SKKN Phương pháp gây hứng thú học tập của học sinh trong học hóa THPT - Pdf 26

Đề tài
một số Hoạt động tạo không khí
hứng thú học tập trong giờ hoá học
bậc trung học phổ thông
I. Lý do chọn đề tài .
Hứng thú học tập là điều mà học sinh đạt đến đầu tiên hay cuối cùng ở một
môn học? Có ngời cho rằng học sinh cha biết gì về môn học thì lấy gì mà hứng
thú. Có một điều chắc chắn, hứng thú là điều mà bất kỳ một học sinh nào khi
muốn học tốt cũng cần phải đạt đợc ở các môn học. Nhng theo tôi, học sinh cần
yêu thích môn học trớc khi đi vào tìm hiểu môn học đó. Do vậy, tạo hứng thú
trong học tập phải là điều đầu tiên mà giáo viên cần đem đến cho học sinh, trớc
khi dẫn dắt học sinh tìm hiểu những kiến thức bổ ích. Có nh thế học sinh mới
tích cực chủ động tìm hiểu những chân trời kiến thức, đúng nh tinh thần của đổi
mới phơng pháp dạy học hiện nay.
II. Cơ sở lý thuyết.
1.Lý thuyết về quá trình học tập của học sinh.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác-Lênin thì quá trình nhận
thức thế giới khách quan của con ngời là từ trực quan sinh động đến t duy
trừu tợng, từ t duy trừu tợng đến thực tiễn. Vận dụng vào môn Hoá học có
thể thấy là học sinh sẽ xây dựng các khái niệm, các tính chất của một
chất . . . tốt nhất khi họ rút ra chúng từ các hiện tợng thực tế, các thí nghiệm
v.v. từ đó vận dụng điều mới để áp dụng cho các trờng hợp khác tơng tự.
a) Các mức độ hiểu biết của học sinh:
- Biết: nhận thức đợc sự thật tồn tại trong tự nhiên, xã hội.
VD: Học sinh biết lu huỳnh đơn chất là chất rắn, màu vàng, số ôxy hoá
trong đơn chất là 0, số ôxy hoá này là trung gian giữa -2; +4 và +6.
- Hiểu: hiểu các nguyên tắc cơ bản.
VD : Học sinh hiểu do số ôxy hoá 0 trong đơn chất lu huỳnh là trung gian
nên tính chất của lu huỳnh là có cả tính khử và tính ôxy hoá, có thể tác
dụng với chất ôxy hoá và chất khử.
- Vận dụng : áp dụng các quy tắc cơ bản.

màu vàng là lu huỳnh đơn chất, có số ôxy hoá 0; KMnO
4
là chất ôxy hoá,
3
khi tác dụng với A nó sẽ giảm số ôxy hoá, vậy A phải là chất khử, tăng số
ôxy hoá. A tăng số ôxy hoá lên 0, vậy nó có chứa lu huỳnh với ôxy hoá
-2, lại là chất khí nên chỉ có thể là H
2
S. Dãy biến hoá đợc thực hiện nh
sau: S + H
2
H
2
S
5H
2
S + 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4
5S + K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 8H
2

SO
4
+ 6NO
2
+ 2H
2
O
Học sinh cần tổng hợp tính chất của S là có cả tính khử và tính ôxy hoá,
còn HNO
3
có tính ôxy hoá mạnh. Vậy khi tác dụng với nhau thì S thể
hiện tính khử, tăng số ôxy hoá từ 0 lên +6, còn N trong HNO
3
giảm số
ôxy hoá nhng chỉ giảm xuống +4 do tính khử của S là yếu, HNO
3
lại đặc
nóng. Vậy phơng án đúng cần chọn là D.
b) Thái độ của học sinh (Hứng thú đối với bộ môn ): Thực tế cho thấy
hứng thú đối với bộ môn của học sinh tỷ lệ thuận với kết quả học tập của
học sinh về bộ môn. Khi học sinh cảm thấy yêu thích môn học hoặc nhận
ra đợc những giá trị của bộ môn thì động lực học tập của học sinh sẽ rất
lớn, giúp các em vợt qua nhiều rào cản để tìm đến với kiến thức. Các em
sẽ luôn tìm tòi khám phá thế giới xunh quanh trên cơ sở những kiến thức
đã học, vận dụng có sáng tạo những kiến thức đó để giải thích thế giới.
Chính điều này nâng cao lợng kiến thức của các em, từ đó nâng cao kết
quả học tập.
Với t duy dạy học cũ thì mục tiêu giáo dục đợc đặt ra là phải hình
thành cho học sinh các bớc:
Tri thức:


