SKKN LỒNG GHÉP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO MÔN SINH HỌC Ở THCS - Pdf 26

Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh
Phần I: Đặt vấn đề
“Từ khi con người sinh ra, con người luôn luôn gắng sức thay đổi môi
trường - Con người gieo trồng, gặt hái, xây dựng, rồi phá hủy. Cảnh quan xanh
tươi nhanh chóng trở thành những khối bê tông xám xịt. Thế giới tự nhiên xung
quanh trở nên ọp ẹp - và tất cả là do chúng ta, giống người đương thời, ích kỷ và
không sẵn lòng bỏ đi các thói xấu của mình” (Peter Sahdbach Cheshire, Vương
quốc Anh ‘Trẻ em nghĩ về màu xanh’ 1988, UNEP, Nairobi).
Đó là một trong những nhận xét của trẻ em về môi trường để nhắc nhở
chúng ta một mối quan tâm hết sức quan trọng là: Trách nhiệm của thế hệ chúng
ta bảo vệ trái đất cho con cháu chúng ta. Điều này được thể hiện trong lời giới
thiệu của Tuyên ngôn Stockholm về Môi trường Con người (1972) cũng biểu thị
sự quan tâm tới con cháu chúng ta: “Bảo vệ và cải thiện môi trường cho các thế
hệ hôm nay và mai sau đã trở nên một mực tiêu cấp bách của nhân loại – một
mục tiêu kiên trì và hài hòa với những mục tiêu cơ bản và được xây dựng vì một
nèn hòa bình và vì sự phát triển kinh tế và xã hội trên toàn thế giới”. Như vậy,
với tính chất của việc bảo vệ môi trường (BVMT) mà việc giáo dục bảo vệ môi
trường (GDBVMT) là hoạt động đã được tiến hành từ lâu và trên phạm vi toàn
thế giới. Ở nước ta hiện nay, vấn đề BVMT trở nên cấp bách hơn bao giờ hết vì
môi trường đang bị hủy hoại nghiêm trọng, gây nên sự mất cân bằng sinh thái,
sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên, sự ô nhiễm không khí, đất, nguồn nước ở khắp
mọi nơi đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Các vấn đề về môi trường
ngày càng được coi trọng trong nền giáo dục của Việt Nam. Một môi trường
xanh, sạch, đẹp là vô cùng cần thiết đối với cuộc sống củ chúng ta. Nó đảm bảo
cho cuộc sống của chúng ta được tố đẹp hơn. Những trẻ em được giáo dục cách
tôn trọng môi trường xung quanh sẽ góp phần gìn giữ môi trường trên toàn trái
đất này. Đó là lí do tại sao giáo dục môi trường được coi là yếu tố chu chốt
trong chương trình giáo dục phổ thông. Lồng ghép giáo dục môi trường vào các
môn học là cách tiếp cận hiệu quả nhất nhằm giáo dục cho thế hệ trẻ có những
quyết định đúng đắn đối với môi trường trong nhiều tình huống khác nhau của
cuộc sống.

• Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia hoạt động bảo vệ MT trong
gia đình, nhà trường , xã hội.
2
Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh
2.Nội dung GDBVMT trong chương trình THCS, gồm 4 chủ đề cơ bản :
TT Tên chủ đề Nội dung cơ bản
1
Môi trường sống
của chúng ta
- Khái niệm môi trường.
- Môi trường tự nhiên.
- Môi trường nhân tạo.
- Tài nguyên thiên nhiên.
2 Quan hệ giữa con
người và môi
trường
- Con người là một thành phần của môi
trường.
- Vai trò của môi trường đối với con người.
- Tác động của conngười đối với môi
trường.
3
Sự ô nhiễm và suy
thoái môi trường
- Ô nhiễm MT : Ô nhiễm nước, không khí,
tiếng ồn, ô nhiễm biển.
- Chất thải.
- Suy thoái rừng.
- Suy thoái đất.
- Suy giảm đa dạng sinh học.

