báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệm tại CÔNG TY TNHH AK . SYSTEC VINA - Pdf 26

Trường Đại học Thương Mại 1 Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Muốn trở thành một nhà quản trị kinh doanh giỏi đòi hỏi các sinh viên chuyên
ngành quản trị kinh doanh cần phải trau dồi kiến thức học được trên giảng đường đồng
thời cũng phải trải nghiệm thực tiễn.Sinh viên cần vận dụng tổng hợp các kiến thức đã
được trang bị vào việc giải quyết một vấn đề thực tiễn nhằm củng cố kiến thức lý luận
và nâng cao năng lực thực hiện các công việc sau khi tốt nghiệp. Do đó giai đoạn thực
tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng đối với các sinh viên năm cuối nói chung và sinh
viên khoa quản trị nói riêng. Nhờ việc thực tập tại cơ sở sẽ giúp cho sinh viên rèn
luyện kĩ năng, phương pháp làm việc của nhà quản trị trong doanh nghiệp đồng thời có
thể vận dụng các công cụ, phương pháp phân tích, đánh giá, nghiên cứu kinh doanh để
hình thành chuyên đề tốt nghiệp cũng như phục vụ yêu cầu của cơ quan thực tế. Từ đó
sinh viên có thể tập sự các công việc kinh doanh và quản trị qua đó rèn luyện kĩ năng,
thực hành giải quyết các tình huống cụ thể trong thực tiễn. Ngoài ra sinh viên có thể
rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh như phát hiện ra vấn đề
còn tồn tại trong doanh nghiệp, thu thập và xử lý số liệu, phân tích và đánh giá hoạt
động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp
Là một sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh, trong thời gian thực tập em
đã sử dụng vốn kiến thức ít ỏi của mình để tìm hiểu thực tiễn của ngành quản trị tại
công ty TNHH AK.SYSTEC Vina. Tuy đã cố gắng học hỏi dựa trên những kiến thức
đã học và thực tế tại công ty nhưng do khả năng và thời gian có hạn nên tập báo cáo
thực tập của em không tránh khỏi những sai sót, mong các thầy cô giáo góp ý để bài
báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô Vũ Thị Như Quỳnh đã hết lòng giúp đỡ em để em
hoàn thành bản báo cáo này!
GVHD: Th.s Vũ Thị Như QuỳnhSVTT: Đỗ Đình Hải – K46A1
Trường Đại học Thương Mại 2 Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
GVHD: Th.s Vũ Thị Như QuỳnhSVTT: Đỗ Đình Hải – K46A1
Trường Đại học Thương Mại 3 Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ

Với công nghệ sản xuất mà doanh nghiệp đang sử dụng là dây chuyền công
nghệ hiện đại cộng thêm đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, nhiệt tình giúp cho
công ty đã và đang tìm chỗ đứng vững chắc trên thương trường cạnh tranh đầy khốc
liệt với những dòng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh khác.
GVHD: Th.s Vũ Thị Như QuỳnhSVTT: Đỗ Đình Hải – K46A1
Ban giám đốc
Phòng nhân sựPhòng kỹ thuậtPhòng tài chính kế toánPhòng kinh doanh
Trường Đại học Thương Mại 5 Báo cáo thực tập tổng hợp
Phương châm kinh doanh của công ty TNHH A.K Systec Vina là đem đến cho
người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng cao, giá cả phải chăng và dịch vụ chăm
sóc khách hàng tốt nhất. Chúng tôi tự tin sẽ mang đến sự hài lòng cho cả những khách
hàng khó tính nhất. Chúng tôi tự hào và khẳng định uy tín cũng như thương hiệu A.K
Systec trên thị trường trong vào ngoài nước.
1.3 Sơ đồ tổ chức