Kỹ năng:
Các phơng pháp thí nghiệm, quan sát, lập mẫu báo cáo v.v

Tri thức:
Ghi nhớ

Hiểu

Vận
dụng

Phân
tích

Tổng
hợp
Khi đó học sinh sẽ tích cực chủ động tham gia các hoạt động học tập
mà giáo viên tổ chức, hiệu quả giáo dục sẽ đợc nâng cao. Hứng thú học
tập của một môn học đợc hình thành thông qua không khí học tập của học
sinh trong giờ học môn đó. Bởi một không khí học tập đầy hứng khởi sẽ
kích thích sự say mê, giúp cho học sinh tập trung tốt hơn và có niềm tin
vào những gì mình tiếp thu đợc. Vậy khi giáo viên tạo đợc không khí học
tập tích cực trong một giờ dạy thì có thể nói đã thành công đợc 50% đổi
mới phơng pháp dạy học.
c) Các lý thuyết về sự hiểu biết của học sinh
- Lý thuyết hành vi: tập trung vào hành vi của ngời học và ngời dạy. Ng-
ời dạy thông qua các hình thức kiểm tra, khen và phạt của mình làm
cho ngời học thay đổi nhận thức, thể hiện qua thay đổi các hành vi.
- Lý thuyết nhận thức: quan tâm đến nhận thức (trí óc) của ngời học;

Theo hai phơng pháp: So sánh (đúng sai) và dùng bản đồ
khái niệm để giúp học sinh hệ thống lại kiến thức.
- Lý thuyết xã hội: ngời học là một sản phẩm của xã hội, chịu tác động
qua lại với hoàn cảnh xã hội đó (hoàn cảnh và con ngời). Đối với học
sinh, con ngời ở đây không chỉ là giáo viên mà còn là bạn bè, gia
đình v.v Muốn học sinh phát triển nhận thức cần cho các em phát
biểu với thầy, với bạn, học nhóm . . .
So sánh các lý thuyết ta thấy:
Lý thuyết về sự
hiểu biết
Định nghĩa về sự
hiểu biết
Bản chất ngời học
Điều kiện để ngời
học hiểu biết
Lý thuyết hành vi
Nếu có sự thay đổi
hành vi
Hộp đen, cần có sự
tác động
Có ngời dạy
Lý thuyết nhận thức
Thay đổi trí óc và
cách xử lý thông tin
Chủ động xây dựng
kiến thức cho mình
Tác động bên ngoài
Lý thuyết xã hội
Thay đổi hành vi
trong và ngoài (cả

vai trò của ngời quản trò (thờng là giáo viên) cũng rất quan trọng, giáo
viên cần thiết phải nắm vững luật chơi, nhanh nhạy trong việc xử lý tình
huống.
b) Đóng vai: đây là phơng pháp sân khấu hoá giờ học, trong đó học
sinh hoá vai vào các nhân vật trong một tình huống cụ thể. Tình huống ở
đây là một kịch bản nhỏ do giáo viên hoặc chính học sinh soạn sẵn có nội
dung liên quan đến kiến thức bài học. Để có thể tham gia vào kịch bản,
học sinh cần nắm vững kiến thức đặt ra, có óc sáng tạo, thông minh và
nhanh nhẹn trong xử lý tình huống. Khi kiến thức đợc chuyển tải dới dạng
một kịch bản học sinh cảm thấy đợc gần gũi hơn với mình, từ đó có ấn t-
ợng sâu sắc về kiến thức và sẽ nhớ rất lâu.
c) Thí nghiệm vui: Bộ môn Hoá học sử dụng rất nhiều các thí nghiệm nói
chung. Thí nghiệm có thể để nghiên cứu vấn đề mới, để kiểm chứng,
minh họa v.v Trong hoạt động dạy học môn Hoá học, các thí nghiệm là
nguồn kiến thức rất sống động cho các bài giảng. Các thí nghiệm Hoá học
nói chung gây hứng thú rất mạnh cho học sinh nhng không phải thí
nghiệm nào cũng có những hiện tợng hoặc cách tiến hành đủ ấn tợng để
lại cho học sinh. Khi gắn những thí nghiệm, những hiện tợng đó với một
vài thủ thuật, sáng tạo nhằm tăng ấn tợng để khắc sâu cho học sinh thì ta
đã chuyển từ thí nghiệm Hoá học thông thờng thành thí nghiệm vui.
d) Hoạt động nhóm: Hoạt động nhóm là vấn đề đợc nói đến khá nhiều
trong đổi mới phơng pháp nhng vận dụng nh thế nào lại không phải là câu
hỏi dễ trả lời. Hoạt động nhóm là tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội đ-
ợc thảo luận với bạn bè hoặc với giáo viên để cùng nhau giải quyết vấn
đề. Các đặc điểm của hoạt động nhóm là:
- Có thể phát triển nhiều kỹ năng cho học sinh: phân công công việc,
hợp tác, cùng nhau xây dựng kiến thức và quan trọng là trình bày và
bảo vệ ý kiến của mình.
- Cần đợc thảo luận, lên kế hoạch từ trớc về mục tiêu, đề tài và cách tổ
chức.

