Sáng kiến kinh nghiệm
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Rèn kỹ năng khai thác kênh hình
trong sách giáo khoa Địa Lý 9
Bố cục của đề tài
Phần A: Đặt vấn đề.
1. Lý do chọn đề tài.
1.1 Cơ sở lý luận
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài.
2. Mục tiêu, đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
2.2. Phạm vi, đối tợng
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
Phần B: Giải quyết vấn đề.
1. Phân loại hệ thống kênh hình trong sách giao khoa
2. Hớng dẫn học sinh khai thác kênh hình
2.1. Công tác chuẩn bị
2.2. Quy trình khai thác kênh hình
2.2.1. Bản đồ, lợc đồ
2.2.2. Biểu đồ
2.2.3. Bảng số liệu
2.2.4. Tranh, ảnh địa lý
2.2.5. Sơ đồ, hình vẽ
3. Giáo án minh hoạ
4. Kết quả
5. Bài học kinh nghiệm
Phần C: Kết luận.
Phần A: Đặt vấn đề.
1. Lý do chọn đề tài.
1.1 Cơ sở lý luận:
Với mỗi ngành khoa học, ở mỗi môn học đều có một phơng pháp
Thay thế cuốn Địa lí 9 cũ với toàn bộ hầu nh là kênh chữ thì ở cuốn Địa lí
9 hiện nay đã có nhiều thay đổi. Cùng với hệ thống kênh chữ, kênh hình đ-
ợc đa vào rất nhiều con số lên đến hàng trăm. Điều này giúp cho các bài
học trở nên trực quan sinh động hơn.
Nhng vấn đề là chúng ta khai thác và giúp học sinh khai thác kiến
thức từ hệ thống kênh hình này nh thế nào? Đây quả là vấn đề không đơn
giản. Qua thực tế giảng dạy, qua công tác dự giờ thăm lớp, chúng tôi thấy
việc khai thác kiến thức từ kênh hình của giáo viên, việc rèn kĩ năng khai
thác kênh hình cho học sinh còn cha tốt. Đôi lúc giáo viên còn lúng túng
trong các bớc để khai thác một kênh hình trong sách giáo khoa hoặc khai
msmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmms
4
Sáng kiến kinh nghiệm
thác cha hết các lớp nghĩa mà kênh hình đó đề cập. Thậm chí có ngời còn
bỏ sót kênh hình trong sách giáo khoa.
Về phía học sinh, còn một bộ phận lớn học sinh cha biết phơng pháp
để khai thác kiến thức từ kênh hình phục vụ cho bài học, không biết cách
đọc đúng một bản đồ, biểu đồ, cha hiểu ý nghĩa của một bức ảnh địa lí,
hoặc có biết thì cũng mới chỉ ở dạng đơn giản, mới "tiếp xúc" chứ "cha
hiểu" nội dung mà chúng đề cập.
Vậy làm thế nào để mỗi giáo viên biết cách khai thác kiến thức kênh
hình trong sách giáo khoa? Có phơng pháp rèn cho học sinh kĩ năng khai
thác kênh hình? Đây là một câu hỏi không dễ trả lời.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài "Rèn kĩ năng
khai thác kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 9 ".
2. Mục tiêu, đối tợng và phơng pháp nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu:
Nghiên cứu tổng hợp hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí
9 từ đó có thể đa ra đợc những phơng pháp tốt nhất nhằm rèn luyện cho
học sinh kĩ năng khai thác kiến thức từ kênh hình trong sách giáo khoa.
Đây là dạng kênh hình thuộc loại quan trọng nhất trong chơng trình
sách giáo khoa Địa lí 9. Hầu nh ở bài học nào cũng có, thậm chí có những
bài có 2 - 3 lợc đồ.
Tổng số lợc đồ thống kê đợc là 23. Hệ thống lợc đồ vô cùng đa
dạng, đó là những lợc đồ về kinh tế, cũng có thể về dân c - xã hội, hay tự
nhiên
1.2. Biểu đồ
Về biểu đồ gồm có 20 biểu đồ. Trong số này chủ yếu là biểu đồ về
kinh tế xã hội. Tuy nhiên, cũng có biểu đồ thể hiện các yếu tố của tự
nhiên.