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức của công ty
• Ban Giám đốc
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động và quỹ lương của Công ty.
- Ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sư phân cấp của Điều lệ Công ty.
- Bổ nhiệm và bãi nhiệm các chức danh quản lý của Công ty: Phó Giám đốc chi nhánh,
công ty thành viên, Trưởng và phó phòng.
• Phòng Tài chính – Kế toán
- Thực hiện các công việc về tài chính – kế toán của Công ty, phân tích, đánh giá tình
hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty.
- Tư vấn, tham mưu cho Ban Giám đốc về các chiến lược tài chính ngắn, trung và dài
hạn trên cơ sở các Dự án đang và sẽ triển khai.
- Kiểm tra, giám sát tình hình, công tác tài chính kế toán để đảm bảo tuân thủ quy chế
của Công ty và các quy định liên quan của Pháp luật. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Trên đại học 3 14,28 4 15,38 6 20
Đại học 9 42,85 12 46,15 17 56,67
Cao đẳng 5 23,81 6 23,08 4 13,33
Khác 4 19,05 4 15,38 3 10
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Qua bảng trên cho thấy: Với 30 lao động, có thể nói công ty TNHH AK.Systec
Vina là công ty có lượng lao động trung bình. Trình độ đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất
và có xu thế tăng lên cụ thể là năm 2011 tăng 3,3% so với năm 2010, năm 2012 tăng
10,52% so với năm 2011. Tương tự với trình độ trên đại học đều có xu hướng tăng trái
lại trình độ cao đẳng và khác có xu hướng giảm điều này cho thấy trình độ lao động
của công ty ngày càng được cải thiện.
2.2 Cơ cấu lao động của công ty
Công ty gồm 4 phòng ban với cơ cấu lao động hợp lý. Cơ cấu lao động của công
ty tương đối đồng đều, các nghiệp vụ phù hợp với trình độ của nhân viên
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của công ty
GVHD: Th.s Vũ Thị Như QuỳnhSVTT: Đỗ Đình Hải – K46A1
Trường Đại học Thương Mại 7 Báo cáo thực tập tổng hợp
Đơn vị: Người
Phòng ban
Trình độ Giới tính Độ tuổi
Trên
đại học

(%)
Giá trị
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(triệu đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Vốn cố định 7.958 40 8.387 39,37 9.453 40,74
Vốn lưu động 11.866 60 12.917 60,63 13.747 59,25
Tổng cộng 19.824 100 21.304 100 23.200 100
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Nhìn chung tỷ trọng giữa vốn cố định và vốn lưu động chênh lệch nhau không
nhiều cụ thể năm 2010 chênh lệch 20% năm 2011 là 21,26% và năm 2012 là 18,51%.
Điều này cho thấy cơ cấu vốn kinh doanh của công ty luôn luôn ổn định để đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh của công ty luôn được triển khai như công ty không ngừng
kí kết các hợp đồng với các đại lý độc quyền, mỗi năm công ty cho ra các dòng sản
phẩm mới khác nhau phục vụ đời sống sinh hoạt của con người, cải thiện cuộc sống
ngày một tốt hơn hiện đại hơn.
3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty
Cơ cấu nguồn vốn của công ty gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Trong 3 năm
cơ cấu nguồn vốn biến động như bảng 1.4
GVHD: Th.s Vũ Thị Như QuỳnhSVTT: Đỗ Đình Hải – K46A1
Trường Đại học Thương Mại 8 Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1.4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Nhìn chung cơ cấu nguồn vốn của công ty trong 3 năm biến động không nhiều.
Cụ thể năm 2011 vốn chủ sở hữu tăng 17,19% so với năm 2011, vốn chủ sở hữu năm
2012 tăng 0,6% điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty ngày càng lớn và
vững mạnh. Trong khi đó số nợ của công ty cũng tăng theo các năm vì vậy công ty cần
có chính sách hợp lý để giảm nợ
GVHD: Th.s Vũ Thị Như QuỳnhSVTT: Đỗ Đình Hải – K46A1
Trường Đại học Thương Mại 9 Báo cáo thực tập tổng hợp
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010 - 2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
So sánh
2011/2010 2012 /2011
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Doanh thu thuần 9.417 11.534 15.544 2.117 22,48 4.010 34,76
Chi phí 5.534 7.400 9.190 1.866 33,71 1.790 24,19
Lợi nhuận trước thuế 3.882 4.134 6.354 252 6,49 2.220 53,70
Lợi nhuận sau thuế 2.911 3.100 4.765 189 6,49 1.665 53,71
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty tăng dần qua các năm, doanh thu
năm 2011 tăng 22,48% so với năm 2010, năm 2012 tăng 34,76% so với năm 2011. Về
chi phí công ty sử dụng nhiều hơn qua các năm do cán bộ công nhân viên không