Phù hợp với khả năng của giáo viên.
Cơ cấu một tiết dạy gồm nhiều phần, mỗi phần có thể vận dụng một số
hoạt động nhất định. Ví dụ :
Phần tổ chức tình huống : vận dụng hoạt động kể chuyện, hoạt động
trò chơi ô chữ.
Phần đặt vấn đề : vận dụng hoạt động thí nghiệm vui.
Phần nội dung : vận dụng hoạt động đóng vai, hoạt động nhóm, hoạt
động trò chơi thi đua.
Phần củng cố, ôn tập : vận dụng hoạt động trò chơi ong tìm chữ, trò
chơi nếu thì v.v
Phối hợp các hoạt động tạo hứng thú trong một tiết học Hoá học một cách
khoa học giúp tiết học có một không khí sôi động, học sinh có nhiều cơ hội
nắm đợc nhiều kiến thức và rèn luyện các kỹ năng.
III.Đánh giá thực trạng.
Hoạt động tạo không khí học tập trong tiết dạy luôn là điều mà nhiều giáo
viên hớng tới trong một tiết dạy. Đặc biệt trong tiết Hoá học có đặc trng là một
8
môn học thực nghiệm, lại dễ có liên hệ thực tế. Học sinh của chúng ta rất có
hứng thú với môn Hoá học chính vì điều này. Vậy nhng theo đánh giá của riêng
tôi thì không phải tiết dạy Hoá học nào học sinh cũng có đợc không khí tích cực
chủ động. Qua các tiết dự giờ thăm lớp mà tôi đã tiến hành thì hầu hết đều có
không khí khá trầm, giáo viên cha tổ chức đợc các hoạt động gây hứng thú cho
học sinh. Nguyên nhân của vấn đề này đợc giải thích do một phần là điều kiện
cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm cha đủ, cha đồng bộ . . . nhng theo tôi nguyên
nhân chủ quan là chúng ta cha chủ động tích cực cả về định hớng soạn giáo án
cũng nh sáng tạo các hoạt động phù hợp với học sinh, mục tiêu tiết dạy, điều
kiện sẵn có.
IV.Nội dung.
1. Định h ớng soạn giáo án theo xu thế tạo không khí học tập:
- Xác định mục tiêu: luôn luôn xác định tạo không khí học tập thoải mái, hứng

4
k e t T u a
9
5
t R a n g
6
t h u
7
n u o c
8
đ e N
9
v a n g
Định nghĩa:
1- Loại hợp chất thờng tìm thấy trong tự nhiên.
2- Các phi kim thờng có tính chất này.
3- Nó đợc dùng cùng với hồ tinh bột để nhận biết khí ôzôn.
4- Để nhận biết gốc clorua và gốc sulfat ta phải dựa vào hiện tợng này.
5- Màu của kết tủa tạo ra khi nhận biết acid sulfuric bằng Bariclorua.
6- Một chất đợc dùng để nhận biết ra chất khác đợc gọi là thuốc . . . ?
7- Chiếm 3/4 diện tích trái đất.
8- Màu của kết tủa thu đợc khi cho giấy tẩm chì nitrat vào bình đựng khí H
2
S.
9- Khi cho khí H
2
S tác dụng với khí SO
2
thì chất rắn tạo thành có màu này.
Từ hàng dọc: một vấn đề mà Hoá học cần tích cực tham gia giải quyết.

