Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
Phần mở đầu
I / Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI , thế kỷ của khoa học công nghệ và thông tin phát triển mạnh
mẽ. Điều đó đã tác động sâu sắc đến đời sông vật chất và tinh thần của con ng-
ời. Bắt đầu từ quá trình sản xuất chuyển từ quá trình thủ công sang sản xuất
bằng máy móc và dần đa đến tự động hoá, thì khi đó ngời ta đặt ra vấn đề là
con ngời cần tạo ra sản phẩm bằng những quy trình công nghệ. Kết quả của
quá trình giáo dục cũng là tạo ra sản phẩm , hơn nữa sản phẩm đó lại là con
ngời.Vậy cần phải xây dựng những quy trình nh thế nào để đạt đợc hiệu quả
giáo dục cao nhất ? Theo đó, vấn đề dạy học theo hớng công nghệ đợc đặt ra và
thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà giao dục.
Dạy học theo hớng công nghệ đã đợc GS.TS Hồ Ngọc Đại thử nghiệm tại
trung tâm thực nghiệm giáo dục Giảng Võ vào năm 1978. Trong vòng 10 năm
thí điểm triển khai công nghệ dạy học trong cả nớc ( 1985 1995 ) trung tâm
đã thu đợc kết quả rất cao và có ảnh hởng to lớn đến ngành giáo dục Việt Nam.
Nhng từ năm 1995 trở đi , công trình của Hồ Ngọc Đại dần thu hẹp phạm vi tại
các cấp học và cuối cùng bị rơi vào quên lãng. Điều đó cho thấy đợc trung tâm
gặt hái đợc rất nhiều thành công , đã tìm ra quy trình dạy học có giá trị. Song
bên cạnh đó , nó cũng còn tồn tại rất nhiều hạn chế. Nhng dù thành công hay
thất bại thì đều là những bài học vô giá cho khoa học và giáo dục.
Những bài học vô giá đó có ảnh hởng tích cực gì đến quá trình dạy tập
đọc ở Tiểu Học hiện nay? Ta cần xem xét mối liên quan giữa hai phân môn
Văn và Tiếng Việt của trung tâm công nghệ giảng võ và chơng trình cải cách
giáo dục để thấy rõ đợc điều này.
Trong chơng trình giáo dục, trung tâm công nghệ Giảng Võ đã tách Tiếng
Việt ra khỏi văn. ở cải cách giáo dục, trớc đây học sinh cũng đợc học hai phần
môn Văn và Tiếng Việt riêng biệt. Nhng sau đó sự phân chia thành Văn và
Tiếng Việt dần đợc thu hẹp và cuối cùng sau năm 1994 thì hai phân môn đó đ-
ợc nhập làm một. Vậy từ mối liên hệ ấy, chúng ta rút kinh nghiệm và học tập
đợc gì ở công nghệ dạy Văn của trung tâm công nghệ Giảng Võ để
ờng tiểu học ( Phan Hà Lý ) hay công nghệ giáo dục với việc hình thành
lối sống mới cho trẻ em Tiểu học (Bùi Minh Phơng _ tiểu luận khoa học ).ở
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
khoá luận này, do khuôn khổ có hạn nên tôi chỉ xin đề cập đến một vấn đề
nhỏ , đó là Cụng ngh dy Vn trung tõm cụng ngh Ging Vừ v quy
trỡnh dy tp c Tiu Hc hin nay .
III/ Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
1/ đối tợng : Quy trình dạy tập đọc ở Tiểu học hiện nay .
2/ Phạm vi : Quy trình dạy tập đọc trong sự tiếp thu những ảnh hởng tích
cực của công nghệ dạy Văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ và sự chuẩn bị
cho thao tác đọc hiểu ở THCS và THPT.
IV/ Mục đích nghiên cứu:
- Nâng cao nhận thức và hiệu quả dạy học tập đọc ở Tiểu học trên cơ sở:
+ Tìm hiểu công nghệ dạy văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ .
+ áp dụng công nghệ dạy Văn vào quy trình dạy tập đọc ở Tiểu học hiện
nay .