Sau khi kế hoạch đã được thống nhất, giám đốc sẽ tiến hành phổ biến và
thực hiện kế hoạch tới các cán bộ quản lý của công ty nhằm hoạch định sát sao kế
hoạch đề ra. Hàng tháng, giám đốc và các trưởng phòng họp lại để đánh giá kết
quả thực hiện.
Nhìn chung, công tác hoạch định của công ty được thực hiện khá tốt.
1.2 Chức năng tổ chức
Giám đốc là người đứng đầu lãnh đạo toàn công ty sau đó là những phó giám
đốc và các phòng ban. Giám đốc tổ chức và phân trách nhiệm cho các bộ phận liên
quan: Phòng kinh doanh, phòng nhân sự….Trong công ty từ các nhà quản trị cấp cao
đến các nhà quản trị cấp thấp hơn hay cả công nhân viên đều muốn tạo ra một cơ cấu
các mối quan hệ tốt, thông qua đó cho phép họ thực hiện các kế hoạch và mục tiêu
chung của công ty.
Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề tồn tại trong công tác tổ chức của công ty như:
- Đòi hỏi người lãnh đạo phải có kỹ năng tốt trong công việc.
- Công tác quản lý đòi hỏi cán bộ quản lý phải hoạt động trên phạm vi rộng.
GVHD: Th.s Vũ Thị Như QuỳnhSVTT: Đỗ Đình Hải – K46A1
Trường Đại học Thương Mại 11 Báo cáo thực tập tổng hợp
1.3 Chức năng lãnh đạo
Tổng giám đốc là người có quyết định cuối cùng mọi công việc trong công ty.
Tuy nhiên với cơ chế phân quyền sâu cho các cán bộ quản lý, trưởng phòng, trưởng
nhóm thì họ sẽ là người lãnh đạo bộ phận của mình làm sao hoàn thành được mục tiêu.
Mỗi phòng ban có quyền quyết định những vấn đề mà ban giám đốc giao cho nhưng
cũng phải có trách nhiệm giải quyết các công việc đó một cách hiệu quả nhất.
Thực tế ở công ty các cán bộ quản lý, trưởng bộ phận đều đã thể hiện rõ sự tự
tin và quyết đoán trong công tác quản lý bộ phận cuả mình.
1.4 Chức năng kiểm soát
Là công tác quan trọng, do đó công ty thường xuyên thực hiện việc kiểm soát
từng bộ phận để đảm bảo cho mọi việc đi đúng hướng thông qua giám sát và đánh giá
kết quả công việc. Kết quả thực tế được so sánh với những mục tiêu đã xác lập trước
đó có thể đưa ra những hoạt động cần thiết, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp đi

