Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành sẽ là người bạn tin cậy của khách hàng vươn tới sự thành công trong quá trình hội nhập - Pdf 26

Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
MỤC LỤC
3.2.2.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 32
3.2.2.2 Nguyên nhân khách quan 33
SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thương mại
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
CIC Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước
NHNN Ngân hàng nhà nước
XHTDNB Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
KH Khách hàng
DN Doanh nghiệp
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Phân loại tín dụng theo kì hạn 13
Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo 14
Phân loại tín dụng theo mục đích sử dụng vốn 15
2.2.4.1 Phân tích khách hàng 26
AA 27
2.2.4.2 Dùng tài sản đảm bảo, dự trữ bù đắp tổn thất 27
2.2.4.3 Xây dựng chính sách về cơ cấu tín dụng 28
2.2.4.4 Kiểm tra, kiểm soát trong khi cấp tín dụng 29
2.2.4.5 Xử lý nợ xấu: 29
Xử lý nợ xấu nhằm hạn chế những tác động của nợ xấu tới ngân hàng khi khách hàng không thể thỏa mãn

Mục đích và phạm vi nghiên cứu:
• Phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tại BIDV Hà Thành trong giai đoạn từ
năm 2007 đến năm 2011
• Đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro tại BIDV Hà Thành
Nội dung báo cáo của em gồm ba phần :
Phần 1 : Giới thiệu khái quát về ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Thành
Phần 2 : Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh BIDV Hà Thành
Phần 3 : Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng
SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
1
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BIDV
CHI NHÁNH HÀ THÀNH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng BIDV
chi nhánh Hà Thành
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành được thành lập theo
quyết định số 3176/QĐ-HĐQT ngày 01/09/2003 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam, là chi nhánh cấp I , thành viên thứ 76 thuộc hệ thống
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam . Chi nhánh chính thức khai trương hoạt
động vào ngày 16/09/2003 trụ sở ban đầu đặt tại 34 Hàng Bài , Hoàn Kiếm, Hà
Nội. Bây giờ đặt tại 81 phố Trần Hưng Đạo , Hoàn Kiếm , Hà Nội với giám đốc chi
nhánh ông : Ngô Duy Chính
Với vốn ban đầu 500 tỷ đồng tài sản và 54 cán bộ với 6 phòng và 3 tổ , 1
phòng giao dịch và 3 quỹ tiết kiệm , để thực hiện đề án cơ cấu lại hoạt động giai
đoạn 2001-2005 và tầm nhìn 2010 của hệ thống BIDV, ngay từ khi thành lập chi
nhánh Hà Thành đã được định hướng để phát triển theo mô hình ngân hàng bán lẻ
hiện đại , kiểu mẫu trong toàn hệ thống .
Khởi đầu sự nghiệp với lợi thế của Chi nhánh Hà Thành chính là nền tảng từ
thương hiệu mạnh “BIDV” và đội ngũ cán bộ trẻ năng động nhưng thử thách không