V/ Nhiệm vụ nghiên cứu : 3 nhiêm vụ sau:
- Những vấn đề về phơng pháp dạy học và dạy học theo hớng công nghệ.
- Công nghệ dạy Văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ và quy trình dạy tập
đọc ở Tiểu học hiện nay.
- Một số đề xuất để tối u hoá quy trình dạy tập đọc.
VI/ Phơng pháp nghiên cứu:
1/Tổng hợp lý luận
2/Khảo sát, điều tra, thống kê.
3/Thực hành thử nghiệm.
Đây là 3 phơng pháp chính chúng tôi sử dụng để nghiên cứu đề tài.
VII/ Cấu trúc khoá luận:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khoá luận gồm 3 chơng :
Chơng I: Những vấn đề về phơng pháp dạy học và dạy học theo phơng h-
dàng,nhanh chóng những tri thức khoa học và kho tàng tri thức của nhân loại.
Chính hệ thống những tri thức,kỹ năng kỹ xảo tơng ứng đợc học sinh nắm vững
trên cơ sở họ tiến hành hàng loạt những thao tác trí tuệ đặc biệt là thao tác t
duy độc lập sáng tạo trong hoạt động nhận thức đối với tài liệu
học tập.Thông qua đó nhân cách của thế hệ trẻ dần đợc hinh thành, phát triển và
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
hoàn thiện.
1.3/Dạy học loại hình đặc trng chủ yếu nhất trong các loại hình nhà trờng,
là con đờng cơ bản phục vụ cho mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi
dỡng nhân tài . Qúa trình dạy học trong nhà trờng chẳng những cung cấp cho
ngời học hệ thống những trí thức khoa học cơ bản , hiện đại , phù hợp với yêu
cầu của sự tiến bộ khoa học công nghệ, sự phát triển của kinh tế xã hội,phản
ánh thực tiễn của đất nớc mà còn phát triển những sức mạnh tiềm năng trí
tuệ và những năng lực nhận thức: phát triển những phẩm chất nhân cách cho
thế hệ trẻ tơng lai những con ngời đợc phát triển cao về trí tuệ , cờng tráng
về thể chất, phong phú về tinh thần trong sáng về đạo đức, có khả năng lao
động có tinh thần tích cực chính trị xã hội
Nh vậy dạy học chính là hoạt động của con ngời nhằm chuyển tri thức,
năng lực của dân tộc và nhân loại thành tri thức, năng lực cho mỗi ngời học.
Công thức:
A a
Trong đó:
A: Tri thức , năng lực của nền văn minh nhân loại.
a: Hình ảnh của A đợc chuyển vào trong mỗi ngời học.
Biểu hiện quá trình chuyển tri thức của nhân loại thành tri thức,
năng lực của mỗi ngời học .
2/ Quan niệm về phơng pháp dạy học:
2.1/ Quan niệm về phơng pháp:
2.1.1/ Dựa trên từ gốc Mêtot (Methos thuật ngữ Hylạp ) phơng pháp là
quyết mâu thuẫn này bằng cách đi tìm những phơng pháp dạy học đạt hiệu quả
cao nhất . Tri thức của nhân loại rất lớn, trong thời đại thông tin phát triển nh
vũ bão hiện nay , tri thức rất nhanh bị lạc hậu . Trong nhà tròng , điều quan
trọng không phải là cung cấp tri thức mà là phơng pháp tiếp nhận , khám phá ,
lĩnh hội tri thức đó . Một lần nữa có thể khẳng định phơng pháp dạy học là
hết sức quan trọng và cần thiết.
II/ Dạy học theo hớng công nghệ:
1 / quan niệm về dạy học theo hớng công nghệ
1.1/ dạy học theo hớng công nghệ là kiểu dạy học khách quan hoá từng
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
việc của thầy, việc của trò đảm bảo hiệu quả dạy học tất yếu nh mục đích đã đề
ra.
