Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
Phần một: Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Thanh niên là giai đoạn lứa tuổi đẹp nhất trong cuộc đời mỗi con ngời.
Đây là thời kì phát triển tích cực nhất của những loại tình cảm cấp cao nh tình
cảm trí tụe, tình cảm đạo đức, thẩm mỹ. Những tình cảm này biểu hiện rất phong
phú trong hoạt động và đời sống của thanh niên. Để thoả mãn nhu cầu trí tuệ họ
học tập không chỉ trên giảng đờng đờng th viện đại học mà còn qua phơng
tiện truyền thông, mạng internet Tình bạn củng là thứ tìh cảm chủ đạo, ngoài
những ngời bạn thời phổ thông còn tăng thêm những ngời bạn thời đại học.
Chính tình cảm này đã làm phong phú thêm tâm hồn, nhân cách của mỗi ngời.
Bên cạnh tình bạn, tình yêu nam nữ ở tuổi thanh niên là một lĩnh vực rất đặc
trng. Song thứ tình cảm này phát triển không đồng đều ở mỗi ngời. Tình yêu
giai đoạn này đạt tới hình thái chuẩn mực cùng với sự biểu hiện phong phú đặc
sắc. Đây là thứ tình cảm đặc biệt và cao cấp của con ngừi, bất kì ngời nào cũng
trải qua. Bởi vậy, tình yêu giai đoạn này thờng rất đẹp, lãng mạn, đầy thi vị
Song trong lĩnh vực này sinh viên gặp phải những mâu thuẫn nội tại.
Chẳng hạn, đó là mâu thuẫn giữa những đòi hỏi của tình yêu( chăm sóc, trìu
mến, âu yếm nhau ) với môi trờng sống tập thể khó biểu hiện điều đó Trong
khi giải quyết những mâu thuẫn này sinh viên gặp không ít khó khăn và cũng
không ít tình yêu dẫn tới bế tắc, bi kịch. Chính vì vậy, không ít sinh viên đã quay
lng với tình cảm đó và chọn con đờng học tập, trong thời gian học đại học, cao
đẳng.
Trờng Đại học Hồng Đức nằm ở thành phố Thanh Hoá. Đây lâ ngôi
trờng tập trung khá đông sinh viên và sinh viên trờng Đại học Hồng Đức cũng
nằm trong tình hình trung đó. Hiện nay trong giơí sinh viên tồn tại rất nhiều
quan niệm khác nhau về tình yêu ,nó chi phối tơí đời sống tâm lý ,tình cảm của
mỗi ngời .Chinh vì vậy đòi hỏi phải nghiên cứu một cách khoa học để làm sáng
tỏ vấn đề.
Từ những bức xúc trên tôi đi tới quyết định chọn vấn đề quan niệm về
- Đia phận trờng đại học Hồng Đức và các khu vực lân cận nơi sinh viên
tạm trú,thờng trú.
1.5.Phơng pháp tiến hành nghiên cứu.
1.5.1. Phơng pháp phân tích tài liệu.
Phơng pháp phân tích tài liệu là phơng pháp nghiên cứu dựa trên các t
liệu, các văn bản, các tác phẩm (sách, báo, công trình nghiên cứu ) liên quan
Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
3
nhằm phục vụ cho công trình nghiên cứu.
(Nguyễn Sinh Huy, Xã hội học đại
cơng, NXB ĐHQGHN,2006, trang 93, dòng 23).
Việc phân tích tài liệu để tìm kiếm thông tin cần thiết cho đề tài chính là
quá trình ngời nghiên cứu phải tổng hợp các tài liệu để tìm ra đợc những thông
tin có ích phục vụ cho đề tài. Quá trình này cũng chính là việc ngời nghiên cứu
chuyển những tri thức từ các nguồn thông tin khác nhau thành tri thức của mình.
Đây cũng chính là bớc chuyển biến về chất từ các thông tin cá biệt đã đợc thu
thập đợc từ các đơn vị nghiên cứu riên biệt thành thông tin tổng hợp đặc trng
cho cả tổng thể nghiên cứu. Mục đích cuối cùng của công việc này chính là việc
tổng hợp, phân tích những thông tin cá biệt lại với nhau để phục vụ cho đề tài
nghiên cứu của mình.