1.3. bảng số liệu:
Bảng số liệu là loại kênh hình rất phong phú trong sách giáo khoa
Địa lý 9. Có đến 52 bảng số liệu các loại, trong đó các bảng số liệu về các
vấn đề kinh tế - xã hội là chủ yếu.
1.4. Sơ đồ, hình vẽ:
Tổng số loại kênh hình này trong sách giáo khoa là 7, đây là loại
kênh hình có số lợng ít nhất song lại rất quan trọng bởi nó thể hiện cho các
mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí mà chơng trình đề cập đến. Nó có thể là
msmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmms
6
Sáng kiến kinh nghiệm
mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố địa lý kinh tế xã hội song cũng
có thể là mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với kinh tế xã hội.
1.5. Tranh, ảnh Địa lí:
Đây là loại kênh hình rất phong phú và là một trong những nét mới
của chơng trình sách giáo khoa mới. Các tranh, ảnh Địa lí đợc đa vào các
bài học rất nhiều. Có bài có đến 3 - 4 tranh, ảnh. Tổng số tranh, ảnh trong
sách giáo khoa Địa lí 9 lên tới con số 30.
Theo tôi, tranh, ảnh trong sách giáo khoa Địa lí 9 có thể phân ra làm
hai loại:
Có làm tốt công tác chuẩn bị, ngời giáo viên mới tránh đợc việc khai
thác không trúng nội dung của kênh hình: Có thể là quá đơn giản hoặc quá
sâu nhng không cần thiết làm bài học bị lệch hớng, tạo cho học sinh sự khó
hiểu, phần học bị sa đà, không đảm bảo về mặt phân phối thời gian.
Từ việc xác định đợc mức độ nội dung cần khai thác, giáo viên phải
xác định đợc phơng pháp khai thác cho phù hợp. Nếu không có phơng
pháp thích hợp, việc khai thác gặp rất nhiều khó khăn. Có phơng pháp
thích hợp sẽ giúp học sinh nắm bắt kiến thức thuận lợi hơn. Một điều cần l-
u ý là phơng pháp càng đơn giản, dễ hiểu càng tốt. Trình tự các bớc khai
thác cần đợc cụ thể hoá trong giáo án giảng dạy.
Điều quan trọng hơn nữa trong công tác chuẩn bị đó là cần phải hợp
lí hoá, lôgíc hoá giữa hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa với các ph-
ơng tiện dạy học (nếu có). Ví dụ có những phơng tiện dạy học nh bản đồ,
bảng số liệu giáo viên chuẩn bị không giống hoàn toàn với hệ thống kênh
hình trong sách giáo khoa thì giáo viên phải có sự chuẩn bị để hợp lí hoá
giữa hai mảng này, nếu không trong quá trình lên lớp sẽ làm cho học sinh
lúng túng khó tiếp thu bài học.
Với những kênh hình có ý nghĩa quan trọng với bài học mà trong hệ
thống thiết bị dạy học không có, giáo viên phải phóng to các hình ảnh
trong sách giáo khoa để trong quá trình hớng dẫn khai thác kênh hình, học
sinh mới có thể tập trung hơn trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
Công tác chuẩn bị của giáo viên tốt thể hiện ở việc giáo viên có đợc
những phơng tiện dạy học đúng, đủ, một giáo án khoa học, hợp lí.
2.1.2. Đối với học sinh:
Để có môt tiết học thành công thì chỉ có giáo viên chuẩn bị tốt thôi
cha đủ, mà cần phải có cả sự chuẩn bị của học sinh. Tuy nhiên công tác
chuẩn bị của học sinh cần có sự hớng dẫn của giáo viên.
Trớc mỗi bài học, học sinh cần phải đợc xem trớc ở nhà nội dung của
bài học, quan sát hệ thống kênh hình trong bài học. Từ những kĩ năng khai
thác kênh hình trong các bài học trớc, học sinh tập khai thác kênh hình
phân bố của các yếu tố địa lí.
- Biết đọc lợc đồ theo một trình tự khoa học
Một điểm cần lu ý khi đọc lợc đồ là chúng ta phải luôn quan tâm đến
bảng chú giải. Để đọc lợc đồ, trớc hết phải đọc bảng chú giải, bởi bảng
chú giải chính là chìa khoá để hiểu các nội dung đợc thể hiện trên lợc đồ.
