A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hóa học hữu cơ là một ngành khoa học nghiên cứu về thành phần, cấu tạo,
tính chất, ứng dụng và các quá trình biến đổi của hợp chất hữu cơ.Tuy thời gian
học hóa hữu cơ trong chương trình phổ thông không nhiều , xong học simh lại
phải tiếp thu khối lượng kiến thức lớn , do đó các em sẽ gặp rất nhiều khó khăn
trong việc ghi nhớ và vận dụng kiến thức vào làm các bài tập hữu cơ, trong đó bài
tập viết đồng phân của các hợp chất hữu cơ là loại bài tập rất mới mẻ và tương đối
khó nhớ, nhưng lại rất dễ thiếu về mặt số lượng , nhất là khi có kèm theo một điều
kiện cụ thể nào đó, trong khi yêu cầu của hình thức thi trắc nghiệm là chính xác
tuyệt đối, vì vậy nên rất nhiều học sinh bị mất điểm ở các câu viết đồng phân trong
các kì thi tốt nghiệp THPT và thi đại học –cao đẳng .
Từ những lí do trên mà nhiệm vụ của người giáo viên là phải rèn kĩ năng
viết đồng phân các hợp chất hữu cơ cho học sinh ,sao cho vừa đảm bảo về mặt
thời gian, vừa đủ về số lượng , vừa đúng về chủng loại, lại kích thích được trí
thông minh sáng tạo , rèn luyện tính tích cực và sự hứng thú trong học tập .
Trải qua nhiều năm đựơc trực tiếp giảng dạy tôi nhận thấy rằng việc học tốt
hóa học hữu cơ đối với học sinh quả là một vấn đề, trong đó có việc viết đồng phân
các hợp chất hữu cơ. Nhận thức đựơc điều đó tôi mạnh dạn đưa ra đề tài: "Luyện
kĩ năng viết đồng phân các hợp chất hữu cơ cho học sinh trung học phổ thông"
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN :
Dạng bài tập “ viết đồng phân các hợp chất hữu cơ
’’
được gặp trong chương
trình hóa hữu cơ lớp 11 và 12 . Trong quá trình dạy học các khối lớp tôi nhận thấy
đa số học sinh khi làm loại bài tập này đều theo kiểu mò mẫm.
Một số nguyên nhân cơ bản là :
- Việc nắm kiến thức cơ bản của học sinh còn chưa chắc chắn
- Đây là dạng bài tập mới, khó và đa dạng .
- Khả năng tư duy logic của học sinh còn chưa cao.
- Trong chương trình nội dung này giới thiệu rất khái quát
phân.
Ví dụ: C
5
H
12
có 3 đồng phân.
CH
3
-CH
2
- CH
2
- CH
2
- CH
3
(1)
1.2. Phân loại đồng phân.
1.2.1. Nhóm đồng phân cấu tạo .
Là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu
tạo
Nhóm đồng phân này được chia thành 3 loại:
1. Đồng phân mạch cacbon:
Thay đổi thứ tự liên kết của các nguyên tử cacbon với nhau (mạch không nhánh
, mạch có nhánh, mạch vòng), các nhóm thế, nhóm chức không thay đổi.
(phân tử phải có từ 4 C trở lên mới có đồng phân mạch cacbon ).
Ví dụ: Butan C
4
H
10
Sự khác nhau vị trí của nhóm thế.
Ví dụ:
Sự khác nhau vị trí của nhóm chức.
Ví dụ:
CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-OH butan -1-ol
3. Đồng phân nhóm chức
Các đồng phân của nhóm này khác nhau về nhóm chức, tức là đổi từ nhóm
chức này sang nhóm khác, do đó tính chất hoá học sẽ khác nhau nhiều . Sau đây
là một số đồng phân nhóm chức quan trọng nhất.
+ Anken - xicloankan
Ví dụ C
3
H
6
có thể là:
+ Ankađien - ankin - xicloanken
Ví dụ C
4
H
6
– OH CH
3
- O - CH
3
ancol etylic đimetyl ete
+ Andehit – xeton .
Ví dụ C
3
H
6
O có một số đồng phân khác chức sau :
CH
2
= CH - CH = O CH
3
- C - CH
3
||
O
andehit acrylic đimetyl xeton
+ Axit - este
Ví dụ C
2
H
4
O
2
có một số đồng phân khác chức sau :
3
Axit amino axetic amoniacrylat metyl amino axetat
1.2.2. Nhóm đồng phân hình học
Ở đây chỉ xét đồng phân cis-trans của dạng mạch hở. Đây là loại đồng phân
mà thứ tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử hoàn toàn giống nhau, nhưng
khác nhau ở sự phân bố các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong không gian.
