Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
KẾT LUẬN 59
1.Kết quả nghiên cứu 59
2.Hạn chế của nghiên cứu 59
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:
KẾT LUẬN 59
1.Kết quả nghiên cứu 59
2.Hạn chế của nghiên cứu 59
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chưc quản lý của công ty CP đầu tư và XD số 3 - ICIC
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Về mặt lý luận: Đối với nền kinh tế thị trường, sự cần thiết của VLĐ trong các
doanh nghiệp được ví như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người. Bởi lẽ VLĐ
có vai trò rất quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp, VLĐ đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục, là
điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, là tiềm lực
tài chính để doanh nghiệp khẳng định mình trên thị trường. Hiện nay trước xu thế
hội nhập của nền kinh tế thế giới, đứng trước những cơ hội và thách thức thì bất kỳ
doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải có
một lượng VLĐ nhất định và quan trọng hơn nữa là phải có kế hoạch quản lí lượng
vốn đó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất, mang lại cho doanh nghiệp nhiều
lợi nhuận nhất. Hay nói cách khác là phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ giúp doanh nghiệp vừa tiết kiệm chi
- Về lý luận: Hệ thống hóa các lý luận về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ
trong doanh nghiệp.
- Về khảo sát thực tế: Phân tích thực trạng về tình hình sử dụng VLĐ tại công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 3 – ICIC.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổ
phần đầu tư và xây dựng số 3 – ICIC.
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chuyên đề hướng tới đối tượng nghiên cứu là VLĐ
và hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian:chuyên đề khảo sát thực trạng về tình
hình sử dụng VLĐ tại công ty CP đầu tư và xây dựng số 3 - ICIC – Địa chỉ: Số 158
Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nguồn dữ liệu sử dụng để phân tích là số
liệu được thu thập trong 3 năm 2010, 2011, 2012.
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: chuyên đề về hiệu quả sử dụng VLĐ
và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty cổ phần ĐT và XD số
3 – ICIC.
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
2
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp giải quyết vấn đề lý luận: Để giải quyết các vấn đề lý luận
trong bài chuyên đề sử dụng phương pháp liệt kê, hệ thống hóa lại các vấn đề về
VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ đã được học trong chương trình học tại Học Viện
Ngân Hàng.
- Phương pháp giải quyết các vấn đề thực tế: Tổng hợp số liệu của công ty
được lấy từ phòng tài chính kế toán thông qua bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo
kết quả kinh doanh hàng năm. Sau đó sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh và
phân tích để thấy được tình hình sử dụng VLĐ tại công ty CP đầu tư và xây dựng số
3 – ICIC, và hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty.
vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở
các khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số
lượng vật tư được sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và
lưu thông có hợp lý hay không.Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu
động có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời với các mặt mua sắm, dự trữ, sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong điều kiện kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ
mô của Nhà nước, hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt thích
ứng với cơ chế mới có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày
càng khốc liệt. Và như vậy vấn đề hiệu quả phải là mối quan tâm hàng đầu, là yêu
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
4
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
cầu sống còn của các doanh nghiệp.Hiệu quả được hiểu theo nghĩa chung nhất là
một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết, tham gia mọi hoạt động
theo mục đích nhất định của con người. Hiệu quả được nhắc đến trong sản xuất kinh
doanh là những đại lượng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả
kinh doanh đạt được với chỉ tiêu vốn bỏ ra của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn nhân lực,vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá
trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả được biểu hiện bằng mối quan hệ
giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt
động của doanh nghiệp trong một kỳ sản xuất kinh doanh nhất định.Hiệu quả sử
dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản
lưu động, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả
sản xuất kinh doanh là cao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất.
1.2 Một số nội dung lý thuyết về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động
− Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm chứng khoán ngắn hạn và
góp vốn kinh doanh ngắn hạn.
− Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện
số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch
vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Đây là những khoản tiền mà doanh nghiệp
chưa thu tiền được từ khách hàng theo chính sách tín dụng thương mại. Các khoản
phải thu trong nội bộ doanh nghiệp và những khoản phải thu khác. Ngoài ra trong
một số trường hợp mua sắm vật tư hàng hóa doanh nghiệp cần phải ứng trước tiền
cho người bán. Độ lớn và cơ cấu của những khoản phải thu này là luôn luôn biến
đổi vì vậy cần phải theo dõi để quản lý phù hợp.