1.2/ Dạy học theo hớng công nghệ là kiểu dạy học kiểm soát chặt chẽ quá
trình tạo ra sản phẩm, là kiẻu dạy học tích hợp giữa dạy và học , tích hợp cả
học lý thuyết và thực hành luyện tập,vừa cung cấp cho học sinh tri thức ,vừa
phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh.
1.3/ Dạy học theo hớng công nghệ là dạy học có kỹ thuật,dạy học theo
quy trình,khác xa với dạy học theo kinh nghiệm vốn chỉ phù hợp với từng ng-
ời.Vì thế nó có thể chuyển giao kỹ thuật,chuyển giao quy trình đến với mỗi
giáo viên.Nếu thực hiện đầy đủ,nghiêm ngặt mọi công đoạn,moị thao tác nh
trong quy trình thì giờ học nhất định đạt kết quả nh mong muốn ,nh mục đích .
2/ dạy học theo quy trình công nghệ :
Quy trình còn gọi là chơng trình học.Song gọi bằng chơng trình cha
biểu đạt hết tinh thần công nghệ giáo dục.Chơng trình nếu không mang tính
chất công nghệ rất có thể là một cái bịch chứa lộn xộn các kiến thức.Và do
chỗ lệ thuộc vào thầy giáo nên các đơn vị kiến thức có thể đợc thầy giảng giải
không theo một trật tự sinh thành ra nhau.
Còn chơng trình theo ý nghĩa quy trình công nghệ là một chuỗi việc
làm mà việc trớc tạo ra việc sau một cách thống nhất,lôgic.Trong quy trình
+ Bình diện lịch sử phát sinh với 3 mối quan hệ chính: Cuộc sống tác
phẩm; bạn đọc tác phẩm; truyền thông tác phẩm . Tơng ứng với nó có 3
phơng pháp phân tích sau: phơng pháp xã hội học, phơng pháp tiểu sử, phơng
pháp so sánh .
+ Bình diện lịch sử, chức năng có 2 mối quan hệ chính: tác phẩm bạn
đọc ; tác phảm - cuộc sống.Trên bình diện này có các phơng pháp phân tích:
phơng pháp giá trị, phơng pháp tri âm,phơng pháp ký thác,phơng pháp phân
tích chức năng.
+ Bình diện cấu trúc bản thể: Quan niêm truyền thống về cấu trúc tác
phẩm văn học đợc phân thành 4 hệ thống :chủ đề , hình tợng ,kết cấu, ngôn từ.
Tơng ứng có 4 phơng pháp phân tích : phân tích tác phẩm theo chủ đề,
phân tích tác phẩm theo hình tợng , phân tích tác phẩm theo kết cấu , phân
tích ngôn từ
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân
Tác phẩm Bạn đọc
Cuộc sống
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
- Quan điểm 3: Cách tạo lập quy trình là cách tháo gỡ bên trong của sản
phẩm, là nhận thức sản phẩm cả bên ngoài và bên trong. Đó chính là tháo gỡ
nội dung và hình thức tác phẩm. Một trong cách tháo gỡ cấu trúc của tác phẩm
văn là phân tích tác phẩm theo thi pháp học
2.2/ Việc 2: Lấy thông tin từ bài dạy cụ thể để nạp vào quy trình. Phần này
phải hình dung ra việc của thầy, việc của trò và đặc biệt là việc của trò cung
sản phẩm trò phải tạo ra sau mỗi việc gì .Đó là kiến thức của giờ học.
2.3/ Việc 3: Xác định phơng pháp s phạm là cách thức tổ chức dạy học
cho mỗi việc trong quá trình dạy học. Phần này cần đến khả năng sáng tạo và
kinh nghiệm nghề nghiệp của giáo viên để lựa chọn phơng pháp dạy học và
phối hợp các phơng pháp dạy học sao cho đạt kết quả nh mục đích đề ra .
2.4/ Việc 4: Quy định thời gian, nội dung ghi bảng, phơng tiện dạy học cho
mỗi việc trong quy trình. Ngời giáo viên phải xác định thời gian cụ thể cho
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
I/ Công nghệ dạy văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ .
