Đánh giá điều kiện môi trường địa chất, thổ nhưỡng và nước ảnh hưởng đến chất lượng nhãn lồng Hưng Yên phục vụ giữ gìn và nhân rộng nguồn gen quý hiếm này của Việt Nam - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H I Ê N
BÁO CÁO T ỔN G KẾT
Đề tài
Đ ÁN H GIÁ ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG ĐỊA CHẤT, TH ổ
NHƯỠNG VÀ NƯỚC ẢN H HƯỎNG Đ ẾN C HẤ T LƯỢNG NHÃN
LỒN G HƯNG YÊN PHỤC v ụ GIỮ GÌN V À NHÂN RỘNG
NG UỒ N GEN Q UÝ HIẾM NÀY CỦA V IỆT NAM
MÃ SỐ: QG.05.30
Chủ trì để tài: PGS. TS. Tạ Hoà Phương
Các cán bộ tham gia: HVCH: Phạm Anh Hùng
TS. Vũ Văn Tích
TS. Nguyễn Thuỳ Dương
K S . Lẽ văn Lương
ĐAI HOC Q UỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM THỐNG TIN THƯ VIỆN
K l U lHÀ NỘI - 2006
2
BÁO CÁO TÓM TẮT
a. Tên để tài:
Đ án h giá điều kiện môi trườ ng địa chất, thổ nhưỡng và nước ảnh hường
đên chât lượ ng nhãn lồng H ư ng Yên p h ục vụ g iữ gìn và nhân rộn g nguồn gen
quý hiếm n ày của V iệt Nam
b. Chủ trì đề tài: PGS. TS. Tạ H oà Phươ n g
c. Các cán bộ tham gia:
1) H V CH : P hạm A nh H ùng
2) TS. V ũ V ăn T ích
3) TS. N guyễn Thuỳ D ương

2 . v ề tính chất đất:
- T hành phân cơ giới, độ chua, mùn, CEC và hàm lượng dinh dưỡng đ a lượng:
Đ ất ờ vùng trồng nhãn lồng H ư ng Y ên (vùng ngu y ên thổ) và vùng lân cận (vùng
đối chứng) không có sự thay đổi đáng kể. T hàn h p hần cơ giới trung bình, m àu nâu
tươi, đất có phản ứng trung tính, ngh èo chất hữu cơ. C EC và C a2+, M g 2+ trong đất
khá cao, giá trị CEC đượ c đánh giá ở m ức trung bình. Đ ạm tổng số ờ m ức trung
bình, lân tổn g số ờ m ức giàu, kali tổng đư ợc đánh giá ở m ức khá. Đ ạm dễ tiêu cả
hai vùng đượ c đánh giá ở m ức nghèo, lân và kali dễ tiêu đư ợc đánh giá ở m ức khá.
- về hàm lượng dinh dư ỡ ng vi lượng: K hông có sự sai khác đáng kể về hàm
lượng Cu, Z n, M n, Co và F e tổng số của vùng nguyên thổ và vùn g đối chứng, hàm
lượn g C u, Z n trong đất của h ai vùn g chưa v ư ợ t q uá n g ư ỡ n g cho p hép đối với đất sử
dụ ng cho m ục đích nông, lâm ng h iệp (T C V N 7 209-2 002). K h ô ng có sự khác nhau
giữa h àm lượ ng Z n, Fe dễ tiêu trong đất của vùng nguy ên thổ và v ùng đối chứng,
hàm lượng Zn dễ tiêu củ a hai vùng đ ư ợ c đánh giá ở m ức trung bình, giàu Fe dễ tiêu.
H àm lượng Cu, M n, C o dễ tiêu trong đất của vùng nguyên thổ cao hơn vùne đối
chứng.