− Hàng tồn kho bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ, sản
phẩm dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hóa. Đối với doanh nghiệp xây
dựng thì hàng tồn kho chủ yếu là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Nguyên vật
liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó đảm bảo nhu cầu vật tư hàng
hóa trong sản xuất kinh doanh, có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh
doanh được tiến hành bình thường.
− Tài sản lưu động khác: Là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
6
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển đây là những khoản mục cần thiết phục vụ cho
nhu cầu thiết yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cách phân loại này phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các
thành phần VLĐ trong tổng nguồn VLĐ của doanh nghiệp. Phân loại VLĐ theo
cách này giúp ta đánh giá được kết cấu VLĐ của doanh nghiệp đã hợp lý chưa, và
từ đó cân đối tỷ lệ các thành phần của VLĐ một cách hợp lý hơn để đáp ứng nhu
cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và phù hợp với từng
loại hình doanh nghiệp.
• Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ: Gồm các khoản vốn nguyên liệu, vật liệu
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được
hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các
quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo
an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
• Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động
- Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết, thường
xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó bao gồm: vốn dự trữ
trong sản xuất, vốn thành phẩm. Vốn lưu động định mức là cơ sở quản lý vốn đảm
bảo bố trí vốn lưu động hợp lý trong sản xuất kinh doanh, xác định được mối quan
hệ giữa các doanh nghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn.
- Vốn lưu động không định mức: là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục vụ
cho giai đoạn lưu thông, thành phần gồm: vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền,…
1.2.3 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp
Vốn lưu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh một cách liên tục, có hiệu quả.Nếu vốn lưu động bị thiếu hay luân chuyển
chậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hóa, làm cho các doanh nghiệp không
thể mở rộng được hoạt động sản xuất hay có thể gián đoạn sản xuất dẫn đến giảm
sút lợi nhuận gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn lưu động là một công cụ quan trọng, nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánh
tính chất khách quan của hoạt động tài chính, thông qua đó giúp các nhà quản trị
doanh nghiệp đánh giá được những mặt mạnh, mặt yếu trong kinh doanh như khả
năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hóa, tiền vốn từ đó có thể đưa ra
những quyết định đúng đắn đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Vốn lưu động là tiền đề cho sự tăng trưởng và phát triển của các doanh
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
8
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp sản xuất, thương mại và các doanh nghiệp
nhỏ. Bởi trong các doanh nghiệp này vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
vốn, sự sống còn của các doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức,
doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả mới là nhân tố
quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp,
vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh do vậy việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi mà sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp ngày càng gay gắt thì việc sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả cao
nhất là một yêu cầu quan trọng đặt ra đối với các doanh nghiệp, là điều kiện để
doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu quan trọng của mình.
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp phải được hiểu trên hai khía cạnh:
• Thứ nhất: Với số vốn hiện có có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm
với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
• Thứ hai: Đầu tư thêm một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để
tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc
độ tăng thêm vốn đầu tư.
1.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp
1.2.5.1 Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn lưu động
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ quản lý, sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp. Nó thể hiện tình hình tổ chức về mọi mặt như: mua sắm, dự
trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn
lưu động có ý nghĩa quan trọng góp phần giải quyết nhu cầu về vốn lưu động cho doanh
nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:
Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay VLĐ =
VLĐ bình quân năm =
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho chúng ta biết số vốn lưu động quay được mấy vòng
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
10
thu. Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn.
1.2.5.4 Chỉ tiêu hệ số sức sinh lời vốn lưu động
Sức sinh lời VLĐ =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này còn được gọi là doanh lợi VLĐ, nó phản ánh khả năng
sinh lời của VLĐ. Chỉ tiêu này được xây dựng trên cơ sở lợi nhuận của doanh
nghiệp.Sức sinh lời VLĐ càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử dụng VLĐ có hiệu
quả, ngược lại chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một đồng vốn là nhỏ.
Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng VLĐ có hiệu quả hay không là nhờ chỉ tiêu
này phản ánh một phần.
1.2.5.5 Chỉ tiêu mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm VLĐ có được do sự thay đổi tốc độ luân chuyển VLĐ, chỉ tiêu
này được xác định theo công thức:
V
TK
=
Trong đó: V
TK
: là số VLĐ tiết kiệm được
T
BC
: Thời gian của một vòng VLĐ luân chuyển trong kỳ báo cáo
T
KH
: Thời gian của một vòng VLĐ luân chuyển trong kỳ kế hoạch
DT
KH
: Doanh thhu kỳ kế hoạch
Ý nghĩa: Nếu thời gian luân chuyển VLĐ kỳ này ngắn hơn kỳ trước thì doanh
nghiệp sẽ tiết kiệm được VLĐ. Số VLĐ tiết kiệm được có thể sử dụng vào mức
đích khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nếu thời gian luân chuyển VLĐ kỳ
Vốn lưu động được vận động chuyển hoá không ngừng. Trong quá trình vận
động đó, vốn lưu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng VLĐ là cơ sở để tìm ra các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hơn
nữa hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
13
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
VLĐ rất phức tạp và đa dạng nhưng người ta phân thành 2 nhóm: nhân tố khách
quan và nhân tố chủ quan.
