Tiểu luận môn định giá đất Địa tô qua các chế độ xã hội - Pdf 26

1
I – MỞ ĐẦU
Đất nước ta đã trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước,
trải qua nhiều giai đoạn, nhiều thời kỳ lịch sử, mỗi thời kỳ tồn tại những
hình thức tư hữu khác nhau. Qua mỗi thời kỳ thì các nghành sản xuất đều
có sản phẩm thặng dư trong đó có nghành nông nghiệp. Và sản phẩm
thặng dư do những người sản xuất trong nông nghiệp tạo ra và nộp cho
người chủ sở hữu ruộng đất gọi là địa tô. Địa tô gắn liền với sự ra đời và
tồn tại của chế độ tư hữu về ruộng đất. đối với mỗi chế độ xã hội như
chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và chủ nghĩa xã hội thì
địa tô mang một bản chất và đặc điểm khác nhau.
Qua một số nghiên cứu, người ta khẳng định rằng: “Địa tô là cơ sở
khoa học để xác định giá đất”. Vậy thì mối quan hệ giữa địa tô và giá đất
được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu để làm rõ câu nói
đó.
1
2
II- NỘI DUNG
2.1. Địa tô qua các chế độ xã hội
2.1.1. Chế độ chiếm hữu nô lệ
Tồn tại 2 giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, bên cạnh đó còn tồn tại
tầng lớp thợ thủ công, dân tự do…, giai cấp chủ nô chiếm số ít trong xã
hội nhưng lại nắm toàn bộ đất đai cũng như tư liệu sản xuất. Vì vậy, địa
tô trong xã hội này là do lao động của nô lệ và nhũng người chiếm hữu
ruộng đất nhỏ tự do tạo ra.
2.1.2. Chế độ phong kiến
Địa tô phong kiến bao gồm toàn bộ sản phẩm thặng dư do nông
dân tạo ra, có khi còn lan sang cả sản phẩm cần thiết. Và nó phản ánh
mối quan hệ giữa 2 giai cấp: địa chủ và nông dân trong đó địa chủ trực
tiếp bóc lột giai cấp nông dân.
2.1.3. Chủ nghĩa tư bản

Về mặt này nông nghiệp cũng khác công nghiệp . Trong công
nghiệp giá trị hay giá cả sản xuất háng hoá là do những điều kiện sản
xuất trung bình quyết định . Còn trong nông nhiệp ,giá cả hay giá trị
sản xuất của nông phẩm lại do những điều kiện sản xuất xấu nhất
quyết định .Đó là vì nếu chỉ canh tác những ruộng đất tốt và
trung bình,thì không đủ nông phẩm để thoả mãn nhu cầu của xã
hội nên phải canh tác cả những ruộng đất xấu,và do đó cũng phải
bảo đảm cho những nhà tư bản đấu tư trên những ruộng đất này có
được lợi nhuận bình quân .
3
4
Như vậy giá cả sản xuất của nông phẩm trên những ruộng đất
có điều kiện sản xuất xấu là giá cả sản xuất chung của xã hội nên nhà tư
bản kinh doanh trên những ruộng đất trung mình cũng thu được lợi
nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân .Thưc chất thì địa tô
chênh lệch cũng chính là lợi nhuận siêu ngạch , hay giá trị thặng dư siêu
ngạch .
Địa tô chênh lêch là loại địa tô mà chủ đất thu được do có sở hữu ở những
ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn như ruộng đất có độ màu mỡ cao
hơn, có vị trí gần thị trường tiêu thụ hơn, hoặc tư bản đầu tư thêm có hiệu suất
cao hơn; là độ chênh lệch giữa giá cả sản xuất xã hội và giá cả sản xuất cá biệt.
Những người kinh doanh trên ruộng đất loại tốt và loại vừa có thể thu được một
khoản lợi nhuận bình quân bằng số chênh lệch giữa giá cả sản xuất xã hội và
giá cả sản xuất cá biệt. Vì ruộng đất thuộc sở hữu của địa chủ nên lợi nhuận
phụ thêm đó được chuyển cho địa chủ dưới hình thức địa tô chênh lệch. Như
vậy, địa tô chênh lệch gắn liền với sự độc quyền kinh doanh của tư bản chủ
nghĩa về ruộng đát. Địa tô chênh lệch còn tồn tại trong cả điều kiện của chủ
nghĩa xã hội, song được phân phối một phần dưới hình thức thu nhập thuần túy
phụ thêm của các hợp tác xã nông nghiệp của nông dân, một phần dưới hình
thức thu nhập của nhà nước.

chuyển
Tổng
giá
cả
Giá
cả
sản
Giá cả sản
xuất chung
Của 1
tạ
Của
TSL
(usd)
Gần thị
trường
100 5 40 0 140 28 31 155 15
Xa thị
trường
100 5 40 15 155 31 31 155 0
b. Địa tô chênh lệch II
Là do thâm canh mà có. Muốn vậy phải đầu tư thêm tư liệu sản xuất và lao
động trên cùng một khoảng ruộng đất, phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất
lượng canh tác để tăng năng suất ruộng đất và năng suất lao động lên.
Ví dụ:
5
6
Lần đầu