1/ Vài nét về lịch sử phát triển của trung tâm công nghệ Giảng Võ:
Trung tâm công nghệ Giảng Võ đợc hình thành từ năm 1978 do GS.TS .
Hồ Ngọc Đại làm giám đốc. Lúc đầu trung tâm đợc mang tên Trung tâm
thực nghiệm giáo dục phổ thông đặt tại trờng Kim Đồng (Giảng Võ )
Nội dung thực nghiệm là dạy học theo công nghệ. Nhng trớc khi thục
nghiệm, Hồ Ngọc Đại cùng tập thể cán bộ thi công đã tiến hành làm đế tài
đo khả năng của trẻ em Việt Nam và đi đến kết luận: khả năng của trẻ em
luôn ở dạng mở, có thể tiếp nhận tri thức cao hơn so với hiện tại nếu nh ngòi
dạy tổ chức thông qua các việc làm cụ thể. Đề tài này đã mở ra quy trình dạy
học: thầy thiết kế trò thi công ; thầy tổ chức trò hoạt động.
Năm 1985, trung tâm đã tạo dựng dợc một loạt các quy trình dạy học ,
trong đó có quy trình dạy Văn, Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ và đã đ ợc Bộ
Giáo dục chuyển giao vào các trờng phổ thông trong cả nớc theo phạm vi hẹp,
tức là mỗi tỉnh có một trờng , mỗi trờng có một lớp.
Đến năm 1995, tổng kết 10 năm chuyển giao công nghệ, trong đó có
đánh giá những đóng góp của trung tâm. Đó là : thử nghiệm thành công nhất ở
lớp 1, trong lớp 1 thì môn học thành công nhất là môn Tiếng Việt. Ngoài ra,
trung tâm công nghệ Giảng Võ đã đem đến một quan niệm mới về dạy học,
tạo ra một hệ thống khái niệm, thuật ngữ mới nh :thiết kế , việc làm , thao tác
dần dần đ ợc giáo dục Việt Nam sử dụng. Theo đó dạy học theo hớng công
nghệ đã trở thành phổ biến ở Tiểu học và bậc THPT cũng đi theo hớng này .
Cũng trong năm 1995, trung tâm đổi tên thành trung tâm công nghệ Giảng
Võ.
Tuy nhiên, cũng từ 1995 trở đi, đất nớc ta mở cửa với giáo dục thế giới. Vì
thế giáo dục nớc ta nhận ra rằng công nghệ dạy học chỉ đơn thuần là một kiểu
dạy học trong rầt nhiều kiểu dạy học khác chứ không phải là một giải
pháp tổng thể cho cả nền giáo dục Việt Nam nh Hồ Ngọc Đại đã nói. Do
vậy năm 1995 vừa là năm tổng kết nhng cũng vừa là năm trung tâm bị thu hẹp
thành. Nó là kết tinh năng lực của nhà văn ở thời điểm ấy. Tác phẩm đã làm lên
nhà văn và nhà văn đã làm nên tác phẩm.
Sau giai đoạn này tác phẩm tồn tại một cách độc lập, dửng dng với tất
cả mọi ngơì kể cả ngời sáng tạo ra nó. Khi ấy nó có tên là văn bản. Nh vậy văn
bản là cái để chứa tác phẩm. Ngời đọc tiếp cận với tác phẩm là phải đến với
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
văn bản . Muốn vậy phải đọc văn bản kết hợp với hình dung tởng tợng để tái
tạo lại tác phẩm. Một trình độ lý tởng là có bao nhiêu bạn đọc tiếp xúc với văn
bản thì có bấy nhiêu lần tái tạo lại tác phẩm cho mình.
2.1.2/ Dạy văn là quá trình biến tác _phẩm _ của _ tác _ giả _ thành _ tác _
phẩm _ của _ trẻ _ em:
Tác phẩm chỉ thực sự là tác phẩm nghệ thuật khi đợc đối diện với ngời th-
ởng thức. Nếu không nó sẽ tồn tại một cách dửng dng, vô nghĩa. Hồ Ngọc
Đại đã gọi con đờng mang tính tâm lý học này là biến tác _ phẩm _ của _ tác
_ giả _ thành _ tác _ phẩm _ của _ trể _ em .