3. N ền địa ch ất nàm dư ới lóp thổ nhưỡ n g kho ảng trên dưới lm ở H ưne Yên,
chủ y ếu cấu tạo từ phù sa sông H ồng, không có gì khác b iệt đáng kể.giữa vùn g
nguyên thổ v à v ù n g đối chứ ng
4. về chất lượ n g nước tư ới:
4
K hông có sự khác nhau đán g kể về hàm lượ ng dinh dưỡ n g đa lượng trong
nư ớc tưới của vù ng n g u yê n thổ và v ùng đối chứng, v ề d inh dư ỡ n g vi lượng, kh ô n g
có sự chênh lệch đ áng kể về hàm lượ ng Zn, M n, C o trong nước tư ớ i ở vùng n guyên
thổ v à vùng đối chứng, hàm lượng C u tro n g nư ớc tưới vù n g n guyên thổ cao hơn
vù ng đối chứng, v ề chất lượng nước, n ư ớ c ở hai v ù n g đều sử dụng tốt đối với mục
đích nông nghiệp.
5. về chất lượng qu ả nhãn:
Q uả nhãn vù n g ng u y ên thổ có h ình thức v à chất lượng tốt hơn hẳn so với quả
nhãn vù ng đôi chứng. N g h iên cứu hàm lượng ngu yên tố dinh dưỡng tron g quả cho

thấy hàm lượ ng các ng u y ên tố đa lượng N, p, K, trung lượn g Ca, M g và vi lượng
Cu, Co tron g qu ả nhãn vùng nguy ên thổ cao hơn so vớ i hàm lượng của chúng trong
quả nhãn v ù n g đối chứng.
6 . C ác y ếu tố có kh ả năn g ảnh hưởng đến chất lượ ng nhãn lồng H ưng Yên:
T ừ k ết quả điều tra khảo sát, p hân tích đất, nư ớ c tưới và chất lượ ng quả cho
thấy bên cạn h yếu tố khí hậu, biện pháp canh tác thì các nguy ên tố dinh dưỡng Ca,
M g, Cu, Co là các nguyên tố có khả năng ảnh h ư ở ng tới chất lượng nhãn lồng H ưn g
Yên.
7. Báo cáo tổn g k ết kèm theo các biểu bảng, hình m inh hoạ v à p hụ lục.
8 . H ình thành 2 bài báo k hoa học:
1) M ột số tính chất đất và điều kiện khí hậu ờ vùng trong nhãn lồng H ưng
Yên. Tc. K hoa học Đ ất, N° 26, 2006. tr. 21-26.
2) M ột số đặc trưng sinh thái, môi trường và kỹ thuật chăm sóc nhãn lông
H im g Yên. (In press)
- Ket quả đào tao:
1) T h ạc sĩ khoa học: 1 (P hạm A nh H ùng, đã bảo vệ luận văn ngày 19-12-
2006).
2) K h o á luận tốt nghiệp đại học: 4 (đã bảo vệ).
f . Tinh hình kinh p h í của đề tài:
Đ ề tài đư ợ c cấp 60 triệu đã chi n h ư sau:
- C hi ch o k h ảo sát, thí nghiệm , phân tích m ẫu, thu nhập số liệu : 40 triệu
X ây d ự ng đề cu ơ n g , tổn g quan tài liệu, m u a sắm thiết bị : 5 triệu
V iết báo cáo nghiệm thu, hội thảo : 5 triệu
V ăn p h ò ng phẩm , in ấn tài liệu, quản lí phí và các chi phí khác : 10 triệu
Tổng: 60 triệu
K H O A Q U Ả N L Ý C H Ủ TR Ì ĐỀ T À I
C H Ủ TR Ì ĐÈ T ÀI
PHÓ HIỆU TRƯỚNG
GS.TS c j lx j jt *
6

region).
- C olleci and assesm ent the data o f clim atic co n d iton in inve stigated areas.
- C om p lete the final report.
e. The research results:
- Scientific result
7
T h e process o f investigate and research show that:
1. Clim atic con dition in Hung Y en prov in ce is suitable for growth and
dev elopm ent o f lo ngan tree. In additon, habits and experiences o f citizens in H ung
Y en cultivated area used to take care o f longan has also distrubuted to form high
quality longan cultiv ate area w hich have a firm foo thold and the b e lief o f consum er.