Phơng pháp phân tích thông tin đợc sử dụng trong đề tài nhằm phân tích
những thông tin thu đợc từ các nguồn thông tin khác nhau: internet, từ ban quản
lý nhà trờng, từ các thông tin do sách báo Qua phân tích những thông tin có
đợc để phục vụ cho công việc nghiên cứu đề tài.
1.5.2. Phơng pháp phỏng vấn
(Interview).
Phơng pháp phỏng vấn là một phơng pháp đợc dùng khá phổ biến
Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
5
Phần 2 - Nội dung chính
Chơng 1: khái niệm tình yêu và những yếu tố
ảnh hởng tới quan niệm về tình yêu.
1.1 Khái niệm tình yêu.
Tình yêu là một khái niệm đa nghĩa trong cách hiểu và cách diễn đạt.
Theo nghĩa chung nhất, tình yêu là trạng thái tình cảm của chủ thể này đối với
chủ thể khác ở mức độ cao hơn sự thích thú và phải nảy sinh ý muốn đợc gắn
kết với vhủ thể đó ở một khía cạnh hay một mức độ nhất định. Chủ thể tình yêu
chủ yếu là con ngời, chủ thể tác động thờng rất đa dạng, có thể là bất kỳ thứ
gì,từ lớn đến nhỏ, từ đơn giản đến phức tạp, nhỏ bé đến vĩ đại, vô hình đến hữu
hình.
Mỗi ngành, mỗi góc độ lại có những định nghĩa khác nhau, nhìn nhận ở
những khía cạnh riêng biệt.
Theo quan điểm của triết học:
Tình yêu là loại tình cảm giữa ngời với
ngời hớng con ngời đến chân ,thiện, mỹ.
Theo quan điểm của tâm lý học:
Tình yêu là một cuộc rợt bắt mà chung
trai theo đuổi cô gái cho đến khi cô gái bắt đợc chàng trai.
Theo quan điểm của lịch sử:
Tình yêu là cuộc cách mạng giải phóng chế
độ độc thân.
Theo quan điểm của toán học:
Tình yêu là phép trừ của túi tiền, phép chia
koe gắn kết hai cá thể vốn xa lạ . Nó có vững, có chắc hay không là do ở cả hai
ngời . Một tình yêu đích thực là tình yêu hớng tơi cái đích cuối cùng đó là hôn
nhân. Dĩ nhiên, mỗi cặp ngời yêu có sự sáng tạo riêng, nhng có những nguyên
tắc không thể thiếu đó là:
- Phải tôn trọng ngời mình yêu.
- Phải cùng nhau chia sẽ mọi điều.
- Phải đem lại hạnh phúc cho nhau.
- Phải chung thuỷ, tin tởng nhau.
- Phải tôn trọng bản thân (tự trọng).
1.2. Các yếu tố ảnh hởng tới quan niêm về tình yêu.
Tình yêu nói chung bao giờ cũng đợc đặt trong một môi trờng, một xã
hội nhất định. Tình yêu lứa đôi cũng vậy. Nó chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố
nh: môi trờng xã hội, ý thức xã hội, biến đổi xa hội, trào lu, thị hiếu, yếu tố
giai cấp chủng tộc.
1.2.1.Môi trờng xã hội
Đây là nhân tố làm nảy sinh, bộc lộ tình yêu của mỗi cá nhân. Sống trong
những môi trờng khác nhau các cá nhân cũng có những quan niệm không giống
nhau. Có nhiều cách nhìn nhận, phân tích môi trờng xã hội-nơi diễn ra hoạt
động sống của mỗi cá nhân.Bao gồm: gia đình, trờng học, các nhóm thành viên,
bạn bè, thông tin đại chúng.
1.2.1.1.Gia đình:
Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
7
Đây là môi trờng xã hội hoá quan trọng bậc nhất cúâc nhân. Bởi hầu hết
mỗi cá nhân đều sinh ra và lớn lên trong gia đình. Gia đình đợc coi là tổ chức
nhỏ nhất gắn lièn với nhau bằng một quan hệ đặc biệt quan hệ của tình ruột
thịt. Mỗi một gia đình có một tiểu văn hoá riêng, nó bao gồm những giá trị mà
cá nhân theo đuổi về lối sống, nếp sống, quy cũ, trong gia đình. Tiểu văn hoá
này đợc xây dựng trên nền tảng văn hoá chung nhng lại chứa đựng những đăc
quan trọng trong việc cá nhân thu nhận các kinh nghiệm xã hội theo cả con
đờng chính thống và không chính thống.