Muốn cho tác phẩm của tác giả một lần nữa tái sinh trong tâm lý trẻ em
thì việc đầu tiên ta phải làm là dẫn dắt để cho tác phẩm ấy trở nên thân thiết đối
với trẻ. Sự thân thiết ấy có đợc khi trẻ em trực tiếp quan hệ với văn bản, cùng
hoạt động với nhân vật , làm cho nhân vật ấy hình thành dần trong bản thân
mình .
Thầy giáo cần phải xác lập lại con đờng hình thành tác phẩm của tác giả.
Khi đó ta sẽ xác lập đợc cái ý ban đầu thôi thúc nhà văn cầm bút. Muốn xác lập
đợc ý này, ngoài văn bản, thầy giáo cấn phải dựa vào tiểu sử của nhà văn để ít
nhiều cho ta hiểu tác giả đứng ở đâu nhìn và nhìn vào cái gì để làm nên tác
phẩm.
Trớc đây dạy văn theo con đờng bình giảng, thầy chỉ chuyển đổi một
chiều: Tác phẩm của tác giả cho trẻ em. Sau đó trẻ em tự vật lộn với đời sống
để taọ ra năng lực văn cho mình . Nay chúng ta dạy văn theo con đờng thầy
tổ chức - trò hoạt động để chiếm lĩnh đối tợng văn. Nhiệm vụ của thầy là lấy
nhiều xu hớng so sánh giữa tác phẩm với nhiều khía cạnh khác nhau. Cụ thể:
- So sánh giữa tác phẩm và cuộc sống để thấy đợc nội dung phản ánh mà
tác giả gửi gắm trong đó . Nghĩa là ta xác định đợc tác giả nói về vấn đề gì?
Tác giả chọn lọc đợc những chi tiết nh thế nào?
- So sánh giữa tác phẩm và nhà văn để thấy đợc t tởng , tình cảm của tác
giả, thấy đợc phong cách nghệ thuật độc đáo, sáng tạo của mỗi một nhà văn
khác nhau nh thế nào.
- So sánh giữa tác phẩm và truyền thống để thấy đợc những đóng góp,
những phát hiện mới lạ của tác giả, thấy đợc tác giả đã đi khác những con đờng
truyền thống để tìm ra cái riêng, cái mới cho mỗi trang viết của bản thân mình.
Ngoài ra có lý thuyết chú ý đến mối quan hệ giữa tác phẩm và cấu trúc để
đi đến thi pháp, tức là cách làm ra tác phẩm.
Khác với xu hớng so sánh đó, trung tâm công nghệ lại chú ý đến mối
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
quan hệ giữa tác phẩm và ngời học. Nếu không trực tiếp hoạt động với tác
phẩm thì ngời học sẽ không chiếm lĩnh đợc tác phẩm. Nh vậy, dạy văn là dạy
cho học sinh biết cách đọc để hiểu. Công việc đọc hiểu dành cho mỗi học sinh,
do vậy nó phù hợp với yêu cầu dạy học tích cực, bao gồm tích cực trong hoạt
động học tập và cá thể hoá ngời học. Nghĩa là dạy học không đựơc bỏ qua một
học sinh nào, học sinh nào cũng đợc làm việc. Muốn vậy ngời học phải tăng c-
ờng tự học, tự học ngay cả khi không có thầy giáo. Trong môn văn, tự học là
tự làm việc với tác phẩm.
Chú ý đến mối quan hệ giữa tác phẩm và ngời học thực chất là quan tâm
đến cách thức ngời học thao tác với văn bản để từ đó tự chiếm lĩnh tác phẩm .
Theo đó, trung tâm công nghệ Giảng Võ đã lấy học sinh làm trung tâm, coi
học sinh là chủ thể của hoạt động dạy học .