công nghệ ngân hàng hiện đại , không ngừng ứng dụng thành công các sản phẩm
dịch vụ mới của một Ngân hàng thương mại hiện đại như dịch vụ trả lương tự động,
Home Banking , ATM , POS , Mobile banking, Internet Banking…doanh thu dịch
vụ chiếm khoảng 30% trong tổng lợi nhuận của chi nhánh.
Bên cạnh các hoạt động của một ngân hàng thương mại thông thường , được
sự uỷ quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam , Chi
nhánh Hà Thành vinh dự thay mặt hệ thống thực hiện chức năng Ngân hàng chỉ
định thanh toán chứng khoán tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà nội
Trong mỗi phòng ban của Ngân hàng có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau , hỗ trợ nhau trong hoạt động kinh doanh nhằm
đạt tới mục tiêu chung là lợi nhuận ngày càng cao . Chi nhánh Hà Thành đã và sẽ
phục vụ cung ứng các dịch vụ tài chính góp phần vào sự lớn mạnh của hệ thống
ngân hàng BIDV nói riêng và của nước ta nói chung với thương hiệu :“ Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành sẽ là người bạn tin cậy của khách
SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
3
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
hàng vươn tới sự thành công trong quá trình hội nhập”.
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của chi nhánh :
Khi mới thành lập , chi nhánh Hà Thành gặp không ít khó khăn do lực lượng
cán bộ và mạng lưới mỏng , số lượng phòng nghiệp vụ còn hạn chế với 06 phòng và
03 tổ nghiệp vụ , 01 phòng giao dịch và 03 quỹ tiết kiệm với tổng số 54 cán bộ . Sau
gần 08 năm hoạt động , chi nhánh Hà Thành đã thực sự lớn mạnh với số lượng cán
bộ bằng 04 lần thời điểm mới thành lập và mô hình tổ chức đã được hoàn thiện ,
tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường . Đến nay chi nhánh đã có 13 phòng nghiệp
vụ , 08 phòng giao dịch, 02 quỹ tiết kiệm với tổng số cán bộ đến nay là trên 221 cán
bộ có trình độ năng lực , có kỹ năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của một ngân hàng
thương mại hiện đại .
Mô hình tổ chức được xây dựng trên cơ sở tạo dựng tính chuyên môn hóa sâu
trong hoạt động tác nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh như

Phòng dịch vụ khách
hàng doanh nghiệp
Phòng dịch vụ
khách hàng cá nhân
Phòng thanh toán
quốc tế
Phòng quản lý và
dịch vụ kho quỹ
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kế hoạch
tổng hợp
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng điện toán
Phòng giao dịch
Phòng quan hệ
khách hàng 3
Quỹ tiết kiệm
Khối
quản lý
rủi ro
Khối
quan hệ
khách
hàng
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
Về cơ cấu lao động của ngân hàng trong các năm vừa qua có nhiều biến động,
ngân hàng phải thường xuyên tuyển dụng thêm các nhân viên để thay thế cho những
ngường về hưu cũng như đáp ứng nhu cầu cho việc mở rộng hoạt động của ngân

SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
7
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
2007
Giá trị Giá trị
So với
2007
Giá trị
So với
2008
Giá trị
So với
2009
Giá trị
So với
2010
Không kì
hạn
310 1757
466.77%
1875
6.72%
1544
-17.65%
2369
53.43%
Tỷ trọng 6.3% 31.92% 28.95% 17.35% 24.09%
Ngắn hạn 2734 2256
-17.48%
2844

đó lãi suất ngắn hạn và dài hạn không có sự chênh lệch đáng kể.
1.4.2 Tình hình tài sản :
a. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của chi nhánh không chỉ bao gồm hoạt động cho vay mà
gồm cả hoạt động bảo lãnh , cam kết cho vay và chấp nhận thanh toán . Tổng giá trị
cấp tín dụng của chi nhánh tăng trưởng không ổn định thể hiện như sau:
Sơ đồ 3: Tổng Giá trị cấp tín dụng
(Đơn vị:Triệu đồng)
SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
8
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
(Nguồn : Phân loại nợ của Chi Nhánh Hà Thành)
Tổng giá trị cấp tín dụng đặc biệt tăng cao vào năm 2009 với tốc độ tăng
trưởng khá lớn ở mức 66.84% và có xu hướng tiếp tục tăng trong năm 2010 khi
tổng giá trị cấp tín dụng tại thời điểm cuối tháng 6 đã gần xấp xỉ cuối năm 2009.
Nguyên nhân của sự gia tăng này đến từ sự gia tăng cấp tín dụng theo hình thức bảo
lãnh, cam kết cho vay và chấp nhận thanh toán.
Cơ cấu kì hạn nợ vay đang tiến tới xu hướng cân đối giữa ngắn hạn và dài hạn
cụ thể :
Bảng 2: Dư nợ cho vay theo thời hạn vay 2006 – 2010
Đơn vị: triệu đồng, %
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Cho vay ngắn hạn 1,908,410 1,378,081 1,932,142 1,771,233 1,987,228
Tỷ trọng 84.96% 89.05% 85.4% 69.34% 84.43%
Cho vay trung và dài hạn 364,687 310,281 357,125 783,184 813,130
Tỷ trọng 16.4% 20.05% 15.6% 30.66% 25.36%