2. Soil properties, soil in H ung Y en Cage lon gan cultiv ated area (Original
region ) and neig hbouring longan cultivated area (C om parable region) has soil
tex ture, pH w thin optim u m ran ge for h o rticu lture crops. Beside, organic m atter is
poor, CE C (C ation E xchan g e Capacity) is m iddle level and the content o f C a2+ and
M g2+ is qu ite high. R esearch on soil m acronuitrient elem ents show that, total N , K
in soil are considered in m iddle level, total p in rich level. A v ailable N is in poor
level, A vailab le K, p are in m iddle level.
C om pp arition am oun t o f trace elem ents bettw en tw o researched ares show
that, original and co m p arab le area have the sam e to tal am ou nt o f Cu, Zn, Mn, Co
and Fe. H o w ev er, alailable co ntent o f Cu, M n, C o in original area is h igher than
these in com p arab le area, so that these elem ents can b e the resons w hich have effect
on quality o f long an fruit.
3. G eological feartures, the research show that, two researched regions have
the sam e strata, so that h ave soil fo rm aly pro cess likely, it was form ed from the
deposit o f H on g riv er alluvium .
4. Irriga ted w ater quality , the research show that irrigated in two regions have
the sam e am ount o f m acro n u trients (N H 4+, N 0 3\ P 0 4 , K +), generally, these in
surface w ater are higher tha n in ground w ater. A bo u t the am ou nt o f m icronutrients,
m ean am o u n t o f Cu in irrigated w ater in original region is 1,6 tim es higher than in

2.3. Phương pháp nghiên cứu 30
Chương 3. Ket quả điều tra, nghiên cứu 34
3.1. Đặc điếm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hung Yên 34
3.2. Hiện trạng sừ dụng đất nông nghiệp 42
3.3. Tình hình sản xuất nhãn ở Hưng Yên 44
3.4. Đặc điềm lớp thổ nhưỡng vùng nghiên cứu 55
3.4.1. Tính chất lý - hoá học và hàm lượng dinh dưỡng đa lượng 55
3.4.2. Hàm lượng dinh dưỡng vi lượng trong đất 6 6
3.5. Chất lượng nước tưới 74
3.6. Chất lượng quà nhãn ờ các vùng nghiên cứu 79
3 .7 . đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tính chất đất. nước tưới và
ảnh hường của nó đến chất lượng quả 83
Kết luận và kiến nghị 86
Tài liệu tham khảo chính 88
10
PHỤ L Ụ C 91
Phụ lục I . Một sô hõnh anh chụp ironii thời cian thực hiện đẻ tài 92
Phụ lục 2. Các thane, tiêu chuẩn đánh giá chất lượnc đất 95
Phụ lục 3. Đánh giá chất lượna nước 97
Phụ lục 4. Đièu kiện khí hậu 0’ Hưnu Yên và một số điêrn vùng đông 99
bâng sỏ na Hỏng.
Phụ lục 5. Photocop} các bai báo
Phụ luc 6 . Photocopy bìa luận văn Thạc sỳ khoa học
Phụ lục 7. Photocopy bìa các khua luận tỏt nghiệp đại học
P hiếu đ ã ng k \ K é t quả nghiên cửu
LỜI NÓI ĐẢƯ
Hưng Yên được biết đến là vùng trồng nhãn lồn g 1 nổi tiếng. T rong sản xuất
nông nghiệp, cây nhãn thực sự đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ nông dân.
Một hécta trồng nhãn có giá trị kinh tế hơn 4 - 6 lần so với trồng lúa. Chính vì vậy,
nhiều địa phương trong tỉnh đã phát động phong trào chuyển đổi cơ cấu cây trồng:

Hà Nội đã tạo điều kiện đế tập thể tác giả hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu trong
suốt hai năm qua
Các tác giả chân thành cảm ơn GS. TS. Lê Văn Khoa, người đã quan tâm và
có nhiều đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện đề tài. Cám ơn các gia đình
làm vườn ở H ưng Yên và vùng phụ cận đã tạo điều kiện tốt để đoàn khảo sát được
tiến hành nghiên cứu, đào phẫu diện, lấy mẫu dất trong phạm vi đất vườn thuộc
quyền sở hữu của các gia dinh.