3/ Quy trình dạy văn :
Cách tạo lập quy trình là cách tổ chức cho học sinh làm lại quá trình
nhà văn làm ra sản phẩm nhng theo hớng ngợc lại. Cách tạo lập quy trình này
Học sinh làm các việc sau :
1.Dựng hình tợng:(tơng tự lớp 2)
2.Phân tích hình tợng:
_ Phân tích hành động và ý nghĩa của các nhân vật :
+ Khi nhìn thấy kiến bị nớc cuốn đi, bồ câu nghĩ gì? Làm gì ? Vì sao nó
làm nh vậy?
+ Khi nhìn thấy bồ câu sắp bị nạn, kiến nghĩ gì? Làm gì? Vì sao nó làm
nh vậy?
_ Nhận xét về nhân vật kiến và bồ câu.
3. Liên tởng:
+ Các nhân vật kiến và bồ câu gợi cho em liên tởng tới những ngời
nh thế nào ?
+ Câu chuyện gợi cho em liên tởng tới những chuyện gì vẫn xảy ra xung
quanh?
+ Câu chuyện gợi cho em liên tởng tới những truyện dân gian nào em đã
học từ lớp 2?
Sau khi thực hiện 3 yêu cầu trên, học sinh hiểu đợc nghĩa bóng của bài
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
thông qua câu hỏi: Nghĩa bóng của bài kiến và chim bồ câu là gì?hoặc
qua bài kiến và chim bồ câu, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?
3.4/ Bớc 4 (dành cho lớp 4)
Học sinh tìm tập tìm chủ đề và t tởng trong tác phẩm văn. Hành động tìm
chủ đề và t tởng đó đợc hình thành qua ba việc :
Việc 1 : Dựng hình tợng (lớp 2)
Việc 2 : Phân tích hình tợng , xác định chủ đề (lớp 3)
Việc 3 : Tìm t tởng của tác phẩm thông qua hai yếu tố : cách xây dựng
hình tợng và cách xử lý chủ đề .
VD : Bài Rừng xà nu( SGK_Tr 5), nhiệm vụ của học sinh đợc cụ thể
hoá thông qua các việc làm:
đọc ?
_ Học xong bài thơ, em có cảm nghĩ gì về :
+ Nhân vật Lợm ?
+ Các bạn nhỏ trong kháng chiến ?
+ Cuộc kháng chiến giữ nớc của dân tộc ta ?
Trả lời đợc những câu hỏi đó là học sinh đã tìm đợc những ý cơ bản của
bài thơ.
II.Công nghệ dạy văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ và quy trình dạy
tập đọc ở Tiểu học hiện nay.
1.Một vài khái niệm:
1.1 Đọc:
Đọc là một trong bốn dạng hoạt động ngôn ngữ nhằm chuyển từ dạng thức
chữ viết sang lời nói có âm thanh và thông hiểu nó,là quá trình chuyển trực tiếp
từ hình thức chữ viết sang các đơn vị nghĩa không có âm thanh .Nh vậy,đọc
nhằm giải một bộ mã gồm hai bậc:từ chữ sang âm,từ âm sang nghĩa.
1.2 Đọc đúng:
Đọc đúng là sự tái hiện mặt âm thanh của bài đọc một cách chính xác,không có
lỗi . Đọc đúng là không đọc thừa, không sót tiềng, từ . Đọc đúng phải thể hiện
đúng hệ thống ngữ âm chuẩn, tức là đọc đúng chính âm. Nói cách khác là
không đọc theo cách phát âm địa phơng lệch chuẩn. Đọc đúng bao gồm việc
đọc đúng các âm, thanh , nghỉ ngắt hơi đúng chỗ .
1.3 Đọc nhanh :
Là nói đến phẩm chất đọc về mặt tốc độ , là việc đọc không ê a , ngắc
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
ngứ . Vấn đề tốc độ đọc chỉ đặt ra sau khi đã đọc đúng.
Mức độ thấp nhất của đọc nhanh là đọc trơn, tức là không vừa đọc vừa
đánh vần . Về sau tốc độ đọc phải đi song song với việc tiếp nhận có ý thức của
bài đọc . Đọc nhanh chỉ thật sự có ích khi nó không tách rời việc hiểu rõ điều
đọc đợc. Khi đọc cho ngời khác nghe thì ngời đọc phải xác định tốc độ nhanh
_ Em đọc lời mở đàu truyện Thánh Gióng, đánh dấu những chỗ ngắt
nhịp (nhịp ngắt có đề đặn nh trong ca dao, đồng dao không ?)