• Về tình cảm - thái độ.
• Về kĩ năng - hành vi bảo vệ môi trường.
• Trao đổi với các đồng nghiệp cùng bộ môn.
• Bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện mục tiêu.
4.Xác định mục tiêu GDBVMT qua từng tiết học:
Để xác định mục tiêu GDBVMT qua một bài,
cần tiến hành theo các bước sau :
 Rà soát SGK, chọn bài.
 Nghiên cứu nội dung hướng dẫn trong sách SGV về bài đã chọn.
 Xác định nội dung GDBVMT được tích hợp trong bài học đã chọn.
 Xác định mục tiêu GDBVMT trên cơ sở trả lời các câu hỏi :
• Bài này có thể giúp cho học sinh hiểu biết gì về môi trường và các biện
pháp BVMT ?
• Bài học có phần giáo dục ý thức BVMT cho học sinh không ? Nếu có thì
giáo dục ý thức BVMT như thế nào ?
• Bài học có góp phần rèn luyện kĩ năng - hành vi BVMT không ? Nếu có
thì kĩ năng cụ thể là gì ?
4
Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh
Đối với học sinh THCS, cần giáo dục ý thức quan tâm đến môi trường ,
trang bị cho họ những hiểu biết và kĩ năng cần thiết để họ có khả năng xử lí một
số vấn đề môi trường cụ thể.
II/ Lồng ghép giáo dục môi trường trong phần “Sinh vật và Môi trường”
1. Tìm hiểu nội dung chương trình “Sinh vật và Môi trường”.
Chương trình “Sinh vật và Môi trường” được phân phối ở học kỳ II môn
sinh học lớp 9. Gồm bốn chương, mỗi chương đều có những bài điển hình thiết
kế theo lối mở dễ dàng lồng gép các nội dung GDBVMT, cụ thể như sau:
- Chương I : Sinh vật và môi trường
Giúp học sinh nắm được khái niệm môi trường, các nhân tố sinh thái
trong môi trường, tác động của các nhân tố vô sinh và hữu sinh lên sinh

trường sống.
3. Nhấn mạnh ảnh
Sử dụng phim đèn chiếu
với nội dung sau:
Thỏ rừng
Kết luận: Tất cả các yếu tố
đó tạo nên môi trường sống
của thỏ rừng.
Hỏi: Môi trường sống là gì?

Đưa ra bảng có sẵn các
loại môi trường:
Môi trường đất - không khí;
Môi trường nước;
Môi trường sinh vật
Và tên một số sinh vật:
Cây hoa hồng, cá chép, con
bướm, sâu đục thân lúa,
giun tròn, giun đốt, ếch, địa
y…
Yêu cầu: Điền tên các sinh
vật theo môi trường sống
phù hợp?
Hỏi: Con người có những
tác động tích cực và tiêu
- Điền từ: Nhiệt độ,
ánh sáng, độ ẩm,
mưa, thức ăn, thú dữ
vào mũi tên.
- Khái quát

- Học sinh chỉ ra được những mối quan hệ cùng loài và khác loài.
- Học sinh chỉ rõ ý nghĩa những mối quan hệ đó.
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ Quan hệ cùng loài:
Các sinh vật trong cùng loài có nhưng
dạng quan hệ nào?
Cây thông, cây tre … mọc thành khóm,
thành rừng. Con kiến, con trâu rừng
sống thành bầy, đàn có lợi gì cho
chúng?
Khi số lượng cá thể cùng loài quá đông
trong một khu vực sống gây ra những
bất lợi gì?
Trong trồng trọt và chăn nuôi người ta
đã lợi dụng mối quan hệ hỗ trợ như thế
nào?
II/ Quan hệ khác loài:
Hỏi: Một cây to trong vườn bị chặt thì
có ảnh hưởng gì đến những sinh vật
sống xung quanh khu vực ấy không?
Hỏi: Nhiều cây cổ thụ trong rừng bị
chặt phá thì những sinh vật sống trong
+ Quan hệ hỗ trợ:
Chống gió bão, tránh kẻ thù, cùng
kiếm thức ăn. . .
+ Quan hệ cạnh tranh:
Thiếu thức ăn, nơi ở, ô nhiễm môi
trường sống . . .