Tác động của nhóm nhiều khi mạnh mẽ tơúi mức lấn át cả ảnh hởng của
gia đình và nhà trờng. Những ngời trong nhóm ngang hàng chịu ảnh hởng
của nhóm rất nhiều trong thời kì dậy thì. Trong thời kì này thanh niên bắt đầu
tách khỏi cha mẹ và những ngời có ảnh hởng khác để tham gia vào các nhóm
bạn bè với những mối quan tâm và sở thích riêng. Chúng cùng tạo ra một tiểu
môi trờng văn hoá ,trong đó các giá trị ,mục tiêu, chuẩn mực văn hoá của nhóm
có khác biệt so với chuẩn mực văn hoá của toàn xã hội . Các nhóm ngang hàng
thờng đợc thiết lập một cách có ý thức vì những mục đích cụ thể .Các mục tiêu
của nhom rất đa dạng ,xoay quanh những gía trị chung của nhóm. Do vậy các
nhóm ngang hàng có thể có ảnh hởng tích cực hoặc tiêu cực tới quá trình xã hội
hoá của cá nhân cũng nh đời sống tình cảm của mỗi ngời .
1.2.1.4.Thông tin đại chúng
Thông tin đại chúng là nguồn cung cấp thông tin hết sức quan trọng và là
bộ phận không thể thiếu đợc, nhất là trong xã hội phát triển. Các phơng tiện
thônh tin đại chúng nh vô tuyến, đài ,sách,báo cho phép cập nhật thông tin
trong và ngoài nớc một cách nhanh và chính xác nhất. Phơng tiện thông tin đại
chúng có ý nghĩa tăng cờng các giá trị, các chuẩn mực văn hoá qua các chơng
trình giáo dục ,qua nội dung phát tren sóng phát thanh,truyền hình. Thông tin
,giải trí là kênh truyền hình thu hút sự quan tâm nhiều nhát và phim truyện là
mảng hấp dẫn.các bộ phim tâm lý đợc giới trẻ a thích. Nó không chỉ giảm
căng thẳng mà thông qua hoạt độnh này cá nhân còn học hỏi nhiều điều .ảnh
hởng tới quan niệm của mổi ngời .
Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
9
1.2.1.5. Yếu
tố giai cấp, chủng tộc, văn hoá
yêu.
Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
10
1.2.3.Thời đại, thị hiếu.
Bên cạnh môi trờng xã hội, ý thức xã hôi thì trào lu thị hiếu cũng là
yếu tố ảnh hởng tới quan niện về tình yêu của mỗi sinh viên. Khi một bộ phận
một yếu tố nào đó của lối sống phát triển đã lôi cuốn đợc đông đảo công chúng
không phân biệt giai cấp, dân tộc, tôn giáo trong khoảng thời gian nhất định thì
gọi là trào lu. Trào lu có thể đại diện cho một t tởng mới, một xu thế lành
mạnh ,một yếu tố tiến bộ trong lối sống.
Thị hiếu là một kiểu cách ,một mô hình nào đó trong lối sống lôi cuốn
đớc đông ngời theo nó trong một khỏng thời gian nhất định. Thị hiếu thờng
gắn với những sở thích thờng ngày về những vật phẩm tiêu dùng, văn học nghệ
thuật, cách điệ của hành vi, mô hình ứng xử trong cuộc sống. Nó đem lại cảm
hứng trong cuộc sống của con ngời. Hiện nay thị hiếu có hai cấp độ: thị hiếu
chọn lọc và thị hiếu không chọn lọc. Thị hiếu không chọn lọc là thị hiếu của
những ngời có tính chất đua đòi, a dua là chính, thấy ngời có thì ta cũng có
khong hiểu rõ đợc bản chất cua vấn đề.
1.2.4.Biến đổi xã hội
Xã hội cũng giống nh tự nhiên luôn vận động và biến đổi không ngừng.