(Nguồn: Báo cáo Kết quả kinh doanh của BIDV Hà Thành)
Tỉ trọng cho vay ngắn hạn đang có xu hướng giảm xuống từ 89.05% năm 2007
xuống 69.34% năm 2009 đồng thời tỉ trọng cho vay trung và dài hạn tăng lên tương

niêm yết. Lợi nhuận thu được từ đầu tư chứng khoán ngày càng gia tăng.
Mặc dù khoản mục đầu tư chứng khoán không có nhiều khơi sắc nhưng có thể
nói trong điều khiện thị trường bất lợi mà vẫn thu được lợi nhuận đó là sự nỗ lực
lớn của chi nhánh .
1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh :
Là chi nhánh trẻ phát triển trong giai đoạn kinh tế vĩ mô có nhiều biến động
cũng như sự cạnh tranh gay gắt của hàng trăm chi nhánh ngân hàng trên thủ đô
nhưng bằng sự cố găng, nỗ lực cũng như phong cách làm việc chuyên nghiệp, nhiệt
tình của cán bộ công nhân viên sự cùng sự chỉ đạo của trung ương , BIDV Hà
Thành đã vượt lên khó khăn, thử thách để không ngừng nâng cao năng suất lao
SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
10
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
động, hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh Ngân hàng Ðầu tư và Phát triển
(ÐT & PT) Việt Nam giao, tiếp tục khẳng định là một Chi nhánh lớn trong toàn hệ
thống cũng như trên địa bàn Thủ đô Hà Nội. Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh
luôn duy trì ở mức cao. Tổng tài sản, huy động vốn tăng trưởng với tốc độ cao và
chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống BIDV.
Tổng nguồn vốn huy động tăng nhanh với cơ cấu hợp lý về kỳ hạn, loại tiền,
tăng tỷ trọng nguồn vốn có chi phí thấp, giảm sự lệ thuộc nguồn vốn vào một số
khách hàng lớn. Dư nợ tín dụng tuân thủ đúng theo chỉ đạo về giới hạn tín dụng tại
từng thời điểm, bảo đảm cơ cấu kỳ hạn hợp lý, chú trọng tăng trưởng dư nợ ngoài
quốc doanh; Thu dịch vụ 5 năm đạt 290 tỷ đồng, riêng năm 2009 thu dịch vụ tăng
gần gấp ba lần so với năm 2005; hoàn thành kế hoạch lợi nhuận hằng năm và là một
trong những chi nhánh có mức đóng góp lợi nhuận lớn trong hệ thống, trong 5 năm
(2007 - 2010), quy mô tổng tài sản của chi nhánh tăng 27% nhưng lợi nhuận của chi
nhánh năm 2010 đã tăng gần 283% so với năm 2007
Lợi nhuận sau thuế trước năm 2009 luôn dương nhưng tốc độ tăng trưởng
không đồng đều nguyên nhân chung là do nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái ,
lạm phát tăng cao . Nhưng đến cuối năm 2010 lợi nhuận của chi nhánh tăng hơn 2

lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng lưu ký trong quản lý danh mục đầu tư
đã là 15 Công ty quản lý quỹ và 13 khách hàng cá nhân.
Hoạt động cấp tín dụng chi nhánh đã tiếp thị được tới các khách hàng lớn như
tập đoàn Hòa Phát (Ngày 8/9/2009 ký hai hợp đồng tín dụng cho hai thành viên của
Tập đoàn Hoà Phát (HPG) là Công ty Xây dựng và Phát triển đô thị Hoà Phát và
Công ty Năng lượng Hoà Phát. Theo nội dung hợp đồng ký kết, BIDV Hà Thành sẽ
cung cấp hạn mức tín dụng trung và dài hạn cho Công Ty Xây dựng và Phát triển
đô thị Hoà Phát trị giá 130 tỷ đồng trong thời hạn 5 năm. Toàn bộ số vốn này sẽ
được sử dụng cho các dự án bất động sản chuẩn bị triển khai. Một hợp đồng tín
dụng ngắn hạn khác dành cho Công ty Năng lượng Hoà Phát trị giá 200 tỷ đồng sẽ
được dùng để bổ sung vốn lưu động cho Công ty) tập đoàn FPT, Công ty Cổ Phần
Vật tư Nông sản …bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ là khách hàng mới
cũng đã được tiếp cận vốn vay tại Hà Thành phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả như Công ty Phú Hưng, các Công ty thuộc nhóm khách hàng Secoin…

SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
12
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
PHẦN 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH
2.1 Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại NHTM :
2.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
a, Khái niệm hoạt động tín dụng của NHTM
Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại được hiểu là việc ngân hàng cấp
tín dụng cho các khách hàng của mình dựa trên nguyên tắc an toàn và sinh lời.
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
- Tín dụng có nhiều hình thức song tín dụng ngân hàng thực hiện dưới hình
thức chủ yếu là cho vay bằng tiền . Các hình thức khác như bảo lãnh , chiết khấu
giấy tờ có giá , cho thuê tài chính và bao thanh toán có song không nhiều và không

Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo
Theo hình thức phân loại này tín dụng gồm tín dụng có tài sản đảm bảo và tín
dụng không có tài sản đảm
- Tín dụng có tài sản đảm bảo : Đây là hình thức tín dụng phổ biến mà khi cấp
tín dụng ngân hàng yêu cầu khách hàng của mình có tài sản đảm bảo để ràng buộc
trách nhiệm đổi với khoản tín dụng được cấp nhằm đảm bảo an toàn cho món vay .
Theo đó cũng có nhiều hình thức bảo đảm như là thể chấp , cẩm cố , …
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo : Đây là hình thức tín dụng không yêu
cẩu tài sản đảm đối với khoản vay mà ngân hàng tiến hành cho vay dựa trên uy tín
của người vay (còn gọi là cho vay tín chấp ) . Hình thức tín dụng này là hình thức
tín dụng ưu tiên đối với khách hàng truyền thống trả nợ sòng phẳng , tình hình tài
chính tốt và có uy tín cao trên thị trường . Đối với những khách hàng víp , khách
hàng có địa vị cao cũng được ngân hàng ưu đãi trong một số trường hợp như một
chính sách nhằm thu hút đối với những khách hàng này.
Phân loại tín dụng theo tính chất rủi ro
Đây là hình thức phân loại thường xuyên của bất kỳ ngân hàng nào nhằm mục
đích quản lý . Có nhiều cách để phân loại tín dụng theo mức độ rủi ro nhưng theo
luật định hiện hành các ngân hàng tiến hành phân loại tín dụng theo năm nhóm :
SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
14
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
Nhóm 1 : Nợ đủ tiêu chuẩn
Nhóm 2 : Nợ cần chú ý
Nhóm 3 : Nợ dưới tiêu chuẩn
Nhóm 4 : Nợ nghi nghờ
Nhóm 5 : Nợ có khản năng mất vốn
Cách phân loại này vừa theo định tính (tức là đánh giá của ngân hàng) vừa
theo định lượng (tức là dựa vào thời gian quá hạn và điều chính kì hạn nợ vay) . Cụ
thể tham khảo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN.
Phân loại tín dụng theo mục đích sử dụng vốn