Trò chơi thi đua:
- Chuẩn bị: Giáo viên cần chuẩn bị không nhiều nhng lại khá phức tạp khi
chọn một yêu cầu, hoạt động trong đó nhiều em làm đợc, lại có thể hoàn
thành trong thời gian ngắn và đặc biệt là vận dụng kiến thức mới.
- Luật chơi: Các học sinh chia làm hai nhóm, các học sinh trong mỗi nhóm sẽ
lần lợt thực hiện yêu cầu của trò chơi. Sau một thời gian nhất định đội nào
thực hiện đợc nhiều hơn sẽ nhận đợc phần thởng.
- Ví dụ: Trong phần củng cố ở tiết 11 Hoá học 10 ban KHTN chơng trình SGK
mới có thể cho học sinh tham gia trò chơi thi đua sau:
Nhóm 1: Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố có số hiệu
nguyên tử lẻ.
Nhóm 2: Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố có số hiệu
nguyên tử chẵn.
Thời gian thi đua: 3 phút.
Trò chơi Ong tìm chữ:
- Chuẩn bị: Bản đồ khái niệm câm, các câu diễn giải khái niệm đợc viết trên
các bông hoa giấy cài trên một cành cây nhỏ, phần thởng nhỏ.
- Luật chơi: Ngời chơi lựa chọn một bông hoa giấy và dựa vào câu diễn giải để
tìm ra khái niệm và hoàn thành vào bản đồ khái niệm. Qua trò chơi học sinh
nắm vững các khái niệm, phân tích đợc mối liên quan của nó với các khái
niệm khác.
- Ví dụ: Phần củng cố ở tiết 12 Hoá học 10 ban KHTN chơng trình SGK mới
(Luyện tập chơng 1) có thể cho học sinh tham gia trò chơi Ong tìm chữ
sau:
11
Diễn giải các khái niệm:
Hạt cơ bản không bị phân chia trong các phản ứng hoá học.
Thành phần trong nguyên tử quyết định tính chất của nguyên tố.
Thành phần chiếm phần chủ yếu khối lợng của nguyên tử.
Hạt cơ bản rất nhẹ.

Proto
n
Nơtro
n
Nếu nhiệt
độ . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . .
Cắt theo đờng kẻ
thì . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Nếu diện tích bề
mặt . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . .
thì . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Nếu áp suất chất phản ứng
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
thì . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Nếu . . . . . . . . . . . chất
xúc tác thích hợp
thì . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Nếu nồng độ của chất
tham gia phản ứng . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
thì . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Nếu áp suất chung của
hệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

trứng; nớc cất.
Tiến hành: Bơm nớc cất vào bình thuỷ tinh, đặt nhanh quả trứng đã bóc vỏ
lên miệng bình. Hiện tợng là quả trứng từ từ chui vào bình rồi hoá đỏ trên bề
mặt.
Giải thích: HCl tan rất nhiều trong nớc nên áp suất trong bình giảm, áp suất
khí quyển đẩy quả trứng tự chui vào bình. Dung dịch HCl trong nớc có tính acid
nên làm cho quỳ tím trên bề mặt quả trứng hoá đỏ.
13
- Ví dụ 2: Thí nghiệm về phản ứng ôxy hoá khử, tính chất của muối sắt (II)
Pha loãng nớc nho thành nớc cam
Chuẩn bị: ống nghiệm 1 đựng dung dịch KMnO
4
đã acid hoá bằng H
2
SO
4
;
ống nghiệm 2 đựng dung dịch FeSO
4
.
Tiến hành: đổ ống nghiệm 2 vào ống nghiệm 1. Hiện tợng là ống nghiệm 1
đựng nớc nho màu tím sau khi pha loãng bằng nớc không màu thì chuyển
thành nớc cam màu vàng.
Giải thích: Xảy ra phản ứng ôxy hoá khử:
10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2