Mội sự ổn định chỉ là cái bề ngoài còn thực tế trong lòng nó luôn tồn tại những
thay đổi. Chính vì vậy ở bất kỳ một hình thức kinh tế nào, xã hội nào,đều có sự
thay đổi đặc biệt trong xã hội hiện đại thì biểu hiện của sự thay đổi sẽ nhanh
hơn,mạnh hơn.Cho đến nay, đã có rất nmhiều quan niệm khạc nhau về sự biến
đổi xã hội,song có một cách hiểu đợc coi là đúng đắn nhất nh sau:Sự thay đổi
so sánh với một tình trạng xã hội hoặc một nếp sống có trớc. sự biến đổi này có
ảnh hởng sâu sắc đối với thành vên trong xã hội
Biến đổi xã họi đợc các nhà xã họi học định nghĩa nh sau:biến đổi xã hội là
một quá trình qua đó những khuôn mẫu của các hành vi xã hội ,các thiết chế xã
thờng trú tại Thanh Hóa. Từ năm 2002 trờng đợc phép mở rộng vùng tuyển
sinh ra các tỉnh phía Bắc. Tính đến tháng 10 2008 tổng số học sinh, sinh viên
và học viên hệ chính quy và không chính quy là hơn 15.000. Nhà trờng đang
từng bớc mở rộng quy mô đào tạo, liên kết đào đạo, hợp tác đào tạo trong và
ngoài nớc, tong bớc mở rộng các loại hình đào tạo, mở thêm các ngành nghề.
Năm 2007, nhà trờng đợc Bộ giáo dục và đạo tạo cho phép mở 3 ngành đào
tạo sau đại học: Toán giải tích, ngữ văn, trồng trọt. Đội ngũ cán bộ giảng viên
của trờng phát triển cả về số lợng và chất lợng. Tháng 9 - 2007 tỷ lệ cán bộ
giảng viên sau đại học mới đạt 15,9 % đến nay đã nâng lên 52,7 %. Nhà trờng
hiện có 711 cán bộ viên choc, trong đó cơ 38 tiến sĩ, 228 thạc sĩ, 237 đại học.
Hiện nhà trờng có 25 giảng viên đang nghiên cứu sinh, 28 giảng viên đang học
cao học.
Hệ thống tổ chức nhà trờng gồm 11 khoa, 1 bộ môn trực thuộc, 9 phòng
và 2 ban, 4 trung tâm, 42 bộ môn và 1 trờng mầm non thực hành.
Để không ngừng nâng cao chất lợng đào tạo, nhà trờng đã đầu t nâng
cấp các phòng thí nghiệm, các phòng thực hành: vật lý, học học, sinh,Trung tâm
Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
13
thông tin th viên đợc đầu t hiện đại hóa với th viên điện tử và hàng nghìn
đầu sách. Hàng năm nhà trờng liên tục bổ sung tài liệu, giáo trình phục vụ cho
công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH).
Công tác NCKH đợc nhà trờng quan tâm đúng mức, thu hút đông đảo
cán bộ giáo dục và sinh viên tham gia với nhiều đề tài khoa học có chất lợng,
nhiều đề tài NCKH của sinh viên đợc gửi đi dự thi sinh viên NCKH cấp bộ và
đoạt giải. Hàng năm nhà trờng tổ chức các kỳ thi Olimpic sinh viên với các
môn: toán, lý, hóa, sinh, tin và nhiều câu lạc bộ chuyên ngành cho toàn bộ sinh
viên toàn trờng.
Trong những năm gần đây, nhà trờng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế:
dự án AEC, có quan hệ với tổ chức Project trust (thuộc vơng quốc Anh) mỗi
lại không dễ dàng tiến tới yêu sâu đậm và lâu dài với một ngời. Hầu hêt, sinh
viên nam cho rằng: yêu đơng và kết hôn là hai chuyện hoàn toàn khác nhau. Vì
thế thờng hay trì hoãn việc kết hôn. Căn bản nhất là vì họ luôn cảm thấy ngời
con gái ở bên mình không giống mẫu hình ngời vợ tốt trong tởng tợng. Sinh
viên nam quan niệm về tình yêu đôi lứa đơn giản và thực tế hơn quan niệm của
sinh viên nữ.