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
Cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước
Để thực hiện chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế, Nhà nước đưa ra các chính
sách kinh tế hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế phù hợp với từng thời kỳ phát
triển của nền kinh tế. Cơ chế chính sách của Nhà nước đảm bảo thông thoáng, hợp
lý sẽ giúp các doanh nghiệp hoạt động tốt hơn, hiệu quả sử dụng vốn nói chung và
VLĐ nói riêng được cao hơn. Ngược lại, cơ chế chính sách của Nhà nước không ổn
định và nhiều bất cập sẽ làm cho hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp bị
giảm.Trong đó, thuế là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước, thuế
có tác động trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì đây là
khoản chi phí bắt buộc. Nếu Nhà nước quy định mức đóng thuế thấp đối với ngành
kinh doanh của doanh nghiệp thì lợi nhuận sau thuế thu được nhiều hơn, doanh
nghiệp có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Ngược lại, với mức thuế
cao làm lợi nhuận sau thuế giảm doanh nghiệp không muốn mở rộng quy mô mà
còn thu hẹp dần quy mô hoạt động.
Bên cạnh chính sách thuế còn có các chính sách khác ảnh hưởng tới việc kinh như
chính sách xuất nhập khẩu, hệ thống pháp luật như luật doanh nghiệp, luật đất đai,…
Sự biến động của nền kinh tế
Nền kinh tế tăng trưởng chậm, nhiều khủng hoảnglàm cho sức mua của thị
trường bị giảm sút. Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh
lượng, hạ giá thành sản phẩm. Từ đó, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tiêu thụ
được nhiều hơn, lợi nhuận thu về tăng cao và hiệu quả sử dụng VLĐ cũng
được nâng lên. Áp lực cạnh tranh trên thị trường bắt buộc các doanh nghiệp phải
tìm ra những chính sách kinh doanh, chính sách về vốn phù hợp, trong đó có việc
làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp mình sao cho
doanh nghiệp có thể sản xuất ra sản phẩm với giá thành thấp nhất, nâng cao khả
năng tiêu thụ và mang lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp mình.
Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, việc phát minh, chế tạo
ra các loại máy móc thiết bị phục vụ sản xuất ngày càng hiện đại nên sẽ làm cho
thiết bị máy móc của doanh nghiệp trở nên lỗi thời, giảm giá trị tài sản, vật tư. Cũng do
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
15
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
tiến bộ của khoa học công nghệ làm cho hàng hóa được sản xuất ra ngày càng nhiều,
đa dạng về mẫu mã, công dụng. Vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để
điều chỉnh kịp thời máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất thì sản phẩm hàng hoá của
doanh nghiệp bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh, hàng hóa không bán được làm doanh thu,
lợi nhuận, từ đó giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.
Nhu cầu của thị trường, giá cả hàng hóa dịch vụ
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, nhu cầu về thị trường và giá cả hàng
hóa, dịch vụ là những biến số rất khó xác định. Sự thay đổi của chúng cũng ảnh
hưởng đến hiệu quả việc sử dụng vốn hay lợi nhuận thu được của doanh nghiệp.
Chẳng hạn, có sự biến động lớn về sức mua đối với một hàng hóa nào đó mà doanh
nghiệp đang kinh doanh. Nếu sức mua mặt hàng này giảm, doanh nghiệp sẽ đạt mức
doanh thu và lợi nhuận thấp làm cho hiệu quả sử dụng VLĐ thấp và ngược lại.
Giá cả cũng tác động tương tự như vậy, sự thay đổi của giá cả có thể do sự biến
động đột ngột của nhu cầu hoặc số lượng cung ứng. Giá cả thay đổi sẽ làm tăng lên hoặc
giảm đi mức độ lãi mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị hàng hóa tiêu thụ.
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, không gây
lãng phí, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn phương án đầu tư
Đây là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá
thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay
của vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại.