Không những thế bảng chú giải còn giúp chúng ta rút ra đợc những kiến
thức nhất định có tính chất tổng quát.
Chính vì vậy mà theo tôi khi hớng dẫn học sinh khai thác một lợc đồ ta
nên cho học sinh làm theo các bớc nh sau:
+ B ớc 1:
Xác định tên của hình vẽ (tên của lợc đồ). Việc này giúp học sinh
xác định đợc nội dung chính mà lợc đồ thể hiện, đề cập tới
+ B ớc 2:
msmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmms
9
Sáng kiến kinh nghiệm
Xác định phơng pháp thể hiện nội dung này trong lợc đồ. Muốn vậy
học sinh cần đọc bảng chú giải.
+ B ớc 3:
Đọc và phân tích các nội dung đợc thể hiện trên lợc đồ.
Việc rèn kĩ năng khai thác lợc đồ cần phải đợc làm đầy đủ theo các
bớc. Nhất là với những bản đồ mà học sinh lần đầu tiếp xúc thì không thể
bỏ sót bớc nào. Tuy nhiên với những lần tiếp theo chúng ta có thể cho phép
học sinh làm tắt vì nếu lần nào cũng làm nh vậy thì sẽ lặp lại không cần
thiết.
ở đây theo tôi, tuỳ theo từng mục tiêu, yêu cầu của mỗi bài học mà
giáo viên hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ với các mức độ
khác nhau:
+ Mức bình thờng: chỉ cần đọc các nội dung cơ bản thể hiện trên bản đồ.
Ví dụ: Hình 3.1. Lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam, năm
Ví dụ: Khai thác hình 24.3 - Lợc đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ
sau khi khai thác chung, giáo viên đặt câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về sự phân bố các trung tâm kinh tế trong
vùng?
? Hãy giải thích.
Nh vậy học sinh phải dựa vào kiến thức của bài 23, kết hợp giữa hình
23.1 và hình 24.3 để giải thích.
Với những câu hỏi mang tính chất tích hợp kiến thức, giáo viên cần
có những hớng dẫn cụ thể là phải sử dụng kết hợp với lợc đồ hay bài học
nào trong sách giáo khoa để học sinh không gặp khó khăn trong quá trình
nghiên cứu.
2.2.2. Biểu đồ.
Trong sách giáo khoa Địa lý 9, có nhiều loại biểu đồ khác nhau nh:
biểu đồ dân số, biểu đồ về lao động - việc làm, biểu đồ kinh tế - xã hội
Song trong đó, chiếm nhiều nhất là các biểu đồ kinh tế - xã hội. Trong
khuôn khổ của đề tài này, tôi chỉ xin đi sâu vào các biểu đồ về kinh tế - xã
hội.
Để thể hiện cho các yết tôt kinh tế - xã hội, sách giáo khoa đã sử
dụng nhiều dạng biểu đồ khác nhau: biểu đồ hình cột, biểu đồ đờng biểu
diễn (đồ thị), biểu đồ cột - đờng kết hợp, biểu đồ hình tròn. Mặc dù vậy,
theo ý kiến chủ quan của tôi, chúng ta nên chia các dạng biểu đồ trong
sách giáo khoa thành 2 dạng:
- Biểu đồ thể hiện sự tăng trởng (thay đổi) của các yếu tố địa lý theo
thời gian.
- Biểu đồ thể hiện cơ cấu.
ở mỗi dạng biểu đồ, giáo viên cần hớng dẫn học sinh khai thác theo
một cách nhất định.
* Dạng biểu đồ thể hiện sự tăng trởng (thay đổi)
ở dạng biểu đồ này, sách giáo khoa thờng sử dụng 3 loại
+ Đờng biểu diễn (đồ thị)
ợng tính của từng yếu tố?
?Nhận xét chung về tình hình khai thác,xuất khẩu và nhập khẩu
xăng dầu của nớc ta từ năm 1999 đến năm 2002?
? Rút ra kết luận về tình hình phát triển của ngành dầu khí ở nớc ta?
* Dạng biểu đồ cơ cấu.