Có một sinh viên nam đã cho rằng:
tình yêu là một cái gì đó mà ta không
thể nêu ra thành một khái niệm hay một định nghĩa mà theo tôi, tình yêu là mức
tình cảm rất sâu đậm và thân thuộc cao hơn tình bạn. Tình yêu đích thực là tình
yêu mà hai ngời luôn dành cho nhau những tình cảm chân thành, họ cùng nhau
xây dựng hạnh phúc và mong những điều tốt đẹp sẽ đến với nhau
.
Một sinh viên nam khoa tâm lý cho rằng:
Tình yêu là sự cảm nhận của
hai trái tim cùng nhịp đập để san sẻ cả niềm vui lẫn nổi buồn. Tình yêu đích thực
là không nhất thiết phải lấy đợc ngời mình yêu mà chỉ cần ngời ấy đợc hạnh
phúc cho dù bên cô ấy là một ai khác không phải là mình.
Các sinh viên nam khoa xã hội quan niệm:
Yêu là biết chia sẻ, cảm thông
và chung thuỷ. Tình yêu đích thực là tình yêu không có sự lừa dối, có sự cho và
nhận.
Một sinh viên năm thứ hai ở lớp k10-xhh cho rằng:
Yêu là mong cho
ngời mình yêu đợc hạnh phúc. Không nhất thiết phải đợc đáp lại tình cảm mà
chỉ cần âm thầm quan tâm, theo dõi, giúp đỡ khi ngời ấy cần.
Đây là một quan
niệm thờng dẫn tới tình yêu đơn phơng. ở đây tình yêu của một cá nhân không
đợc đáp lai, đó cũng là một quan niệm của một nhân cách cao thợng, biết hy
yêu chỉ đẹp khi nó là động lực cho cả hai trong học tập cũng nh công việc và
cuộc sống.
(trích bài phỏng vấn số 2).
Có những sinh viên nam quan niệm, tình yêu là một tình cảm xuất phát từ
hai phía, hợp nhau thì yêu nhau, còn không hợp nhau thì chia tay. Với tình yêu
đàn ông thờng dùng lý tính để kiểm soát kết quả, vè mặt cảm tình dù họ đã từng
rất yêu một cô gái nhng khi họ nhận ra rằng cô ấy không phải là ngời phụ nữ
duy nhất để có thể làm ngời bạn tốt thì họ bắt đầu bỏ bê và tìm đến một
ngời con gái khác. Khi yêu các bạn nam thờng rất coi trọng hình thức của
ngời kia, nhng khi xác định tiến tới hôn nhân, có thể họ yêu cầu rất thấp về
hình thức so với ngời phụ nữ mà họ không muốn lấy làm vợ. Song họ lại đánh
giá cao về mặt tính cách, tâm hồn. Trong thực tế chúng ta bắt gặp nhiều cặp tình
Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
16
nhân nhìn vẻ bề ngoài có vẻ không cân xứng: một sinh viên nam rất điểm trai,
phong độ nhng lai cặp đôi với một nữ sinh thấp bé, không xinh đẹp chút
nào Và ngợc lại.
Phái nam thờng quan niệm: phụ nữ thích ngời đàn ông thông minh, lịch
thiệp, tâm lý Chính vì vậy trớc mặt ngời con gái mình thích sinh viên nam
thờng có biểu hiện: nói nhiều hơn, tỏ ra thông minh xuất chúng hơn, khẳng
khái hơn, lịch sự hơn, thích thể hiện mình hơn ngày thờng Các sinh viên nam
cũng quan niệm:
tình yêu là thứ tình cảm của con ngời, nên chia sẻ thứ tình
cảm ấy cho mọi ngời. Sẽ là ích kỉ nếu bạn chỉ kh kh giữ nó cho riêng mình
.