và dịch vụ dễ dàng cho khách hàng, đối tác và các tổ chức cá nhân. Cùng với đội ngũ
nhân viên và tập thể luôn quyết tâm khẳng định và cống hiến hết mình cho mục tiêu
chung của công ty đã làm nên thành công bước đầu trong hoạt động kinh doanh của
công ty.
Điểm yếu: Do mới vào thị trường Việt Nam năm 2009 nên việc thua kém và bị
các công ty cùng lĩnh vực kinh doanh về mặt hàng máy lọc nước là điều dễ thấy.
Ngoài ra với quy mô còn nhỏ nên không khỏi thiếu sót và hạn chế trong cơ cấu tổ chức
đội ngũ cán bộ nhân viên nên việc áp dụng quản lý của công ty không được hoàn
chỉnh đúng mực.
Cơ hội: Vài năm gần đây cùng với phát triển về kinh tế thì việc chú trọng các
sản phẩm thông minh và có lợi cho sức khỏe cho con người ngày một đa dạng điều
này là một cơ hội cho công ty. Kèm theo đó là sự phát triển của nền kinh tế thị trường
đang từng bước hội nhập và mở cửa nên việc tiếp cận các sản phẩm công nghệ và kinh
nghiệm sản xuất kinh doanh từ nước ngoài giúp cải thiện hơn về ý tưởng và chất lượng
từng sản phẩm của công ty.
Thách thức: Chính vì đây là một lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng nên việc
gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi. Điều này gây áp lực
không nhỏ tới việc kinh doanh của công ty. Cùng với đó là tình hình bất ổn của nền
kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng, biến động thường xuyên gây ra nhiều khó
khăn trong kinh doanh, dự báo và định hướng chiến lược.
2.2 Công tác hoạch định chiến lược
Do công ty hoạt động trên thị trường chưa được lâu, quy mô không lớn nên tên
tuổi và thương hiệu chưa được biết đến rộng rãi. Mà hiện nay trên thị trường tồn tại
khá nhiều các công ty, doanh nghiệp có tên tuổi và quy mô lớn như Kangaroo, Nano…
GVHD: Th.s Vũ Thị Như QuỳnhSVTT: Đỗ Đình Hải – K46A1
Trường Đại học Thương Mại 13 Báo cáo thực tập tổng hợp
Nên muốn cạnh tranh với các công ty này thì công ty cần có những giải pháp cụ thể
như nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, dịch vụ vận chuyển và bảo trì
nhanh chóng, thân thiện nhằm nâng cao uy tín và thương hiệu trong lòng khách hàng.
Thực tế cho thấy với sứ mệnh là đem đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất

3.2 Quản trị bán hàng
Công ty có các showroom bán hàng và giới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng,
ngoài ra công ty cũng có các đại lý tại các tỉnh khác nhau đáp ứng được nhu cầu tiêu
dùng của người tiêu dùng tại các tỉnh lân cận Hà Nội. Công ty cũng có nhiều chương
trình khuyến mại cho khách hàng và tham gia vào các hội chợ để quảng cáo sản phẩm
của công ty. Tuy nhiên do còn thiếu kỹ năng, kinh nghiệm nên công tác quản trị bán
hàng còn nhiều thiếu sót và tồn tại:
- Các chương trình và hoạt động bán hàng chưa được xây dựng cho từng khu vực cụ
thể mà còn rất chung chung và không đáp ứng được nhu cầu thực tế của thị trường.
- Kế hoạch ngân sách bán hàng còn phụ thuộc nhiều vào tỷ suất lợi nhuận của
công ty và chưa phát huy được hiệu quả và gây lãng phí cho công ty.
- Chưa phát triển được mạng lưới bán hàng phù hợp với chiến lược kinh doanh.
3.3 Quản trị dự trữ
Việc dự trữ của công ty được áp dụng cho cả thiết bị để lắp ráp và thành phẩm
bán ra thị trường. Dự trữ bán hàng được công ty chú ý và có những dự báo về nhu cầu
thị trường của từng mặt hàng kinh doanh vì thế công tác dự trữ của công ty cũng phù
hợp với thực tế yêu cầu kinh doanh của công ty
+ Xác định nhu cầu dự trữ
Vào từng giai đoạng khác nhau, công ty xác định lượng và cơ cấu dự trữ khác
nhau. Nhu cầu dự trữ phụ thuộc vào năng lực dự trữ của doanh nghiệp, kế hoạch mua
hàng và bán hàng trong từng thời kỳ. Trong giai đoạn lạm phát khá cao như hiện nay
công ty thường dự trữ cao để tranh thủ các lợi ích về giá
+ Tổ chức dự trữ
Quá trình dự trữ hàng hóa của công ty cũng rất được chú trọng. Mặt hàng mà
công ty cung cấp là loại hàng hóa dễ dự trữ nhưng cần một kho bãi khá rộng vì sản
phẩm khá cồng kềnh
+ Đánh giá công tác dự trữ
Đánh giá công tác dự trữ tại công ty được thực hiện dựa trên các tiêu chí như
tốc độ quay vòng vốn, hiệu quả sử dụng kho bãi…Công tác đánh giá được thực hiện
riêng biệt giữa dự trữ nguyên vật liệu với dự trữ thành phẩm