Trình độ quản lý, tổ chức SXKD
Việc tổ chức quản lý, hạch toán có ảnh hưởng trực tiếp đến đều hành mọi hoạt
động trong doanh nghiệp. Trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn
đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp
Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp bao gồm các quy định về việc quản
lý vốn đầu tư, quản lý hàng tồn kho, quản lý khoản phải thu, quy định về chế độ hạch
toán kế toán…Để việc sử dụng VLĐ có hiệu quả thì các quy định về việc tổ chức
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
17
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
quản lý, tổ chức sản xuất phải đơn giản, gọn nhẹ, ăn khớp nhịp nhàng với nhau.
Quy mô, cơ cấu vốn
Nếu một doanh nghiệp có quy mô vốn lớn, lượng VLĐ nhiều thì việc quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trở nên phức tạp hơn. Ngược lại, nếu doanh
nghiệp có quy mô vốn ít, lượng VLĐ không nhiều thì việc nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ sẽ được thực hiện nhanh chóng, đơn giản hơn.
Việc bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng
được nâng cao. Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cân đối giữa tài sản lưu
động và tài sẩn cố định, không phù hợp với yêu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu một loại vốn nào
tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng VLĐ, nhằm
đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lưu động mang lại
là cao nhất.
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
19
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 3 – ICIC.
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 3
– ICIC.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên đầy đủ : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 3 – ICIC
- Tên tiếng anh : ICIC - NUMBER 3 INVESTMENT AND CONSTRUCTION JOINT
STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : ICIC 3.,JSC.
- Trụ sở : Số 158 Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội
- Điện thoại: (04)35582749 Fax: (04)35587037
- Mã số thuế: 4700145463 E-mail:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp được thành lập dưới hình
thức chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần theo Nghị định số
64/ 2002/ NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ và quyết định số 218/2003/ QĐ-
BCN ngày 16/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Công ty được tổ chức và
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/6/1999.Công ty cổ phần Đầu tư
và xây dựng số 3 – ICIC tiền thân là Xưởng cơ mộc được thành lập tại Quyết định
số 89/CNn-TCQL ngày 23/01/1978 của Bộ công nghiệp nhẹ.
Ngày 21/12/1989 tại QĐ số 503/CN-TCLĐ của Bộ công nghiệp nhẹ hợp nhất
Đoàn thi công cơ giới và xí nghiệp Cơ mộc thành Xí nghiệp vật liệu và thi công cơ
giới.Ngày 30/01/1991 tại QĐ số 33/CTXD/TCLĐ của giám đốc Công ty xây dựng -
+ Thực hiện đầy đủ các cam kết, nghĩa vụ mà công ty đã tham gia ký kết với
các tổ chức trong và ngoài nước.
+ Tuân thủ pháp luật nhà nước, và các chính sách, chế độ quản lý tài chính,
lao động, xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại.
+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty, tự tạo nguồn vốn và
thực hiện bảo toàn phát triển vốn kinh doanh, tự trang trải bù đắp chi phí thực hiện
các chính sách nộp thuế với nhà nước.
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
21
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
+ Quản lý đội ngũ lao động, công nhân viên chức của công ty, thực hiện chính
sách với người lao động theo đúng quy định và pháp luật của nhà nước ban hành.
2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của công ty CP đầu tư và XD số 3 -
ICIC
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chưc quản lý của công ty CP đầu tư và XD số 3 - ICIC
Nguồn: Hồ sơ năng lực của công ty
2.1.4 Đặc điểm kinh doanh của công ty CP đầu tư và XD số 3 - ICIC
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
22
PHÒNG TỔNG HỢP
ĐỘI
XÂY DỰNG SỐ 1
CÁC ĐƠN VỊ
TRỰC THUỘC
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN GIÁM
ĐỐC
Nam nắm giữ là 51% vốn điều lệ
- Vốn của các cổ đông trong công ty chiếm 49% vốn điều lệ
Đặc điểm về lao động của Công ty
Do đặc thù của ngành xây dựng nên lao động của công ty bao gồm cả lao động
trực tiếp và gián tiếp. Những lao động được tuyển vào Công ty phải có đủ năng lực
và sức khoẻ để đáp ứng được yêu cầu công việc. Công ty ưu tiên tuyển dụng lao
động theo thứ tự sau:
- Là cổ đông của Công ty
- Là người thân của cổ đông Công ty
- Là người thân của nhân viên đang làm việc tại Công ty hoặc cán bộ công
Nông Thị Minh Trang-TCDNAK12 Khoa Tài chính
23