ở lớp 3, yêu cầu đọc đặt ra chỉ nhằm mục đích kể lại nội dung và dựng lại
hình tựng của văn bản.
VD:
_ Đọc và kể lại truyện ĐămBơRi ( tr 73)
_ Đọc và nắm vững cốt truyện Sự tích quả da hấu(tr68)
_ Em đọc bài văn Ngời tù binh ra đen_ Nguyễn Đình Thi (tr87)
Đến lớp 4,thao tác đọc đợc dặt ra với đặc điểm tơng tự các lớp dới.Yêu
cầu đọc rất chung chung nh:em đọc thâm và cho biết ,em nghe cô đọc
mẫu và nhận xét về cách ngắt nhịp ,em đọc và dựng lại hình t ợng
Tóm lại,trong quy trình dạy văn ở trung tâm công nghệ Giảng Võ,thao
tác đọc thòng đợc lồng ghép vào thao tác tìm hiểu nội dung của bài.Đọc chỉ là
phơng tiện để đạt đợc mục đích của bài học chứ không đợc tách ra thành một
hoạt động riêng.
2.1.2/Đọc văn bản trong quy trình dạy tạp đọc o Tiểu học hiện nay:
*)Cơ sơ khoa học của thao tác đọc:
Phân tích trên bình diện âm thanh của ngôn ngữ
Việc xem xét bình diện âm thanh của ngôn ngữ _ở đây là mặt âm thanh
của văn bản_sẽ giúp cho chúng ta có căn cứ để chỉ ra đợc những từ ngữ ,câu
cần luyện đọc cho học sinh và xác định đợc chúng cần đọc nh thế nào?
_Chính âm và vấn đề luyện chinh âm:
Chính âm là các chuẩn mực phát âm của một ngôn ngữ ,có giá trị và hiệu
lực về mặt xã hội.Việc hiểu biết chính âm sẽ giúp ta xá định nọi dung đọc
đúng, đọc diễn cảm một cách có nguyên tắc.
Để luyện phát âm cho học sinh ,chúng ta có thể chọn một trong 3 phát âm
chuẩn sau:
+Hớng đến cách phát âm của hệ thống ngữ âm phù hợp với chữ viết(phơng
ngữ Trung Bộ)
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân
Chẳng hạn,đọc một bản tin ngắn,một lời nhắn(ví dụ Nhắn tin
_TV2),đọc một bản tự thuật,một mục lục sách(TV2_T1) thì tốc độ phải nhanh
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
hơn một văn bản văn chơng.Tốc độ đọc truyện kể phải nhanh hơn đọc thơ trữ
tình
+Còng độ đọc:ý nói đến việc dạy học sinh đọc to.Cờng độ phối hợp với
cao độ sẽ tạo ra giọng vang hay giọng lắng.Ví dụ khổ thơ:
Em Cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lng mẹ
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
(Nguyễn Khoa Điềm Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ)
Khi đọc không ngắt bằng phách mạnh mà dùng tròng độ:hơi kéo dài giọng
để tạo ra ranh giới ngắt nhịp,đồng thời phải đọc với giọng nhẹ nhàng,tha thiết
nh lời ru.
+Cao độ: ý nói đến chỗ lên giọng,xuống giọng có dụng ý nghệ thuật.Cao
độ kết hợp với cờng độ để phân biệt lời tác giả và lời nhân vật
Nh vậynhững hiểu biết về chính âm ,trọng âm,ngữ điệu là những căn
cứ để chúng ta xác định mẫu hình và nội dung của công việc luyện đọc thành
tiếng của một bài tập đọc.