Dạng biểu đồ thờng đợc biểu hiện bằng các hình tròn, trong hình
tròn đợc chia ra thành các hình rẻ quạt. Mỗi hình rẻ quạt lại thể hiện cho
một yếu tố địa lý trong tổng thể.
msmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmms
12
Sáng kiến kinh nghiệm
Với biểu đồ cơ cấu ở 1 năm, ta chỉ cần dựa vào tỷ lệ của các hình rẻ
quạt để thấy đợc tỷ lệ cơ cấu của các yếu tố trong tổng thể các đối tợng.
Còn với biểu đồ cơ cấu trong 2,3 năm thì cần phải chú ý đến:
+ Bán kính của các đờng tròn
+ Sự thay đổi kích thớc của các hình rẻ quạt trong mỗi hình tròn
Ví dụ: Khi khai thác hình 4.1, giáo viên đặt câu hỏi:
? Trình bày cơ cấu sử dụng lao động theo ngành của nớc ta vào năm
1989 và năm 2003?
? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế của
nớc ta từ năm 1989 đến năm 2003?
? Sự thay đổi cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế nói lên điều gì?
Một điều đáng chú ý khi tiến hành khai thác các biểu đồ mà nội dung của
nó thể hiện từ hai yếu tố trở lên là học sinh cần phải đọc bản chú giải trớc
khi đi vào phân tích từng nội dung cụ thể.
2.2.3. Bảng số liệu:
Nguyên tắc chung khi phân tích bảng số liệu là:
- Không đợc bỏ sót dữ liệu. Giống nh trong khi giải toán, các dữ liệu đợc
đa vào bảng số liệu đều đợc ngời viết sách chọn lọc, có ý đồ từ trớc. Bởi
vậy, việc bỏ sót các dữ liệu có thể dẫn đến cách cắt nghĩa sai sót.
+ Em có nhận xét gì giữa tỷ lệ ngời biết chữ với tỷ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số?
- Từ đó, dựa vào mối quan hệ trong chuỗi các số liệu theo hàng, theo cột
mà tìm ra đặc điểm nền kinh tế - xã hội của vùng Trung du và Miền núi
Bắc Bộ cũng nh thấy đợc sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã
hội giữa vùng này với cả nớc.
2.2.4. Tranh, ảnh địa lý
Trong sách giáo khoa địa lí 9 có rất nhiều tranh, ảnh địa lí đợc đa
vào, gồm nhiều dạng khác nhau nh tranh, ảnh về thiên nhiên, về con ngời,
về văn hoá - xã hội Nhng nhiều nhất là tranh, ảnh về hoạt động kinh tế.
Dựa vào vai trò và ý nghĩa của tranh ảnh với nội dung bài học, theo ý
kiến chủ quan của tôi, nên chia ra thành 2 loại:
Loại 1: Tranh ảnh bổ trợ kiến thức cho kênh chữ: Đây là những
tranh, ảnh mang tính chất minh hoạ, nên trong quá trình giảng dạy giáo
viên chỉ hớng dẫn học sinh quan sát tranh ảnh từ đó giúp học sinh hiểu rõ
hơn nội dung mà bài học đề cập đến. Với loại này, tôi xin phép không đi
sâu.
Loại 2: Khai thác nội dung kiến thức bài học từ kênh hình. Với loại
tranh ảnh này, giáo viên cần có cách hớng dẫn để có thể giúp học sinh khai
thác kiến thức một cách hiệu quả nhất. Vì một bức tranh, ảnh hàm chứa
nhiều ý nghĩa khác nhau. Cùng một bức tranh nhng có thể dùng cho nhiều
hơn một bài học nên chúng ta cần hớng dẫn học sinh cách khai thác phù
hợp với nội dung của từng bài học, phần học. Theo tôi ta nên làm theo quy
trình sau:
- Xác định tên, nội dung của bức tranh, ảnh
msmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmms
14
Sáng kiến kinh nghiệm
- Mô tả nội dung của bức tranh, ảnh
- Tìm nội dung bức tranh, ảnh phản ánh nội dung của các phần học,
cối quanh năm ra hoa, kết trái và ở đây co rất nhiều loài hoa sinh sống. Để
trả lời câu hỏi này, ngoài kiến thức của môn Địa lý học sinh cần sử dụng
kiến thức của môn Sinh học.