Tạo những cánh đồng chuyên canh

- Số lượng sinh vật đã em quan sát được?
- Em quan sát thấy có mấy loại môi trường sống? Môi trường sống nào có
số lượng sinh vật nhiều nhất? Môi trường nào ít nhất?
Các em còn thấy một đoạn bờ ao có rất nhiều giấy vụn, vỏ kẹo và rác thải
do học sinh ăn qùa vặt vứt qua cửa sổ phòng học. Yêu cầu học sinh nhận xét sự
thay đổi môi trường khu vực đó. (Cỏ bị rác thải lấp lên, không khí có mùi, có
nhiều ruồi nhặng).
Liên hệ GDBVMT:
Trả lời câu hỏi:
- Tác hại của xả rác bừa bãi?
8
Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh
- Cần làm gì để bảo vệ môi trường tự nhiên?
Chương II: Hệ sinh thái
Bài 47 Quần thể sinh vật
Sau khi học sinh năm được khái niệm Quần thể sinh vật và nhưng đặc
trưng cơ bản của quần thể, giáo viên cần nhấn mạnh phần Ảnh hưởng của môi
trường tới quần thể sinh vật bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi và câu trả lời
sau:
Câu hỏi: Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới đặc điểm nào của quần thể?
Trả lời: Số lượng cá thể trong quần thể tức làm thay đổi mật độ của quần
thể.
Câu hỏi: Mật độ của quần thể được điều chỉnh tự nhiên như thế nào?
Trả lời: Mật độ của quần thể được điều chỉnh do cơ chế duy trì trạng thái
cân bằng của quần thể: Khi mật độ quá cao, điều kiện sống suy giảm, trong quần
thể dẫn đến giảm số lượng như hiện tượng di cư của một bộ phận quần thể, giảm
khả năng sinh sản và mắn đẻ của các cá thể cái, giảm sức sống sót của các cá thể
non và già… Khi mật độ giảm, sự điều chỉnh sẽ theo hướng ngược lại, khả năng
sinh sản và khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể tăng cao hơn. Tuy
nhiên, trong nhiều trường hợp, mật độ giảm xuống quá thấp thì khả năng phục

lương thực, nhiều quần áo, nhiều nơi ở, nhiều phương tiện đi lại… nên nhiều
nhà máy được xây dựng, nhiều khu đô thị mọc lên dẫn đến có nhiều khí thải, rác
thải và các chất thải sinh hoạt khác, rừng ngày càng thu hẹp…tức môi trường bị
ô nhiễm.
Bài 49: Quần xã sinh vật
Mục tiêu:
Học sinh ngoài việc nắm được khái niệm quần xã sinh vật, các dấu hiệu
điển hình của một quần xã sinh vật, còn cần phải thấy rõ mối quan hệ giữa
ngoại cảnh với quần xã và khái niệm cân bằng sinh thái.
Thực hiện trong bài giảng:
Nhấn mạnh khái niệm cân bằng sinh thái:
Giáo viên đưa ra vấn đề
10
Thực
vật
Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh
(Theo hình 49.3 Quan hệ giữa số lượng sâu và số lượng chim bắt sâu):
Môi trường sống thuận lợi, có nhiều lá cây, dẫn đến sâu ăn lá nhiều, dẫn đến
chim ăn sâu tăng, dẫn đến sâu ăn lá lại giảm. Nếu sâu ăn lá mà hết thì chim ăn
sâu sẽ ăn gì?
Học sinh: Số lượng sâu ăn lá bị số lượng chim ăn sâu khống chế và ngược
lại
Giáo viên kết luận: Số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ phù
hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.
Liên hệ GDBVMT :
+ Tác động nào của con người gây mất cân bằng sinh học trong quần xã?
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên?
Trả lời:
+ Săn bắn, chặt phá bừa bãi gây mất cân bằng sinh học
+ Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh bảo vệ thiên nhiên hoang dã.

- Các loài có bị đe dọa tiêu diệt không?
- Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng
nhiệt đới là gì?
Học sinh:
- Kể tên các loài sinh vật sống trong
một khu rừng nhiệt đới.
- Xây dựng lưới thức ăn.
- Nguy cơ đe dọa sự phá vỡ cân
bằng sinh thái.
- Biện pháp bảo vệ:
+ Nghiêm cấm chặt phá rừng
+ Nghiêm cấm săn bắn động vật.
+ Bảo vệ những loài thực vật và
động vật có số lượng ít
+ Tuyên truyền đến mọi người dân
ý thức bảo vệ rừng.
Chương III: Con người, dân số và môi trường
Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường
Hoạt động 2: Tác động của con người làm suy thoái tự nhiên
Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được những hoạt động cụ thể của con người gây
hậu quả cho môi trường.
Tiến hành:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Những hoạt động nào của con người
làm phá hủy môi trường tự nhiên?
+ Những hoạt động đó gây ra hậu quả
gì?
+ Ngoài những hoạt động của con
người được liệt kê trong bảng 53.1