13
Chương 1
TỒNG QUAN
1.1. Nguồn gốc và tình hình sản xuất nhãn trên thế giới và V iệt Nam
1.1.1. Nguồn gốc
Cho đến nay, nguồn gốc cây nhãn vẫn còn là vẫn đề chưa có giải đáp cuối
cùng. M ột số tác giả cho ràng nhãn tự nhiên phân bố trên các dãy núi từ Myamar
đến Nam Trung Quốc, m ột số tác giả khác lại cho rằng diện phân bố nhãn tự nhiên
còn mở rộng đến vùng tây nam Ân Đ ộ và Srilanka. Ở T rung Quốc đời H án Vũ Đe,
cách đây hơn 2000 năm đã có sách ghi chép về nhãn. H ai trung tâm nhãn lớn ở
Trung Quốc là: trung tâm Vân N am và trung tâm Q uảng Đ ông - Q uảng Tây - Hải
Nam. Nhãn cũng được trồng phổ biến ở Thái Lan, C am puchia, Lào, Việt Nam và
Đài Loan.
ờ Việt Nam cây nhãn lâu đời nhất còn tồn tại đến nay (thực chất là cây mọc từ
mầm rễ của cây nhãn đó) là cây ở chùa Phố H iến thuộc xã H ồng Châu, thị xã Hưng
Yên. Cây nhãn đó được ừồng cách nay khoảng 300 năm, được Trung ương Hội làm
vườn Việt Nam công nhận là Cây Nhãn Tổ (ảnh 2 - Phụ lục 1).
1.1.2. Tinh hình sản xu ấ t nhãn trên thế giới và Việt Nam
Nhãn thích hợp với các vùng có khí hậu cận nhiệt đới, là các vùng có một mùa
đông ngắn (2-3 tháng) nhưng lạnh (nhiệt độ trung bình 15 - 25°C) để kích thích sự
ra hoa của cây nhãn. N hãn phát triển tốt ờ các vùng phía N am và Tây N am Trung
Quốc, phía Bắc Thái Lan và các vùng phía B ắc và m iền T rung của Đài Loan. Ngoài
ra nhãn cũng đã được trồng với một diện tích nhỏ hơn ở V iệt Nam và các nước

trên 50 chủng nhãn. H ầu hết các chủng ở Đài Loan ra hoa từ tháng 3 đến đầu tháng
4 và thu hoạch quả từ tháng 8 đến đầu tháng 9.
ở V iệt Nam , sản lượng nhãn tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Mê Kông,
15
chiếm 70-80% tổng diện tích trồng nhãn của cả nước (bảng 1). D iện tích nhãn đã
tăng m ạnh trong năm 1998 và 1999, tồng diện tích nhãn năm 1998 là 33.914ha và
năm 1999 là 41.600ha. Khoảng 10% sản lượng nhãn được xuất khẩu sang Trung
Quốc ở dạng quả tươi và sấy khô.
Bảng 1: Diện tích và sản lượng nhãn của Việt Nam trong 2 năm 1998 và 1999.