( có cùng công thức cấu tạo nhưng khác nhau về cấu trúc không gian )
Để có loại đồng phân này thì:
- Điều kiện cần là trong phân tử phải có nối đôi C = C
- Điều kiện đủ là mỗi nguyên tử cacbon ở nối đôi phải liên kết với hai
nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau:
Cách xác định dạng cis, dạng trans:
Ví dụ1: but - 2-en CH
3
-CH = CH -CH
3Như vậy, nếu hai cacbon ở nối đôi liên kết với 2 nguyên tử H thì khi 2 nguyên tử
H ở một phía của nối đôi ứng với dạng cis và ngược lại ứng với dạng trans.
Đối với phân tử trong đó hai nguyên tử cacbon ở nối đôi liên kết với các nhóm
thế khác nhau thì dạng cis được xác định bằng mạch cacbon chính nằm ở về một
phía của liên kết đôi, ngược lại với dạng trans.
Nếu một trong hai nguyên tử cacbon ở nối đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc
nhóm nguyên tử giống nhau thì không có đồng phân cis - trans.
Ví dụ:
chuyển về các dạng khác bền hơn.
Bước 4: Cuối cùng rà xét trong các đồng phân vừa viết, đồng phân nào có
dạng đồng phân cis-trans.
III.2. Áp dụng với từng loại hợp chất cụ thể.
2.1. Với công thức phân tử có dạng C
n
H
2n+ 2
( k = 0) :
* Chỉ có đồng phân ankan ( từ C
4
H
10
có đồng phân mạch nhánh )
Ví dụ 1: Viết các đồng phân ankan có CTPT C
5
H
12
.
Hướng dẫn giải
C
5
H
12
( k = 0 ) nên chỉ có đồng phân mạch C (mạch không nhánh và mạch có
nhánh)
- Trước hết ta viết dạng mạch không nhánh:
CH
3
- CH
14
Hướng dẫn giải:
C
6
H
14
( k = 0 ) nên chỉ có đồng phân mạch C (mạch không nhánh và mạch
nhánh)
- Trước hết viết dạng mạch không nhánh:
CH
3
- CH
2
- CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
3
- Mạch nhánh:(mạch 1 nhánh, mạch 2 nhánh )
+ Một nhánh:(di chuyển nhánh trong mạch đến khi có sự trùng lặp thì dừng lại)
CH
3
- CH(CH
3
)- CH
3
- CH(CH
3
)- CH(CH
3
)-CH
3
5
2.2. Với công thức phân tử có dạng C
n
H
2n
( k = 1) :
* Có đồng phân anken ( từ C
2
H
4
trở
đi )
gồm :
→ Đồng phân cấu tạo → đồng phân mạch cacbon ( từ C
4
H
8
trở
đi)
H
8
trở
đi )
Ví dụ 1: Viết tất cả các đồng phân có CTPT là C
4
H
8
.
Hướng dẫn giải
CTPT C
4
H
8
có k =1 nên có 2 loại đồng phần anken và xicloankan.
* Đồng phân xicloan:
- Trước hết viết vòng ứng với số nguyên tử C tối đa. Sau đó giảm dần số C
trong vòng để tạo nhánh(khi gọi tên thì chọn mạch chính là mạch vòng.) CH
3* Đồng phân anken: gồm đồng phân cấu tạo( đồng phân mạch C và đồng phân vị
trí liên kết đôi) và đồng phân hình học(nếu có).
- Đồng phân mạch C: Trước hết viết dạng mạch không nhánh sau đó tạo
nhánh (ban đầu là 1 nhánh, rồi 2 nhánh ):
+ Mạch không nhánh : (1) CH
H
C
C
H
H
CH3
CH3
Cis- but-2-en Trans- but-2-en.
Ví dụ 2: Viết các đồng phân và gọi tên các hợp chất có CTPT là C
5
H
10
.
Hướng dẫn giải
k =1 nên có 2 loại đồng phần anken và xicloankan.
* Đồng phân xicloan:
- Trước hết viết vòng ứng với số nguyên tử C tối đa. Sau đó giảm dần số C
trong vòng để tạo nhánh(khi gọi tên thì chọn mạch chính là mạch vòng.)