kiến mới xem là rủi ro tín dụng . Thực tế hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của ngân
hàng luôn từ hai góc độ quản lý từng món vay , từng khách hàng tiến đến quản lý
tổng quan mà rủi ro tín dụng luôn được xét từ cả hai góc độ trên tức là đo lường rủi
ro toàn bộ và đo lường rủi ro so với kế hoạch . Về mặt nghiên cứu chúng ta chỉ
nghiên cứu rủi ro toàn bộ
2.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng :
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại diễn ra theo quy trình gồm
nhiều bước và rất đa dạng bởi vậy rủi ro được nhìn nhận theo cả hai mặt rủi ro giao
dịch và rủi ro do danh mục . Rủi ro giao dịch phản ánh nội tại chất lượng nhân sự và
công cụ kiểm soát rủi ro và quy trình tín dụng của ngân hàng . Rủi ro danh mục
phản ánh sự hợp lý hay không của cơ cấu tín dụng và đặc điểm riêng có của từng
khoản mục tín dụng . Cụ thể:
Sơ đồ 4: Phân loại rủi ro
SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
16
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch Rủi ro danh mục
Rủi ro
chọn lựa
Rủi ro bảo
đảm
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
danh mục
Rủi ro cụ
thể
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
Rủi ro giao dịch bao gồm:
+ Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích

17
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
đó thường đứng trước nguy cơ mất uy tín của mình trên thị trường . Không một ai
muốn gửi tiền vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá
mức cho phép , có chất lượng tín dụng không tốt điều này sẽ khiến cho việc huy
động vốn của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn . Mặc dù ngân hàng thường tránh
tiết lộ tình trạng nợ xấu của mình nhưng một khi lộ ra thì báo chí đưa tin mạnh mẽ ,
hiệu ứng lan truyền rất lớn và nhanh chóng làm mất lợi thế cạnh tranh của ngân
hàng trên thị trường . Đây là ảnh hưởng ít mong muốn nhất của ngân hàng vì một
khi nó xảy ra sẽ rất khó và rất lâu để phục hồi và sẽ dẫn đến những ảnh hưởng
nghiêm trọng khác
Vấn đề mà các ngân hàng phải đối mặt thường xuyên là vấn đề dòng tiền .
Ngân hàng thực hiện nhận tiền gửi và cho vay , nếu các khoản tín dụng gặp rủi ro
thì việc thu hồi nợ vay sẽ không đúng hạn thậm chí gặp nhiều khó khăn trong khi đó
các khoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn . Trong lúc không huy động được
vốn do mất uy tín , người rút tiền ngày càng tăng lên kết quả là ngân hàng gặp khó
khăn trong khâu thanh toán.
- Rủi ro dẫn đến phá sản ngân hàng
Rủi ro xảy ra ở mức độ cao ngân hàng không ứng phó kịp thời thì sẽ gây phản
ứng dây chuyền trong dân chúng, dân chúng sẽ đổ xô đến ngân hàng rút tiền gửi và
trong tình huống này hầu hết các ngân hàng đối mặt với nguy cơ phá sản do mất khả
năng thanh toán. Đối với bản thân ngân hàng rủi ro tín dụng gây tác động xấu đến
hoạt động của nó , những tác động ấy liên quan đến nhau và có thể làm đổ vỡ nó
nhưng rủi ro lại luôn luôn tồn tại do tín dụng là hoạt động thường xuyên và đặc trưng
của ngân hàng.
“Vì vậy hạn chế rủi ro tín dụng là một công tác quan trọng hàng đầu của
ngân hàng . ”
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Thành
2.2.1 Chính sách và quy trình tín dụng tại chi nhánh
a. Chính sách tín dụng

dụng nội bộ và có thu nhập mức khá trở lên sẽ là đối tượng cấp tín dụng của chi
nhánh
•Mức vay không có tài sản đảm bảo không quá 10 lần thu nhập ổn định /tháng
và không quá 500 triệu .
SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
19
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
- Chính sách tín dụng doanh nghiệp :
Chính sách tiếp thị
•Đối với khách hàng xếp hạng A trở lên theo hệ thông xếp hạng tín dụng nội
bộ chi nhánh xác định là khách hàng mục tiêu .
•Đối với khách hàng BBB và BB đang quan hệ tín dụng với chi nhánh thì tiếp
tục duy trì quan hệ , đối với khách hàng mới quan hệ tín dụng thì tiếp thị có chọn
lọc
Chính sách cấp tín dụng và đảm bảo.
•Cấp tín dụng cho những khách hàng được xếp hạng BBB trở lên
•Đối với khách hàng BB trở xuống đang quan hệ tín dụng thì cấp tín dụng
giảm dần.
•Chỉ cấp tín dụng không có bảo đảm đối với khách hàng hạng AA trở lên và
có hệ số nợ / vốn chủ từ 2.5 trở xuống .
b. Quy trình tín dụng
Các
bước
Quy trình tín dụng bán lẻ Quy trình cấp tín dụng doanh DN
Trước
khi cấp
tín dụng
 Tiếp thị sản phẩm tới khách hàng
+ biện pháp trưc tiếp tới các khách
hàng ngân hàng đánh giá tốt: có địa