Họ tự ban cho mình cái quyền đợc quan tâm, tìm hiểu, đợc yêu nhiều ngời
cùng một lúc. Họ coi tình yêu là thứ có thể ban phát cho nhiều ngời mà không
dành tình cảm đó chho riêng ai. Đây là một quan niệm hoàn toàn sai lầm trong
tình yêu đôi lứa, bởi trong tình yêu đôi lứa luôn chứa sự ích kỷ, tình cảm là thứ
đợc nhu cầu cảm xúc của con ngời
. Họ quan niệm
tình yêu là sự dâng hiến
chon vẹn, chỉ cần cho mà không quan tâm đến cau nhận đợc
. Đây là một quan
niệm vô cùng sai lầm. Quan niệm này sẽ dẫn đến một tình yêu mù quáng, họ
yêu mà không cần sự can thiệp của lý chí. Những sinh viên có quan niệm này
thờng phóng khoáng, dễ dàng trong tình yêu, trao gửi tất cả những gì mình có
cho đối phơng chỉ cần ngời kia có nhu cầu.
Trong quan niệm cung đó, mỗi sinh viên nữ cũng xây dựng cho minh một
quan niệm riêng. Khi đợc hỏi về vấn đề này, một sinh viên nữ khoa xã hội cho
biết:
tình yêu là sự yêu thơng, đồng cảm, sự vị tha và tôn trọng lẫn nhau. Tình
yêu đích thực phải chứa đựng sự chung thuỷ, tự nguỵên, trong sáng, tôn trọng lẫn
nhau, quan trọng hơn là sự chân thành
.
Một bộ phận khác lại quan niệm:
tình yêu là sự hoà hợp, chia sẻ, tôn
trọng và là có một chút gì đó hy sinh cho tình yêu, nó thúc đẩy hai khác giới đi
đến hoà hợp với nhau về tâm hồn, thể xác và cả cuộc đời. Tình yêu đích thực là
tình yêu giữa hai ngời mà ở đó khgông có tính rgực dụng, ích kỷ, hai ngời
luôn tôn trọng nhau
. Ban sinh viên nữ này cho rằng trong tình yêu luôn tin
tởng lẫn nhau. Bên cạnh những quan niệm đã nêu ở trên, đã có những sinh viên
nhìn tình yêu với góc nhìn phiến diện, họ quan niệm t
ình yêu chẳng có ý nghĩa
gì cả, yêu nhau chỉ thêm tốn thời gian, tiền của, ảnh hởng đến nhiệm vụ học
tập
. Với quan niệm này, các bạn đó xa lánh, chốn tránh tình yêu nhiều khi đã
yêu thực sự nhng họ lại không thừa nhận và thờng chốn tránh. Đối với bộ phận
cảm cho bất cứ ai (đây là nguồn gốc của sự ghen tuông). Đối tợng này khó tìm
thấy mẫu ngời yêu lý tởng trong thực tế, bởi chẳng ai là hoàn hảo và chọn vẹn.
Khi yêu họ sẽ lo dữ gìn tình yêu dó và không quan tâm tới những vấn đề khác.
Nh vậy, trong giới sinh viên tồn tại rất nhiều quan niệm khác nhau về
tình yêu đôi lứa. Quan niệm rất quan trọng, nó sẽ chi phối tới lối sống của mỗi
cá nhân. Bên cạnh quan niệm đúng đăn về tình yêu vẫn tồn tại những quan niệm
lệch lạc, sai trái.
Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
19
2.2.1.3. Phân loại quan niệm về tình yêu nam nữ.
Có rất nhiều quan niệm về tình yêu, tuy nhiên có thể phân thành hai dạng
quan niệm cơ bản: quan niệm đúng đắn và quan niệm sai lầm về tình yêu. Hầu
hết sinh viên hành động theo quan niệm của bản thân. Quan niệm đúng sẽ dẫn
tới hành động đúng, quan niêm sai sẽ dẫn tới hành động sai. Tuy nhiên trong
một số trờng hợp sinh viên có nhận thức, quan niệm đúng đắn về tình yêu nam
nữ, nhng khi va chạm thực tế lại hành động trái ngợc với quan niệm đó.