6
CH
3
CH
3
CH
3
CH
2
- CH(CH
3
) CH
3
- Đồng phân vị trí liên kết đôi:( từ đồng phân mạch C ta di chuyển vị trí liên
kết đôi sao cho vẫn đảm bảo hóa trị giữa các nguyên tố đến khi nào trùng lặp thì
dừng .)
(4) CH
3
-CH=CH-CH
2
-CH
3
(5) CH
3
-C(CH
3
)=CH-CH
3
2.3. Với công thức phân tử có dạng C
n
H
2n -2
( k = 2) :
* Có đồng phân ankadien ( từ C
3
H
đi)→ đồng phân mạch không nhánh ( từ C
2
H
2
trở
đi )
→ đồng phân có nhánh ( từ C
5
H
8
trở
đi )
* Có đồng phân xicloanken ( từ C
3
H
4
trở
đi )
(tham khảo )
Ví dụ 1: Viết các đồng phân mạch hở có CTPT là C
4
H
+ Mạch nhánh: ( không có )
- Đồng phân vị trí liên kết ba: Từ các đồng phân mạch C ta di chuyển vị trí
liên kết ba đến khi nào trùng lặp thì dừng ta được đồng phân vị trí liên kết ba:
CH
3
-C≡C-CH
3
Ví dụ 2: Viết các đồng phân mạch hở có CTPT là C
5
H
8
.
Hướng dẫn giải
* Đồng phân ankadien : gồm đồng phân cấu tạo( đồng phân mạch C và đồng phân
vị trí liên kết đôi) và đồng phân hình học(nếu có).
- Đồng phân mạch C: Trước hết viết dạng mạch không nhánh sau đó tạo
nhánh (ban đầu là 1 nhánh, rồi 2 nhánh
+ Mạch không nhánh : (1) CH
2
=C=CH-CH
2
-CH
3
+ Mạch nhánh: (2) CH
2
=C(CH
3
)-CH
+ Mạch không nhánh : CH≡C-CH
2
-CH
2
-CH
3
+ Mạch có nhánh: CH≡C-CH(CH
3
)-CH
3
- Đồng phân vị trí liên kết ba: Từ các đồng phân mạch C ta di chuyển vị trí
liên kết ba ta được đồng phân vị trí liên kết ba:
CH
3
-C≡C-CH
2
-CH
3
Ví dụ 3: Viết các đồng phân dạng ankađien liên hợp có CTPT C
6
H
12
.
Hướng dẫn giải
Nhận xét: Đề bài chỉ viết các đồng phân ankađien liên hợp (hai liên kết đôi
cách nhau bằng một liên kết đơn). Do đó khi viết các em chỉ cần viết các ankađien
thỏa mãn điều kiện này. gồm đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết ba.
Viết đồng phân cấu tạo:
:
- Đồng phân vị trí liên kết đôi: Từ đồng phân mạch C ta di chuyển vị trí 1
liên kết đôi , rồi 2 liên kết đôi .
CH
3
-CH=CH -CH=CH-CH
3
CH
3
-C(CH
3
)= CH -CH= CH
2
Viết đồng phân hình học: Dựa vào điều kiện để có đồng phân hình học, ta có đồng
phân hình học sau:
8
C
C
C
C
H
H
3
C
H
H
H
CH3
C
C
C
H
3
C
H
H
H
H
CH3
Cis, Trans- hexa-2,4- đien Cis, cis- hexa-2,4- đien
2.4 . Với công thức phân tử có dạng C
n
H
2n -6
( k = 4) :
* Có đồng phân hiđro cacbon thơm ( từ C
6
H
6
trở
đi )
gồm : đồng phân mạch C và
đồng phân vị trí tương đối của các nhóm thế trong vòng benzen.
* Có đồng phân ankadiin ( từ C
4
- Đồng phân mạch C: Trước hết xác định mạch chính là vòng benzen gồm
6C thừa bao nhiêu nguyên tử C ở CTPT ta đưa nó ra mạch nhánh. Bắt đầu là mạch
thẳng sau đó đến mạch C phân nhánh:
CH
2
-
CH
3
1
etylbenzen
- Đồng phân vị trí tương đối của các nhóm thế trong vòng benzen:
Vì chỉ có 2C ở mạch nhánh nên chỉ có tối đa 2 nhánh, ta lần lượt di chuyển
nhóm thế trong vòng:
CH
3
1
H
3
C
3
CH
3
1
CH
3
2
CH
3
propylbenzen isopropylbenzen
- Đồng phân vị trí tương đối của nhóm thế trong vòng benzen: Trước hết là
có hai nhóm thế, rồi ba nhóm thế. Sau đó thay đổi vị trí của nó trong vòng benzen:
CH
2
-CH
3
CH
3
1
2
CH
2
-CH
3
CH
3
1
3
CH
2
-CH
3
H
3
C
1
4
C
3
5
1,2,3- trimetylbenzen 1,2,4- trimetylbenzen 1,3,5- trimetylbenzen
2.5 . Với công thức phân tử có dạng C
n
H
2n +2
O ( k = 0) :
* Đồng phân ancol no, đơn chức, mạch hở gồm :
→ đồng phân mạch cacbon.