2.2.5. Sơ đồ, hình vẽ
msmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmms
15
Sáng kiến kinh nghiệm
Sơ đồ, hình vẽ là loại kênh hình chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong chơng
trình sách giáo khoa Địa lí 9. Tuy vậy đây là những yếu tố rất quan trọng
bởi những hình vẽ này rất độc đáo, nó chỉ có trong sách giáo khoa mà hầu
nh trong hệ thống đồ dùng dạy học không có. Loại kênh hình này trong
sách giáo khoa địa lí 9 chủ yếu là các sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa
các yếu tố kinh tế - xã hội và giữa các yếu tố tự nhiên cho quá trình phát
triển kinh tế - xã hội. Song theo tôi, để hớng dẫn học sinh khai thác,
chúng ta có thể tiến hành theo tiến trình sau:
1. Xác định các nội dung đợc thể hiện trong hình vẽ, sơ đồ.
2. Cách thức (phơng pháp) thể hiện các nội dung
3. Đọc các thông tin về nội dung mà sơ đồ, hình vẽ thể hiện.
4. Tìm các mối quan hệ giữa các yếu tố nội dung thể hiện trong hình
vẽ, sơ đồ.
Trong quá trình khai thác các hình vẽ, sơ đồ trong sách giáo khoa,
chúng ta cần áp dụng các bớc một cách linh hoạt. Tuỳ theo nội dung của
từng hình mà chúng ta có thể lợc bớt hoặc thay đổi thứ tự các bớc, không
nên quá cứng nhắc. Có thể với cùng một dạng, thì ở lần đầu cần hớng dẫn
học sinh cụ thể nhng với những lần sau, chỉ cần đặt câu hỏi theo trình tự để
học sinh trả lời và tìm ra những kiến thức cần khai thác.
Nếu những sơ đồ và hình vẽ mà chúng ta khai thác có quan hệ tới các
loại kênh hình khác thì ta nên sử dụng kết hợp nhằm tạo ra hiệu quả cao
hơn.
Ví dụ 1: Khai thác hình 11.1.
hợp, tránh đợc những điều khiếm khuyết nh đã nói ở phần lý do chọn đề
tài. Rèn cho học sinh kỹ năng khai thác các loại kênh hình trong sách giáo
khoa.
Với học sinh, trên 80% học sinh có kỹ năng khai thác kênh hình tơng
đối tốt, trong đó có khoảng 50% có đợc kỹ năng tốt. Sau một học kỳ áp
dụng phơng pháp này, học sinh có thể tự khai thác kiến thức từ kênh hình
và biết dừng đúng điểm, biết khai thác đợc các tầng ý nghĩa của kênh hình.
Mặc dù vậy, vẫn còn những tồn tại cần khắc phục: Còn một số ít học
sinh cha hình thành cho mình đợc kỹ năng cần thiết. Đôi lúc giáo viên do
quá quan tâm đến việc khai thác kênh hình nên cha đảm bảo tốt về mặt
thời gian. Hơn nữa giáo viên cha có nhiều phơng pháp thích hợp hơn với
những học sinh có khả năng tiếp thu chậm.
4. Bài học kinh nghiệm:
Trong quá trình triển khai, áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào thực
tế giảng dạy, tôi xin đa ra một số điều dáng chú ý nh sau:
Khi hớng dẫn và rèn luyện kỹ năng khai thác kênh hình cho học
sinh, giáo viên cần phải áp dụng một cách linh hoạt không nên dập khuôn,
máy móc.
msmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmms
17
Sáng kiến kinh nghiệm
Cần phải phân loại đối tợng học sinh để có phơng pháp phù hợp với
từng nhóm. Với nhóm học sinh có khả năng nhận thức nhanh giáo viên có
một phơng pháp, với nhóm học sinh nhận thức chậm giáo viên lại có một
phơng pháp khác đơn giản và cụ thể hơn.
Việc rèn kỹ năng khai thác kênh hình cho học sinh đòi hỏi một thời
gian không ngắn. do vậy, ở những bài đầu giáo viên nên dành thời gian h-
ớng dẫn thật cụ thể chi tiết. Có thể những tiết học đầu, về mặt thời gian sẽ
gặp khó khăn nhng ở những tiết học sau sẽ thuận lợi hơn rất nhiều. Thời
gian đầu cần chi tiết, ta giản ớc dần và ở những tiết sau dành thời gian để
msmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmsmssmsmsmsmsmsmms
19