*/ Tổ chức cho học sinh đọc văn bản:
Trong chong trình giáo dục hiện hành,ở Tiểu học ,học sinh đợc học phân
môn tập đọc trong bộ môn Tiếng Việt.Ngay từ cách gọi tên của phân môn đã
cho ta thấy vị trí ,tầm quan trọng của thao tác đọc.Trên thực tế,việc tổ chức cho
học sinh đọc rất đợc chú trọng thực hiện trong quy trình.Cụ thể:
Quy trình dạy tập đọc đã bám sát đựoc văn bản:
A/Quy trình dạy tập đọc lớp 2,3:
Phần 1: Kiểm tra bài cũ .
Phần 2: Dạy bài mới.
lớp.Sau đó cho học sinh luyện đọc theo nhóm.Cối cùng tổ chức để học sinh
đọc lại trớc lớp và để chính các em nhận xét bạn đọc.
2.4 Luyện đọc đoạn theo nhóm: Mục đích là để tất cả học sinh đều đợc đọc.
2.5 Tổ chức cho các nhóm đọc trớc lớp:
Hình thức: Cóc thể cho học sinh đọc cá nhânhoặc đọc đồng thanh theo kiểu nối
tiếp.Sau đó giáo viên yêu cầu đọc đồng thanh cả lớp một đoạn hoặc cả bài tuỳ
trình độ học sinh.
3. Tìm hiểu bài:
- Giáo viên phải nêu nhiệm vụ thật rõ ràng. Nhiệm vụ ấy bao giờ cũng phải
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 Khoá luận tốt nghiệp
có:đọc thầm đoạn để trả lời câu hỏi.
- Các bớc thực hiện gồm:
+ Cho học sinh nhắc lại câu hỏi để các em tiếp nhận đợc nhiệm vụ.
+ Tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi theo hình thức cá nhân hoặc nhóm tuỳ
theo mức độ khó dễ của câu hỏi.
+ Tổ chức cho các em trình bày câu trả lời.
Lu ý: Giáo viên phải tổ chức làm sao để học sinh trả lời đợc tất cả các câu hỏi
trong bài.
Cuối cùng,giáo viên yêu cầu học sinh đặt tên cho đoạn, đặt lại tên cho bài (tuỳ
từng bài) để các em nắm lại nội dung chủ đề của văn bản.
4. Luyện đọc lại: Đơn vị để đọc lại là đoạn.
Lu ý:
+ Nếu văn bản tập đọc viết theo thể loại truyện thì giáo viên có thể cho học
sinh đọc phân vai để các em có ý thức về nhân vật của truyện (truyện có máy
nhân vật? Mỗi nhân vật có đặc điểm nh thế nào?); để các em nhận thức đợc
rằng trong mỗi câu chuyện thì phải ý thức đợc vai trò của ngời dẫn chuyện; để
rèn cho các em tinh thần làm viêc tập thể,hợp tác và để chuẩn bị cho kể chuyện.
+ Nếu văn bản tập đọc viết theo thể loại thơ thì giáo viên phải hớng dẫn cho
học sinh học thuộc lòng.Nguyên tắc học thuộc lòng nh sau: học thuộc từng
đổi giọng phong phú để học sinh xác định giọng đọc, ngừng ngắt ở các
câu.
4. Củng cố,dặn dò:
Nh vậy,ta vừa tìm hiểu quy trình dạy tập đọc lớp 2,3 và 4,5 để thay đợc quy trình
bám sát đựoc nội dung văn bản. Ngoài việc bám sát nội dung văn bản,quy trình
dạy tập đọc còn đợc thực hiện trên năng lực của học sinh từ thấp đến cao,từ dễ
đến khó Điều này phù hợp với quy luật phát triển tâm lý của ng ời học.
Cụ thể:
- Đọc đúng từ (Bớc 1:đọc đúng từ khó,dễ lẫn,từ địa phơng )
Đọc đúng câu (Bớc 2:đọc nối tiếp câu,đọc câu dài,câu khó đọc .)
Đọc đúng đoạn (Bớc 3:đọc nối tiếp và đọc cá nhân theo đoạn)
Đọc văn bản (Bớc 4:đọc lại cả bài)
- Đọc đúng văn bản (Bớc 1:luyện đọc đúng)
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Ngân