Năm
Vùng
Đồng bằng Sông Mê
Kông
Các vùng khác ở Miền
Nam
Miền Bắc
Diên tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)
Diện tích
'(ha)
Sản lượng
(tấn)
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)
1998
28.600 270.000 1.314 10.000 4.000

nâu vàng, không sáng mã. Độ ngọt thơm cùa quả kém nhãn lồng và nhãn đường
phèn. Tỷ lệ cùi/quả đạt 58%. Chủng này chủ yếu dùng để sấy khô làm long nhãn
xuất khẩu. G iá trị kinh tế kém hơn nhãn lồng và nhãn đường phèn; chúng
‘nhãn
Hương C hi’ là chủng được tuyển chọn và trồng trong vườn nhà cụ Hương Chi ở
phường Hồng Châu, thị xã H ưng Y ên nên có tên gọi là nhãn H ương Chi. Đ ặc điềm
của chủng này là ra hoa nhiều đợt, nếu gặp thời tiết không thuận lợi, đợt hoa đầu
không đậu quả thì có đợt hoa thứ 2, thứ 3. Do đó ít bị m ất mùa, năng suất ổn định
hơn so với các chủng khác. Quả to, trọng lượng quả từ 13 -16kg. Quả hình trái tim
hơi vẹo, khi chín cho cùi dày, dòn, dễ bóc, hạt nhỏ, vỏ mỏng, m ã quả đẹp. Đây là
chủng được nhiều chủ vườn ưa chuộng; chủng 'nhãn Bàm bàm ’ quả to bằng quả
nhãn lồng, trọng lượng trung bình từ 1 1 -13g, trôn vỏ hơi vẹo, vỏ quà gồ ghề, cùi
dày, khô, ít nước, ăn có vị ngọt nhạt. Phẩm chất quả kém nhãn lồng; chủng ‘nhãn
Đường p hèn ’ có màu của vỏ và kiều chùm quả giống nhãn lồng, song tròn hơn.
Trọng lượng trung bình quả đạt 7 - 12g. Hàm lượng nước trong cùi nhiều hơn nhãn
lồng, cùi tuơng đối dày, trên mặt cùi có các u nhò như cục đường phèn, dịch nước
quả có m àu trong hoặc hơi đục. Tỷ lệ cùi/quả đạt 60%. Cùi quả ăn thơm, vị ngọt sắc,
chín muộn hơn nhãn cùi 10-15 ngày; chủng ‘Nhãn nước’ quả bé, trọng lượng trung
binh đạt 6,15g, hạt to, cùi móng và trong, tỷ lệ cùi/quả đạt 31%. Hàm lượng đường
tống số thấp 11,7%. Chủng này thường được sấy khô làm long nhãn hoặc dùng hạt để
trông gốc ghép cho các chủng nhãn khác và chúng ‘Nhãn thóc ’ còn gọi là chủng nhãn
trơ, nhãn cỏ. Chủng này tương đối giống nhãn nước, trọng lượng quả trung bình đạt
5,3g. Tỷ lệ cùi/quà thấp đạt 27,4%. Là chủng nhãn có phẩm chất thấp, đang được loại
bỏ dần trong các vườn nhãn hoặc dùng gốc để ghép các chủng nhãn khác.
17
ĐAI HOC QUỐ C G IA HÀ NỘI
TRUNG TÂM THÒNG TIN THƯ VIÊN
1
D T /
ì

chùm sung với chùm dâu da, cuống các nhánh hoa, quả, cui và hạt
18
chùm không đều nhau. Chùm quả có dạng hình chóp hay hình cái bị. Hoa nhãn có
màu trắng vàng có 5 cánh, phía ngoài có lông tơ, khi hoa nở có m ùi thơm nhẹ, có
nhiều mật. M ật hoa nhãn được xếp vào loại mật ngon so với cây trồng và cây rừng
nên đây cũng là nguồn lợi kinh tế từ việc nuôi ong lấy mật. H oa nhãn có bốn loại:
Hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính và hoa dị hình. Trên cây có nhiều nhất là hoa đực,
rồi đến hoa cái. H oa lưỡng tính và dị hình ít hơn.
Quả nhãn có hình cầu, tròn dẹp, cân đối hay lệch, đỉnh quả tròn, cuống quả hơi
lõm. V ỏ quả thường trơn nhẵn, cũng có chủng vỏ hơi xù xì m àu vàng xám hay nâu
nhạt. G iữa vỏ và hạt có lóp cùi dày, m àu trắng trong hoặc trắng sữa, thơm và ngọt.
Cùi do cuống noãn phát triển thành. Nhãn lồng H ưng Y ên dễ bóc cùi ra khỏi vô và
hạt hơn các chủng khác ờ m iền Nam. Cùi nhãn là m ột lớp vỏ giả, bao bọc lấy hạt.