→ đồng phân vị trí nhón OH.
* Đông phân ete no, đơn chức, mạch hở gồm :
→ đồng phân mạch cacbon.
→ đồng phân vị trí nhóm -O- .
Ví dụ 1: Viết các đồng phân có CTPT C
4
H
10
O.
Hướng dẫn giải
C
4
H
10
O
( k = 0 ) có đồng phân chức ancol và chức ete.
* Đồng phân ancol no, đơn chức, mạch hở : gồm có đồng phân mạch C (mạch
OH
+ Mạch một nhánh: CH
3
- C(CH
3
) -CH
3
2- metylpropan- 2- ol
|
OH
* Đồng phân ete no, đơn chức, mạch hở : gồm có đồng phân mạch C (mạch không
nhánh và mạch nhánh) và đồng phân vị trí nguyên tử - O - .
- Đồng phân mạch C : Trước hết ta viết dạng mạch không nhánh , mạch 1
nhánh và để nguyên tử - O- ở giữa C số 1 và số 2 )
+ Mạch không nhánh : CH
3
- CH
2
-CH
2
- O - CH
3
+ Mạch một nhánh: CH
3
- CH - O - CH
3
|
CH
3
3
- CH
2
- CH
2
-CH
2
-CH
2
- OH
+ Mạch một nhánh: CH
3
- CH(CH
3
)-CH
2
-CH
2
- OH
CH
3
|
+ Mạch hai nhánh: CH
3
- C-CH
2
– OH
|
CH
3
CH
3
OH
11
OH
|
CH
3
- C - CH
2
-CH
3
|
CH
3
CH
2
- CH - CH
2
- CH
3
| |
OH CH
3
+ Mạch hai nhánh: không có đồng phân vị trí .
2.4. Với công thức phân tử có dạng C
n
H
3
H
6
O
trở
đi).→ đồng phân không nhánh ( từ C
3
H
6
O
trở
đi ).
→ đồng phân có nhánh ( từ C
5
H
10
O
trở
đi ).
* Có đồng phân ancol không no, mạch hở, chứa một liên kết C=C (từ C
3
trở
đi ).
* Có đồng phân ete không no, mạch hở, chứa một liên kết C=C ( từ C
3
H
6
O
trở
đi).
→ đồng phân không nhánh ( từ C
3
H
6
O
trở
đi ).
→ đồng phân có nhánh ( từ C
4
H
8
O
trở
→ đồng phân vòng có nhánh ( từ C
4
H
8
O
trở
đi ).
→ đồng phân vị trí nhóm OH ( từ C
4
H
8
O
trở
đi ).
Ví dụ 1: Viết các đồng phân có CTPT C
4
H
8
O
Hướng dẫn giải
C
4
H
8
O
O
12
* Đồng phân ancol không no ,đơn chức, mạch hở : gồm có đồng phân mạch C
(mạch không nhánh và mạch nhánh) và đồng phân vị trí nhóm -OH
- Đồng phân mạch C : Trước hết ta viết dạng mạch không nhánh, mạch 1
nhánh và để nhóm OH ở C đầu mỗi mạch )
+ Mạch không nhánh : CH
2
=
CH-CH
2
-CH
2
- OH
+ Mạch một nhánh: CH
2
=
C - CH
2
- OH
|
CH
3
- Đồng phân vị trí nhóm OH: ( từ đồng phân mạch C ta di chuyển vị trí
nhóm - OH sao cho vẫn đảm bảo hóa trị giữa các nguyên tố đến khi nào trùng lặp
thì dừng nhưng không được đặt nhóm –OH ở C chứa liên kết đôi do hợp chất dạng
dó không tồn tại).
+ Mạch không nhánh : CH
2
=
CH- O - CH
2
- CH
3
+ Mạch một nhánh: không có đồng phân vị trí
2.5. Với công thức phân tử có dạng C
n
H
2n
O
2
( k = 1) :
* Có đồng phân ankanoic no, đơn chức,mạch hở ( từ CH
2
O
2
trở
đi )
gồm :
→ đồng phân mạch cacbon ( từ C
4
H
8
→ đồng phân vòng có nhánh ( từ C
4
H
8
trở
đi ).