Quan niệm đúng
: tình yêu phải xuất phát từ sự tự nguyện, quan tâm, chia
sẻ, tôn trọng lẫn nhau, giúp đỡ động viên cùng tiến bộ, tạo nền tảng vững chắc
tiến tới hôn nhân sau này. Đối với cá nhân theo quan niệm này không chỉ có một
tình yêu đẹp mà tình yêu ấy sẽ là động lực để họ phấn đấu, họ có thể thực hiện
cùng lức hai nhiệm vụ học tập và yêu đơng. Khi yêu đối tợng này sẽ vợt qua
đợc những cám rỗ trong tình yêu, vững vàng trong t tởng, lấy ý chí để chiến
thức tình cảm. Khi hai ngời tôn trọng lẫn nhau sẽ tạo lên cảm giác an toàn,
thoải mái khi ở bên nhau. Hành động theo quan niệm này sinh viên vẫn ý thức
đợc nhiệm vụ học tập của mình. Ngoài khoảng thời gian hẹn hò, thời gian
học tập vẫn chiếm u thế. Một tình yêu đích thực sẽ là điều kiện, động lực cho cá
nhân phấn đấu, học tập và rèn luyện, tạo nền tảng xây dựng tơng lai sau này.
Tuy nhiên trong thực tế, không ít sinh viên có quan niệm đúng đắn trong tình
không hợp thì chia tay. Nhiều sinh viên do không giữ đợc mình đã trao thân gửi
phận cho đối phơng dẫn đến mang thai ngoài ý muốn. Quan niệm này đợc du
nhập ảnh hởng của văn hoá phơng tây, nó đi ngợc với thuần phong mỹ tục
của ngời Việt Nam. Giới trẻ bây giờ thờng yêu mù quáng sống ẩu sống vội
thiếu trách nhiệm trong tình yêu. vì vậy yêu là phải giữ mình chứ đừng đánh mất
mình. chỉ khi nào bạn thực sự tin và yêu, có đủ bản lĩnh trách nhiệm trớc những
việc làm của mình về tình yêu tình dục thì khi ấy mới nên nghĩ đến việc khác sâu
xa hơn.
2.2.1.4 Cách thức bộc lộ cảm xúc trong tình yêu:
Tình yêu nam nữ chứa đựng sự quan tâm chia sẻ, yêu cầu một sắc thái tình
cảm cảm xúc mạnh hơn. nhu cầu đợc ngời yêu quan tâm chiều chuộng là nhu
cầu chính đáng. tuy nhiên về vấn đề này sinh viên củng có những quan niệm
khác nhau.
Thông qua một số cuộc phong vấn chuyên sâu tôi nhận thấy mức độ quan
tâm của sinh viên tới vấn đề này đợc thể hiện qua tỷ lệ nh sau: tỷ lệ ngời
quan tâm là 95% số ngời đơch phỏng vấn, trong đó có cả sinh viên nam và
sinh viên nữ. Trong đó sinh viên nữ có mức độ quan tâm cao hơn chiếm 80%
Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
21
tổng số ngời đợc hỏi. Một bộ phận còn lại ít quân tâm hơn, bởi vì họ cho rằng
quan niệm về tình yêu là tuy thuộc ở mỗi ngời hoặc có ngời không quan tâm
vì họ nghĩ đến việc học tập.
Tỷ lệ sinh viên cho rằng chỉ cần hai ngời thể hiện sự quan tâm cho nhau
hiểu không cần quá lộ liểu trớc mặt mọi ngời chiếm 60% còn 40% sinh viên
cho rằng nên thể hiện cảm xúc một cách chân thành tự nhiên những cử chỉ âu
yếm trìu mến là điều đơng nhiên đối với những ngời đang yêu, yêu là phải thể
hiện cho mọi ngời biết.
Bạn
Nguyễn Thị Tuyết
phải đi đôi với hành động.
2.2.2 ảnh hởng của quan niệm tình yêu tới lối sống của sinh viên
2.2.2.1 ảnh hởng tới hoạt động học tập
Học tập là nhiệm vụ hàng đàu của sinh viên. Tuy nhiên trong quá trình
học tập, tình cảm của sinh viên cũng đợc bộc lộ, và tình yêu là loại tình cảm
đặc biệt mà mọi cá nhân đã đang và sẽ thực hiện chính vì vậy quan niệm về tình
yêu có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động học tập. Có nhiều sinh viên quan niệm:
"
yêu đơng là việc không quan trọng, vừa mất thời gian tiền của, đôi khi ghen
tuông vớ vẩn lại ảnh hởng đến học tập"
. Vì vậy một bộ phận sinh viên đã quay
lng lại với tình yêu, chọn con đờng học tập là mục tiêu xuyen suốt quãng thời
gian sinh viên. Quan niệm này mang lại nhiều hiệu quả trong học tập đối với
sinh viên và giúp họvững vàng, chín chắn hơn trong cuộc sống.