Cho biết thành tựu của con người đã
đạt được trong việc bảo vệ và cải tạo
môi trường?
Học sinh trả lời theo nội dung phần III
tr.159 SGK
Học sinh kể thêm:
+ Phủ xanh đồi trọc.
+ Xây dựng các khu bảo tồn.
+ Xây dựng nhà máy thủy điện.
Bài 55: Ô nhiễm môi trường
Phần III: Hạn chế ô nhiêm môi trường
Mục tiêu:
Học sinh nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó có ý thức
bảo vệ môi trường sống.
13
Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh
Tiến hành:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giáo viên tổ chức bài giảng dưới dạng
cuộc thi.
- Thể lệ:
+ Chia lớp thành 4 nhóm đều nhau.
+ Các nhóm bốc thăm câu hỏi, chuẩn
bị trong vòng 10 phút.
+ Trình bày từ 5 đến 7 phút.
+ Trả lời đúng được điểm và quà.
Câu hỏi: Nguyên nhân nào gây ô
nhiễm không khí? Biện pháp hạn chế ô
nhiêm không khí là gì? Bản thân em đã
làm gì để góp phần giảm ô nhiễm

nếu không trả lời được sẽ bị trừ điểm.
Học sinh điền vào bảng 55 từ nội dung
của các nhóm vừa trình bày
Học sinh đọc kết luận cuối bài.
14
Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh
thế hệ hiện tại và tương lai và tương lai
mới đươc sống trong bầu không khí
trong lành, đó là sự bền vững
Chương IV: Bảo vệ môi trường
Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
Nhấn mạnh: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng
vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì
lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau.
Liên hệ GDBVMT
Đưa ra phiếu học tập sau:
Loại tài nguyên
Nội dung
Tài nguyên đất Tài nguyên nước Tài nguyên rừng
1. Đặc điểm
2. Các sử dụng hợp

Câu hỏi: bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí?
Trả lời: Học sinh cần nêu được
+ Bản thân hiểu giá trị của tài nguyên
+ Tham gia các hoạt động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cây xanh…
+ Tuyên truyền cho bạn bè và những người xung quanh để cùng có ý thức
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Bài 59: Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoanh dã
Sau khi học sinh đã nắm được ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và

- Trồng cây gây rừng.
- Phòng chống cháy rừng.
- Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư.
- Phát triển dân số hợp lí, ngăn cản việc di dân tự do tới ở và trồng trọt
trong rừng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường.
16
Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh
3. Đánh gía kết quả:
Sau khi hoàn thành chương trình sinh học lớp 9, phần “Sinh vật và Môi
trường” với việc áp dụng cách thức nêu trên, nhận thấy, học sinh đã có đầy đủ
các kiến thức về môi trường, nắm vững các biện pháp bảo vệ môi trường hình
thành ở các em ý thức bảo vệ môi trường và thái độ tô1n trọng thiên nhiên, đặc
biệt thiên nhiên hoang dã.
Các em đã trả lời được các câu hỏi cũng như có cách ứng xử phù hợp với
các tình huống môi trường dưới đây:
+ Môi trường là gì?
+ Con người có những tác động tích cực và tiêu cực nào tới môi trường?
+ Sự tăng dân số quá nhanh có ảnh hưởng gì tới môi trường và sự phát
triển xã hội? Hãy lấy ví dụ để khẳng định rằng dân số quá đông sẽ gây ra ô
nhiễm môi trường?
+ Sự cân bằng sinh thái trong quần xã diễn ra như thế nào?
+ Thiết lập lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Nêu các biện
pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới?
+ Các tác động nào của con người làm suy thoái môi trường? Con người
đã bảo vệ, cải tạo môi trường tự nhiên như thế nào? Thói quen vứt rác bừa bãi sẽ
gây ra hậu quả gì cho môi trường?
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường? Tại khu vực nhà ở của nhúng ta,
cái gì có tác dụng lọc khí tự nhiên tốt nhất?
+ Em đánh giá như thế nào về tình trạng môi trường ở địa phương, giải