Chuẩn bị: Giáo viên yêu cầu học sinh soạn kịch bản theo nội dung kiến thức,
giáo viên duyệt và phân vai cho các em. Học sinh có thể chuẩn bị đạo cụ cho
phù hợp với kịch bản. Sau khi học sinh tập xong, giáo viên cần duyệt lại một lần
tổng thể vở kịch.
Tiến hành: Tiết học tiến hành bình thờng, đến phần nội dung kiến thức cần
vận dụng hoạt động đóng vai thì giáo viên nhờng bục giảng cho học sinh. Khi
đó vở kịch ngắn sẽ đợc diễn ra ngay tại lớp. Giáo viên cần kiểm soát mặt thời
gian đối với hoạt động này.
VD: Vở kịch ngắn của lớp 10A3 diễn vào phần nội dung: Sự hình thành liên
kết ion Tiết 26 Hoá học 10 ban KHTN chơng trình SGK mới (Khái niệm về
liên kết hoá học Liên kết ion). Vở kịch gồm có 3 nhân vật:
Bạn A: Ngời giới thiệu.
Bạn B: Nguyên tử Na.
Bạn C: Nguyên tử Cl.
Kịch bản:
A: Hôm nay tôi mời các bạn cùng đến thăm một thế giới thật là nhỏ bé của các
nguyên tử để xem họ ăn ở thế nào nhé. Thế nhng tôi cũng nh các bạn, đây là lần
đầu tiên tôi đến chốn này cho nên cha quen ai cả. Chúng ta cùng làm quen với
các nguyên tử nhé. Chào bạn <bắt tay bạn Natri>
Natri: Chào các bạn. Tôi là Natri, nhà tôi ở đờng số 3, khu phố IA, số nhà 11.
Hiện nay tôi còn có d một tài sản là một electron lớp ngoài cùng <giơ biểu tợng
electron lên>. Các bạn có ai cần không? Tôi xin tặng lại.
A: Bạn thật là rộng rãi. Thế nhng chúng tôi không thiếu electron. Có lẽ bạn này
thiếu chăng? Hãy vào đây đi bạn <kéo tay bạn C vào>.
Clo: Hic hic, các bạn ơi, giúp tôi với. Tôi đã đi tìm từ ngày hôm qua tới giờ mà
cha tìm thấy.
14
A : Bạn tìm gì vậy ?
Clo : Chả là tôi là Clo, địa chỉ thờng trú ở đờng số 3, khu phố VIIA, số nhà 17.
Tôi đang su tập electron cho đủ 8 ở lớp ngoài cùng, thiếu 1 electron mà tìm mãi

.
Tiến hành: Lớp trởng điều hành, lớp chia thành 5 nhóm để thảo luận, nhóm
trởng hoặc đại diện nhóm lên bảng báo cáo kết quả. Giáo viên điều chỉnh.
3. Kết quả thực nghiệm
Trong năm học 2006 2007 tôi đã thử nghiệm song song hai cách tổ chức
dạy học ở 4 lớp khối 12 trờng THPT Nghèn. Tôi đã chọn lớp 12/9 và 12/12 để
vận dụng các hoạt động tạo không khí học tập còn hai lớp 12/10 và 12/11 để đối
chứng. Kết quả thu đợc sau một năm học tập của 4 lớp (kết quả thi học kỳ II tập
trung) đạt đợc nh sau:
15
Lớp thử nghiệm Lớp đối chứng
Lớp 12/9 12/12 12/10 12/11
Số lợng Tỷ lệ % Số lợng Tỷ lệ % Số lợng Tỷ lệ % Số lợng Tỷ lệ %
Giỏi 3 7% 4 9% 2 5% 0 0%
Khá 5 12% 6 14% 6 14% 5 11%
TB 16 37% 15 34% 11 25% 13 30%
Yếu 19 44% 19 43% 25 57% 26 59%

Tổng 43 100% 44 100% 44 100% 44 100%
Qua bảng kết quả chúng ta có thể rút ra một số nhận xét:
- Tỷ lệ học sinh giỏi tăng từ 2 ữ9%. Điều này chứng tỏ năng lực nhận thức
mức cao của học sinh đã đợc tăng lên đáng kể, bên cạnh đó cũng có thể nhận
thấy là thái độ của học sinh đối với môn Hoá học đã có sự chuyển biến tích
cực. Học sinh các lớp 12/9 và 12/12 đã tổ chức đợc nhiều lần thảo luận sôi
nổi trong giờ sinh hoạt lớp, giờ chữa bài tập v.v Nhiều học sinh đã cố gắng
tham khảo thêm tài liệu, trao đổi với bạn bè, thầy giáo các vấn đề khó hiểu,
tạo không khí học tập tích cực trong lớp.
- Tỷ lệ học sinh khá tơng đơng nhau.
- Tỷ lệ học sinh yếu giảm rõ rệt từ 13 ữ16%, thay vào đó là tỷ lệ học sinh TB
tăng lên từ 4 ữ12%. Đây là một kết quả rất tốt, cho chúng ta thấy đợc vai trò


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status