Bên cạnh đó quan niệm đúng đắn về tình yêu sẽ tạo động lực thúc đẩy quá trình
học tập của mỗi cá nhân, mỗi cá nhân sẽ tích cực học hỏi hoàn thiện bản thân
nhằm làm nền tảng vững chắccho tình yêu. Nếu nh xây dựng kế hoạch và thời
gian biểu hợp lý sinh viên sẽ hoà hợp đợc hai nhiệm vụ ấy, vừa có thời gian học
tập lại vừa có thể yêu. Ngợc lại có những sinh viên có quan niệm sai lầm, nhận
thức về tình yêu cha sâu sắc sẽ gây ảnh hởng không tốt tới quá trình học tập.
Chỉ biết tới ngời mình yêu mà không quan tâm tới vấn đề khác thì đó là quan
niệm đáng phê phán. Nếu để tình cảm chi phối tới đời sống sẽ mang lại nhiều
biến động tâm lí, không tập trung học tập và kết quả học tập kém. Một số quan
niệm tình yêu đúng đắn, một tình yêu đích thực sẽ tạo cảm giác thoải mái, phấn
chấn, tạo dựng niềm vui hứng thú học tập kèm theo phơng pháp học tập khoa
học sé đem lại hiệu quả cao trong học tập.
Tóm lại tình yêu có tác động hai mặt tới quá trình học tập. Nếu có quan
niệm đúng đắn, nhận thức đầy đủ về vai trò của tình yêu sẽ thúc đẩy quá trình
Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
có thể ảnh hởng tới theo chiều hớng tích cực và ngợc lại.
Nhìn chung sinh viên trờng Đại Học Hồng Đức có quan niệm đúng đắn
về tình yêu. Họ có ý thức đợc cần phải làm gì và hầu nh ít tồn tại những hiện
tợng sai lệch. Tuy nhiên vẫn có một bộ phận không nhỏ sinh viên có quan niệm
Bài tập lớn: Xã hội học đại c-ơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị H-ơng - K10 XHH.
24
sai trái cần phải thay đổi. Con ngời ngày càng đa dạng phong phú. Hệ thống
quan niệm, chuẩn mực đạo đức cũng đã thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới.
Cùng với xu thế của xã hội mới sinh viên trờng Đại Học Hồng Đức đang nỗ lực
học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện t tởng đạo đức. Sinh viên có nhìn mới
hơn về tình yêu, hình thành nên quan niệm về tình yêu cho mỗi ngời. Bên cạnh
những quan niệm những quan niệm đúng đắn vẫn tồn tại những quan niệm sai
trái, lệch lạc, cha có sự đồng bộ, cha nhận thức đúng đắn về tình yêu, có
những biểu hiện tích cực trong lối sống.
Từ thực trạng này có những kiến nghị lên các cơ quan có liên quan và
nâng cao nhận thức của sinh viên để khắc phục những hạn chế.
Tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, văn hoá thể thao thu hut sinh viên tham
gia các hoạt động tập thể.
Ngoài ra nhà trờng phải nâng cấp cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lợng giảng dạy,
đa dạng tài liệu học tập, nâng cấp hệ thống th viện.tạo điều kiên thuận lợi cho
sinh viên học tập , tham gia nghiêncứu khoa học.
Trong khu kí túc xávà ở mỗi nhà trọ phải xậy dựng một nội dung cụ thể hớng
sinh viên trong một khuôn khổ hành vi.
Đối với mỗi sinh viên: phải nhận thức đúng đắn về tình bạn, tình yêu, mỗi
sinh viên phải chống lại những khuynh hớng, biểu hiệh của loại tìnhcảm tình
yêu không lành mạnh. Đặc biệt chống lại hiện tợng" sống thử", "sống gấp" lối
sống hởng thụ của mỗi sinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện. Các
trờng đại học hiện nay đã xuất hiện nhiều hiện tợng tiêu cực băt đầu từ những
quan niệm lệch lạc sai lầm về tình yêu làm băng hoại đạo đức, lối sống tốt đẹp