* Có đồng phân este vòng no ( từ C
2
H
4
O trở
đi).→ đồng phân vòng không nhánh ( từ C
3
H
6
trở
đi).
→ đồng phân vòng có nhánh ( từ C
4
H
8
trở
đi ).
H
4
O
2
( k = 1 ) có đồng phân chức axit, chức este , tạp chức ancol – anđehit
với CTPT C
3
H
6
O
2
chỉ
có đồng phân mạch C không nhánh .
* Đồng phân axit no ,đơn chức, mạch hở :
CH
3
- COOH
* Đồng phân este no ,đơn chức, mạch hở :
H-COO- CH
3
* Đồng phân tạp chức ancol – anđehit no , mạch hở :
HO – CH
2
- CHO
Ví dụ 2: Viết các đồng phân có CTPT C
3
H
6
O
3
– COO – CH
3
* Đồng phân tạp chức ancol – anđehit no , mạch hở :
HO – CH
2
– CH
2
– CHO ; CH
3
- CH - CHO
|
OH
2.6. Với công thức phân tử có dạng C
n
H
2n-2
O
2
( k = 2):
* Có đồng phân axit không no có 1 liên kết C=C, đơn chức,mạch hở ( từ C
3
H
4
O
2
trở
đi )
đi)
gồm :
+ Đồng phân cấu tạo :
→ đồng phân mạch cacbon ( từ C
4
H
6
O
2
trở
đi)
→ đồng phân vị trí liên kết đôi ( từ C
4
H
6
O
2
trở
đi
)
+ Đồng phân hình học
* Có đồng phân andehit 2 chức no,mạch hở ( từ C
2
H
2
6
O
2
trở
đi)→ đồng phân mạch cacbon ( từ C
3
H
4
O
2
trở
đi )
→ đồng phân vị trí nhóm C=O ( từ C
4
H
6
O
2
trở
đi )
* Có một số loại đồng phân không phổ biến khác.
Ví dụ 1: Viết các đồng phân có CTPT C
3
H
* Đồng phân anđehit no , 2 chức , mạch hở :
O = CH – CH
2
– CH=O
Ví dụ 2: Viết các đồng phân có CTPT C
4
H
6
O
2
Hướng dẫn giải
C
4
H
6
O
2
( k = 2 ) có đồng phân chức axit, chức este ( có đồng phân cấu tạo và
hình học ) , anđehit 2 chức , xeton 2 chức
* Đồng phân axit không no ,đơn chức, mạch hở :
CH
2
= CH - CH
2
- COOH (1) CH
3
- CH = CH
- COOH (2)
2 ;
(4)
H-COO- C(CH
3
)
= CH
2
(5)
Trong đó công thức (2) có đồng phân hình học
* Đồng phân anđehit no , 2 chức , mạch hở :
O = CH - CH
2
- CH
2
- CH=O O = CH – CH(CH
3
) - CH=O
* Đồng phân xeton no , 2 chức , mạch hở :
CH
3
– C - C – CH
3
|| ||
O O
6
O
4
trở
đi)
* Có đồng phân este no, hai chức,mạch hở ( từ C
4
H
6
O
4
trở
đi)→ đồng phân mạch không nhánh ( từ C
4
H
6
O
4
trở
đi)
→ đồng phân mạch có nhánh ( từ C
6
H
10
8
O
4
trở
đi
)
Ví dụ 1: Viết các đồng phân có CTPT C
4
H
6
O
4
Hướng dẫn giải
C
4
H
6
O
4
( k = 2 ) có đồng phân axit 2 chức no , este 2 chức no , tạp chức axit –
este no mạch hở
* Đồng phân axit no , hai chức, mạch hở :
HOOC - CH
2
- CH
2
- COOH (1) HOOC - CH(CH
3
4
( k = 2 ) có đồng phân axit 2 chức no , este 2 chức no , tạp chức axit –
este no mạch hở
* Đồng phân axit no , hai chức, mạch hở :
HOOC - CH
2
- CH
2
– CH
2
- COOH (1) CH
3
|
HOOC – CH
2
- CH(CH
3
) - COOH (2) HOOC - C - COOH (3)
|
* Đồng phân este no , hai chức, mạch hở : CH
3
CH
3
- OOC – COO – C
2
H
5
(4) ;
CH
3
3
(9)
HOOC - COO – CH (CH
3
)
2
( 10)
2.8. Với công thức phân tử có dạng C
n
H
2n+3
N ( k = 0):
* Chỉ có đồng phân amin no,đơn chức mạch hở , bao gồm :
→ đồng phân mạch cácbon ( từ C
4
H
11
N
trở
đi) ( có nhánh ,không nhánh )
→ đồng phân bậc amin( từ C
2
H
7
N trở
đi
3
- CH(CH
3
)-CH
2
-NH
3
- Đồng phân vị trí nhóm amin
CH
3
|
CH
3
- CH
2
- CH-CH
3
CH
3
- C -CH
3
| |
NH
2
NH
2
- Đồng phân amin bậc 2.