Tư bản

độ bóc lột ngang nhau từ một tư bản ngang nhau sẽ sinh ra trong công
nghiệp nhiều giá trị thặng dư hơn trong nông nghiệp .
Ví dụ : có hai tư bản nông nghiệp và tư bản công nghiệp ngang
nhau,đều là 100 chẳng hạn; cấu tạo hữu cơ trong tư bản công nghiệp là
80c + 20v (4/1) của tư bản nông nghiệp là 60c + 40v (3/2) nếu tỉ suất giá trị
thặng dư đều là 100% thì sản phẩm và giá trị thặng dư sản xuất ra sẽ
là.
Trong công nghiệp : 80c + 20v + 20m = 120
Trong nông nghiệp : 60c + 40v + 40m = 140
6
7
Giá trị thặng dư dôi ra trong nông nghiệp so với công nghiệp là 20m.
Nếu là trong công nghiệp thì số giá trị thặng dư này sẽ được đem
chia chung cho các nhà công nghiệp trong quá trình bình quân hoá tỉ suất lợi
nhuận . Nhưng trong nông nghiệp điều đó không thể diễn ra được ,đó là chế
độ độc quyền tư hữu ruộng đất không cho phép tư bản tự do di chuyển
vào trong nông nghiệp , do đó ngăn cản việc hình thành lợi nhuận bình quân
chung giữa nông nghiệp và công nghiệp. Và như vậy ,phần giá trị thặng dư
dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân ( Nhờ cấu tạo hữu cơ của tư bản trong
nông nghiệp thấp ,bóc lột được của công nhân nông nghiệp nhiều hơn) được
giữ lại và dùng để nộp địa tô tuyệt đối cho địa chủ.
Vậy địa tô chênh lệch tuyệt đối cũng là một loại lợi nhuận
siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, hình thành nên do cấu tạo
hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp mà bất
cứ nhà tư bản thuê ruộng đất nào cũng phải nộp cho địa chủ .Nó là số
chênh lệch giữa giá trị nông phẩm và giá cả thực tế hình thành nên
do cạnh tranh trên thị trường .
Địa tô tuyệt đối gắn liền với độc quyền tư hữu ruộng đất .Chính độc
quyền tư hữu ruộng đất làm cho lợi nhuận siêu ngạch hình thành
trong nông nghiệp không bị đem chia đi và làm cho lợi nhuận siêu

Đất hầm mỏ_đất có những khoáng sản được khai thác cũng đem lại
địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối cho người sở hữu đất đai ấy.Địa
tô hầm mỏ cũng hình thành và được quyết định như địa tô đất nông
nghiệp
2.2.6.Địa tô đất xây dựng:
Địa tô đất xây dựng về cơ bản được hình thành như địa tô đất nông
8
9
nghiệp.Nhưng nó cũng có những đặc trưng riêng:
+Thứ nhất,trong việc hình thành địa tô xây dựng ,vị trí của đất đai
là yếu tố quyết định,còn độ màu mỡ và trạng tháI của đất đai không ảnh
hưởng lớn.
+Thứ hai,địa tô đất xây dựng tăng lên nhanh chóng do sự phát
triển của dân số,do nhu cầu về nhà ở tăng lên và do những tư bản cố
định sát nhập vào ruộng đất ngày càng tăng lên.
2.3.Quan hệ giữa địa tô và giá đất
Sự khác nhau giữa giá đất đô thị và giá đất nông nghiệp chỉ có thể giải
thích qua sự khác nhau của yếu tố chi phối đến mức địa tô. Điều khác biệt cơ
bản giữa giá đất đô thị và đất nông nghiệp là sự khác nhau về vị trí và các đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất. Sự khác biệt đó quyết định khả năng sử
dụng đất đó vài việc gì (mục đích sử dụng), do đó quyết định khả năng sinh lợi
của thứa đất đó, tức là quyết định mức địa tô của đất đó.
• Các yếu tố liên quan đến giá đất
a) Nhóm các yếu tố tự nhiên
- Vị trí thửa đất: khả năng sinh lời do yếu tố vị trí thửa đất mang lại càng cao
thì giá trị của thửa đất càng lớn. Mỗi thửa đất luôn tồn tại 2 vị trí, vị trí tuyệt
đối và vị trí tương đối. Xét trên phương diện tổng quát, cả 2 loại vị trí nói trên
đều có vai trò quan trọng trong việc xác lập giá trị của thửa đất. Những thửa đất
nằm tại trung tâm đô thị hay một vùng nào đó sẽ có giá trị lớn hơn những mảnh
đất cùng loại nằm ở các vùng ven trung tâm (vị trí tương đối). Những thửa đất

10
11
càng tốt tức là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên thửa đất đó càng cao thì giá
trị của thửa đất đó càng lớn.
Tuy nhiên, hai yếu tố chất đất và địa hình là 2 yếu tố ảnh hưởng lớn đến
địa tô, dù đất đó ở đô thị hay vùng nông thôn hẻo lánh. Yếu tố điều kiện tưới
tiêu và điều kiện khí hậu chủ yếu được đề cập khi xem xét địa tô đất nông
nghiệp.Để so sánh xây dựng mức địa tô cho từng thửa đất trong nông nghiệp,
trước hết căn cứ vào vùng và loại đất định ra mức giá chung cụ thể đến các loại
đất trong nhóm đất nông nghiệp. Đối với đất trồng cây hàng năm, tổng hợp của
5 yếu tố sau sẽ phản ánh mức địa tô khác nhau giữa các thửa đất: độ phì nhiêu
của đất, điều kiện tưới tiêu nước, điều kiện khí hậu, điều kiện địa hình và vị trí
của thửa đất. Đó là cơ sở để định giá đất.
11
12
12
III- KẾT LUẬN
Qua những phân tích trên cho ta thấy: địa tô và giá đất có liên quan
rất chặt chẽ với nhau và địa tô là cơ sở khoa học để xác định giá đất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status