Khuyến nghị
Với nhà trường: Không chỉ có bộ môn sinh học, mà thấp thoáng trong
các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông THCS, đều thấy có thể lồng
gép các nội dung giáo dục môi trường, ví dụ: Bài “Sài Gòn tôi yêu” (lớp 7),
“Quê hương” (lớp 8) – Ngữ văn), bài “Đặc điểm của tài nguyên khoáng sản Việt
Nam” (Địa lí, lớp 8), hoặc bài “Chống ô nhiễm tiếng ôn” (Vật lí), bài “Nước
(Hóa học). Vì vậy, trong công tác chỉ đạo chuyên môn đề nghị nhà trường phải
18
Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh
thể hiện được sự phối hợp thống nhất, đồng bộ giữa môn học về vấn đề giáo dục
môi trường.
Để kỉ niệm Ngày Trái Đất, đề nghị liên đội tổ chức Hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp theo chủ đề trên, trong đó có trò chơi ô chữ theo gợi ý sau đây:
(Xem phần phụ lục).
Với Đoàn thanh niên: Chú trọng phong trào “Xanh – Sạch - Đẹp” trong
các trường học và khu dân cư.
Với Phòng giáo dục: Nên tổ chức các tiết chuyên đề “Lồng ghép giáo
dục môi trường” không những trong môn sinh học và địa lý mà còn ở các môn
học khác.
Trên đây là một và suy nghĩ và áp dụng của bản thân về nội dung “Lồng
ghép giáo dục bảo vệ môi trường” khi dạy phần “Sinh vật và Môi trường” môn
sinh học lớp 9 tại trường THCS Nam Hồng năm học 2005 – 2006. Chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến phản hồi của
người đọc. Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
Ph n I: t v n ầ Đặ ấ đề 1
Ph n II N i dungầ ộ 2
I/ Nh n th c v n Giáo d c môi tr ng:ậ ứ ấ đề ụ ườ 2
1.GDBVMT trong ch ng trình THCS nh m t c các m c tiêu sau:ươ ằ đạ đượ ụ
2

T A I C H Ê
C H Ô I T R E
V Ư T R A C B Ư A B A I
H I Ê U Ư N G N H A K I N H
H O
S O N G T H Â N
T H Ư C V Â T
T Â N D U N G
L A P H Ô I X A N H
T Ê T T R Ô N G C Â Y
Câu hỏi và đáp án của ô chữ:
Câu 1: Gồm 6 chữ cái – Nơi tập trung rác thải (Bãi rác).
Câu 2: Gồm 10 chữ cái - Đây là một phong trào của đội đwocj các bạn nhỏ rất tích cực tham
gia vì nó góp một phần làm cho thành phố xanh – sạch - đẹp. (Kế hoạch nhỏ).
Câu 3: Gồm 16 chữ cái – Nguồn năng lượng nào là quan trọng nhất đối với sự sống trên trái
đất ? (Năng lượng mặt trời).
Câu 4: Gồm 6 chữ cái – Một trong 3 nguyên tắc quan trọng trong xử lý rác là gì ? (Tái chế).
Câu 5: Gồm 7 chữ cái – Một dụng cụ không thể thiếu của những người công nhân môi
trường? (Chổi tre).
20
Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh
Câu 6: Gồm 12 chữ cái - Đây là một hành vi thường gặp gây ô nhiễm môi trường ? (Vứt rác
bừa bãi).
Câu 7: Gồm 14 chữ cái –Hiện tượng trái đất nóng lên được gọi là gì ? (Hiệu ứng nhà kính).
Câu 8: Gồm 2 chữ cái – Một phản ứng của cơ thể khi chúng ta tiếp xúc với khói bụi ? (Ho).
Câu 9: Gồm 8 chữ cái - Đây là một thảm họa mới xảy ra tại các nước Đông Nam Á gây thiệt
hại rất lớn về người và của ? (Sóng thần).
Câu 10: theo em trong 2 giới động vật và thực vật, giới nào xuất hiện trước tiên trên thế giới.
Câu 11: Một việc làm sử dụng tối đa các sản phẩm ? (Tận dụng).
Câu 12: Người ta ví rừng với cái gì của con người để đảm bảo cho sự sống tồn tại trên trái

Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh
4. Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam. Việt Nam môi trường
và cuộc sống. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2004.
5. Dự án giáo dục môi trường Hà Nội. Một số giáo án giáo dục môi trường
ở trường THCS NXB TTXVN, Hà Nội, năm 2004.
Nam Hồng, Ngày 3/4/2006
Người viết
Nguyễn Tuấn Anh
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status