Hạt nhãn có hình tròn, tròn dẹp, m àu nâu hoặc nâu đen, bóng, có giống màu trắng
nhưng rất hiếm (nhãn B ạch sa). Lá mầm trong hạt m àu trắng, có nhiều tinh bột, phôi
màu vàng. Độ lớn hạt rất khác nhau giữa các giống, thường thì 1,6 - 2,6g, chiếm
17,3% - 42,9% trọng lượng quả. Cũng có loại nhãn hạt rất bé, hầu như không có hạt
do kết quả thụ phấn kém.
1.3. Sử dụng
Quả nhãn dùng ăn tươi rất ngon và bổ dưỡng do quà nhãn tươi chửa nhiều
đường, các vitamin A, c . Tuy nhiên quả nhãn tươi nếu không được bảo quản tốt thì
rất dễ bị hỏng. Đe kéo dài thời gian sử dụng thì quả nhãn cần được bảo quản lạnh,
đóng hộp hoặc sấy khô. Việc bảo quản lạnh có thể duy trì tốt chất lượng quả nhãn
tươi trong thời gian dài. Nhãn đóng hộp chứa nước ép cùa nhãn (không cần hoặc
thêm rất ít đường), các chất khoáng tan, cùi nhãn, ngoài ra nhãn đóng hộp vẫn giữ
được hương vị của nhãn. Nhãn sấy khô có thể giữ nguyên vỏ hoặc bỏ vỏ, đây là
cách tốt để bảo quản quả nhãn, sản phẩm sấy khô có m ầu đen, nâu nhạt, được sử
dụng trong thành phần của đồ uống như rượu, chè giải khát. N goài ra nhãn sấy khô
còn là thành phần dược liệu có thể chữa bệnh đau đầu, m ất ngủ, giài độc [2 2 ],
Hạt nhãn có thể sử dụng để gội đầu sạch giống bồ kết, do nó có chứa saponin.

nước trong đất [2 2 ],
Nakasone và Paull [22] đề nghị trong canh tác nhãn, yêu cầu tưới tiêu, bón
phân nitơ và nhiệt độ thấp (<25°C) kết hợp với m ột “thời gian ngủ” (một khoảng
thời gian mà sự phát triển của thực vật là không đáng kể) như là m ột giai đoạn
chuẩn bị cho việc phân hoá mầm hoa và phát triển.
20
Hiện tường ra hoa cách quãng ở cây nhãn được coi là phổ biến, vì cây rất nhạy
cảm với các điều kiện môi. M ột số nghiên cứu được Subhadrabandhu và
Yapw attanaphun (2001) tổng hợp cho thấy hàm lượng cao cytokinin (chất có tác
dụng xúc tiến sự phân chia tế bào thực vật) và hàm lượng thấp của gibberellin (chất
có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của thực vật) và axit absisic trong thời gian bắt
đầu ra hoa. Chất ức chế gibberellin (paclobatrazol) hạn chế sự tạo hoa của cây nhãn.
Các biện pháp linh hoạt để kiểm soát sự ra hoa, đậu quả và thu hoạch rất phức tạp
và liên quan tới quản lí khí hậu, đất, tưới tiêu và dinh dưỡng. Ở Thái Lan các
khuyến cáo của nhà nghiên cứu (Ungasit và cộng sự 1999) là:
- Tỉa cành, bón phân (hàm lượng N cao) và tưới nước ngay sau khi thu hoạch
để kích thích sự phát triển của lá mới
- Giảm độ ẩm đất và lượng phân N m ột hoặc hai tháng trước khi ra hoa đế
mầm trường thành ờ trạng thái “ngủ”
- Trước khi nờ hoa bón với hàm lượng cao phân p và K
- Khi cây nờ hoa bón với hàm lượng cao phân N và p
- Trong tháng trước khi thu hoạch bón với hàm lượng cao phân K.
Nhãn nhạy cảm với các tác động của gió. Gió tây thường gây nóng, khô làm
nuốm nhụy mất nước, khô teo ảnh hưởng đến quá trình thụ phấn và làm rụng quả.
Bão sớm ờ m iền Bắc có thế gây rụng quả, gãy cành gây ton thất cho vườn nhãn. Đe
khắc phục ảnh hưởng của gió có thể trồng băng cây để che chắn [13].