kí kết hợp
đồng và
tiến hành
giải ngân
 Lập báo cáo đề xuất tín dụng
 Phê duyệt, ra quyêt định tín dụng
 Hoàn thiện thủ tục và kí kết hợp đồng
 Tiếp nhận và lập đề xuất giải ngân
 Lưu giữ hồ sơ vào hệ thống SIBS
Bước 3:
Giải
ngân và
kiểm
soát
trong
khi cấp
tín dụng
 Kiểm tra đề xuất giải ngân có
phù hợp với thực tế phương án
sản xuất kinh doanh không và
Quyết định giải ngân
 Kiểm tra khoản vay, mục đích sử
dụng vốn vay theo các nội dung
quy định
 Kiểm tra thực trạng tài sản đảm
bảo
 Định kì kiểm tra hoạt động sản
xuất kinh doanh, kết quả sản xuất
kinh doanh có phù hợp với thực
tế cho vay

- Thông báo bằng văn bản cho khách hàng ngay sau khi có nợ quá hạn
phát sinh.
- Rà soát phân tích nguyên nhân nợ quá hạn đồng thời tiếp tục đôn đốc
khách hàng trả nợ quá hạn.
-Thay đổi chính sách khách hàng đang áp dụng như: cắt giảm ưu đãi;
ngừng cho vay mới; bổ sung tài sản đảm bảo…
- Áp dụng các biện pháp xủ lý nợ xấu
2.2.2 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng
SV : Trịnh Thị Dung K1-NH1
21
Báo cáo thực tập GVHD : Th.s NGuyễn Thị Đông
Hoạt động tín dụng của chi nhánh không chỉ bao gồm hoạt động cho vay mà
gồm cả hoạt động bảo lãnh , cam kết cho vay và chấp nhận thanh toán. Tổng giá trị
cấp tín dụng của chi nhánh tăng trưởng không ổn định thể hiện như sau:
Sơ đồ 5: Tổng Giá trị cấp tín dụng
(Đơn vị:Triệu đồng)
(Nguồn : Phân loại nợ của Chi Nhánh Hà Thành)
Tổng giá trị cấp tín dụng đặc biệt tăng cao vào năm 2009 với tốc độ tăng
trưởng khá lớn ở mức 66.84% và có xu hướng tiếp tục tăng trong năm 2010 khi
tổng giá trị cấp tín dụng tại thời điểm cuối tháng 6 đã gần xấp xỉ cuối năm 2009.
Nguyên nhân của sự gia tăng này đến từ sự gia tăng cấp tín dụng theo hình thức bảo
lãnh, cam kết cho vay và chấp nhận thanh toán. Đặc biệt dịch vụ bảo lãnh không
ngừng gia tăng qua các năm, năm 2009 phí dịch vụ bảo lãnh đạt 6.8 tỷ đồng tăng
152% so với năm 2007 . Chi nhánh đã đa dạng hóa thêm một số dịch vụ bảo lãnh
như bảo lãnh phát hành trái phiếu , bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của ĐCTC.
Bên cạnh hoạt động huy động vốn , chi nhánh Hà Thành đã chủ động tích cực
trong việc hợp tác với các công ty chứng khoán cung cấp các sản phẩm tín dụng
như cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán , cho vay cầm cố chứng khoán đến các
nhà đầu tư . Tính đến nay chi nhánh đã cung cấp hạn mức cho vay kinh doanh
chứng khoán đối với các nhà đầu tư tại 19 công ty chứng khoán , với tổng hạn mức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status