- N – CH
2
– CH
3
16
|
CH
3
2.9. Với công thức phân tử có dạng C
n
H
2n+1
O
2
N (k = 1 hoặc k = 2):
* Có đồng phân amino axit chứa 1 chức axit và 1 chức amino gồm :
→ đồng phân mạch C ( từ C
4
H
9
O
2
N trở đi )
→ đồng phân vị trí nhóm NH
2
( từ C
3
H
7
O
2
( từ C
3
H
7
O
2
N trở đi )
* Có một số loại đồng phân không phổ biến khác .
Ví dụ 1: Viết các đồng phân amino axit , este , muối amoni , đồng phân dẫn xuất
nitro có CTPT C
3
H
7
O
2
N.
Hướng dẫn giải
* Đồng phân amino axit
H
2
N – CH
2
- CH
2
– COOH CH
3
- CH – COOH
|
NH
3
|
NO
2
Với công thức phân tử có dạng C
n
H
2n+3
O
2
N :
* Có đồng phân muối amoni no tạo bởi axit no đơn chức và amoniac hoặc các
amin no đơn chức ( bậc 1, bậc 2 , bậc 3 ).
Ví dụ 1: Viết các đồng phân có CTPT C
2
H
7
O
2
N.
Hướng dẫn giải
CH
3
- COONH
4
HCOOH
3
N-CH
3
Ví dụ 2: Viết các đồng phân có CTPT C
3
N :
* Có đồng phân muối amoni no tạo bởi gốc HCO
3
-
và các amin no đơn chức ( bậc
1, bậc 2 , bậc 3 ).
Ví dụ 1: Viết các đồng phân muối amoni có CTPT C
3
H
9
O
3
N.
Hướng dẫn giải
Đồng phân muối amoni tạo bởi gốc HCO
3
-
và amin no bậc 1:
17
CH
3
- CH
2
- NH
3
HCO
3
Đồng phân muối amoni tạo bởi gốc HCO
3
3
(1) CH
3
- CH- NH
3
HCO
3
(2)
|
CH
3
Đồng phân muối amoni tạo bởi gốc HCO
3
-
và amin no bậc 2:
CH
3
- CH
2
- NH
3
HCO
3
(3)
|
CH
3
Đồng phân muối amoni tạo bởi gốc HCO
3
Ví dụ 1: Viết các đồng phân muối amoni có CTPT C
3
H
8
O
3
N
2.
Hướng dẫn giải
Đồng phân muối amoni tạo bởi gốc NO
3
-
và amin no bậc 1:
CH
3
- CH
2
- NH
3
NO
3
Đồng phân muối amoni tạo bởi gốc NO
3
-
và amin no bậc 2:
(CH
3
)
2
NH
HCO
3
|
CH
3
Đồng phân muối amoni tạo bởi gốc HCO
3
-
và amin no bậc 2:
CH
3
- CH
2
- NH
3
HCO
3
|
CH
3
Đồng phân muối amoni tạo bởi gốc HCO
3
-
và amin no bậc 3:
CH
3
|
CH
3
(có áp
dụng)
1 2% 9 20% 34 78%
- Năm học 2012- 2013:
Lớp Số HS không viết
được đồng phân
Số HS viết được đồng
phân, nhưng chưa đủ
Số HS viết được đầy đủ
đồng phân của các chất
Số
lượng
Tỉ lệ Số
lượng
Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ
11C1
(Không
áp dụng)
4 10% 22 55% 14 35%
11C2
(có áp
dụng)
2 5% 11 27% 28 68%
Đối với khối lớp 12:
Lớp Số HS không viết
được đồng phân
Số HS viết được đồng
phân, nhưng chưa đủ
Số HS viết được đầy đủ
đồng phân của các chất
Lê Thị Mai20
21