Cây nhãn phát triển tốt nhất trên đất thịt pha cát, đất phát triển trên đá vôi. Đất
cát và đất giàu chất hữu cơ hạn chế sự ra hoa cùa cây nhãn, có thể do rễ phát triển
mạnh hạn chế sự ra hoa [2 2 ],
1.5. Dinh dưỡng cây nhãn

tan
(%)
Đường
tổng số
(%)
Axit
(%)
VitaminC,
g/1 OOg cùi
Nhãn lổng 11-12 62,7 20,1
17,5
0,09
59,8
Viêt Nam
Nhãn cùi 7-11 58,6 18,5 17,3 0,09 50,8
Nhãn đường
phèn
7-12 60 19,8 17,9
0 , 1 1
53,6
Trung Đại ô viên
12-16
66-74 18,5 13,5 0,75
61,7
Quốc
Trữ lương 1 2 6 8 , 8 23,2
18,6 0,10
52
N guồn:[14]
Nghiên cứu hàm lượng dinh dưỡng toàn bộ cây nhãn (bảng 3) cho thấy đối với

0,17-
0,25
0,52-
1 , 0 2
0,59-
1,33
0,09-
2,23
Vườn nhãn 30-50 tuổi ở
Trung Quốc, chủ yếu
bón phân xanh hữu cơ.
C h e n (1997)
1,47-
1,79
0 , 1 1 -
0,19
0,89-
1,77
0,76-
1 , 1 2
0,24-
0,47
1 0 0 - 1 2 0 200-300 20-28
15-25
40-60
Nghiên cứu vẻ sự thay
đổi hàm lượng dinh
dưỡng nhãn ở Đài Loan.
W ong và
K esta (1991)

đầu nên bón 6 - 8 lần/năm. Hỗn hợp phân bón
qua lá (Mn, Zn, B, và Mo) và Mg nên được bón
4-6 lần/năm từ tháng 4 đến tháng 9 (các tháng
ra quả). Cây trồng trên đất axít đến trung tính
bón FeSOj với hàm lượng 7-28g/cây ba đến bốn
lẩn/năm. Trong đất kiểm phun lên đất với Fe
chelát 2 đến 3 lần/năm (tưới 14-21 g Fe chelát
pha thành 15-201ít lên đất và lên thán cây).
Bón thêm 56-168kg N/ha/năm, chia ra bón từ 2 đến 3 lần. Nên bón vào
thời điểm trước khi ra hoa, và bón lại trước khi thu hoạch. Nên bón hỗn
hợp với p và K với hỗn hợp N, p. K tỉ lệ bón là 6:2,6:5 hoặc 6:3,5:7,5.
Bón thêm 57 đến 114g Fe cheiát/cây/nãm với đất kiềm. Phun các
nguyên tố vi lượng (Mn. Zn, B, và Mo) cùng với Mg lên lá từ lúc cây bắt
đẩu ra quả đến khi thu hoạch.
Crane và nnk.
2 0 0 0 .
Chaing Mai
- Thái Lan
Bón thêm phân hữu cơ hoặc phân compốt khi
trổng cây. Khi cây đã ổn định bón N, p, K theo
tỉ lệ 15:6.5:12,5 với liều lượng 100 đến
500g/cây/năm phụ thuộc vào tuổi của cây.
Phân hữu cơ (phân xanh, phân compốt) nên được bón lót sau khi đâm
chồi. Phân võ cơ (thời gian và loại phân thay đổi với trạng thái phát triển
của quả. Giai đoạn đầu cần bón N và p, giai đoạn sau cần tăng cường
bón phân K). Lượng phân bón phụ thuộc vào tuổi cây, kích thước, sản
lượng và dinh dưỡng đất.
Trước khi nở hoa bón phân với hàm lượng p và K cao (N.P.K ở các tỉ lệ
12: 10,5:20 hoặc 8:10,5:20) với liều lượng l-2kg/cây.
Khi xuất hiện quả, thêm N,P,K tì lệ 16:7:13, với liều lượng l-2kg/cây.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status