Tuyển dụng nhân lực là công việc cần thiết của mỗi công ty. Để đảm bảo bảo
nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh hay có những vấn đề nảy sinh như thuyên
chuyển nhân viên, nhân viên xin nghỉ ốm… thì công ty luôn có những thông báo tuyển
dụng liên tục trên đài báo, internet…nhằm hoạt động kinh doanh của công ty không bị gián
đoạn. Cũng như các công ty khác việc tuyển chọn lao động của công ty TNHH AK.Systec
Vina chủ yếu là hợp đồng ngắn hạn, sau một thời gian làm việc hết hạn hợp đồng nếu xét
thấy người được tuyển dụng có năng lực thì công ty sẽ ký kết hợp đồng dài hạn.
GVHD: Th.s Vũ Thị Như QuỳnhSVTT: Đỗ Đình Hải – K46A1
Trường Đại học Thương Mại 16 Báo cáo thực tập tổng hợp
4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực
Việc đào tạo nhân lực thì công ty TNHH AK.Systec Vina ưu tiên đào tạo tại chỗ
bằng cách tận dụng những cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm chỉ bảo những nhân
viên mới vào như vậy nhân viên mới có thể vừa nắm được kiến thức và vừa có thể
thực hành đồng thời công ty cũng có các khóa học cho cán bộ công nhân viên để trau
dồi thêm kiến thức và kinh nghiệm trong làm việc chính vì thế mà chất lượng lao động
của công ty không ngừng tăng lên
4.4 Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Ban lãnh đạo công ty hiểu rằng đãi ngộ nhân lực là để giữ chân các nhân viên
giỏi ở lại cống hiến cho công ty vì thế công ty có những biện pháp đãi ngộ nhân lực cả
về vật chất và phi vật chất. Ngoài các đãi ngộ về vật chất như tiền lương tiền thưởng
và các khoản phụ cấp, trợ cấp thì công ty còn tạo ra môi trường làm việc cạnh tranh
hòa nhập.
Để đảm bảo chất lượng làm việc được tốt công ty cũng đã tổ chức đánh giá xếp
loại nhân viên theo từng tháng, từng quý và theo năm dựa vào năng suất lao động cũng
như tinh thần và thái độ làm việc của nhân viên. Nếu nhân viên nào chưa tốt sẽ bị đánh
dấu vào cuối tháng nhân viên đó bị nhắc nhở, tránh sai sót lặp lại và ngược lại đối với
những nhân viên giỏi thì khen thưởng cả về vật chất và tinh thần, làm tấm gương cho
mọi người cùng noi theo.
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro của công ty
5.1 Quản trị dự án

mục tiêu kinh doanh, tạo ra lợi thế cạnh tranh và đem lại giá trị gia tăng thêm cho đối
tác trong và ngoài nước. Tuy nhiên thực tế cho thấy công tác quản trị rủi ro của công
ty TNHH AK.Systec Vina lại khá là đơn giản và không có một quy trình nào được áp
dụng trong công ty cả dù cũng đã có để ý, theo dõi và dự đoán.
GVHD: Th.s Vũ Thị Như QuỳnhSVTT: Đỗ Đình Hải – K46A1
Trường Đại học Thương Mại 18 Báo cáo thực tập tổng hợp
III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Sau một thời gian tham gia thực tập tại Công ty TNHH AK.Systec Vina,
được sự giúp đỡ nhiệt tình công ty và sự hướng dẫn tận tình của cô Vũ Thị Như
Quỳnh đã giúp em nhận ra nhiều vấn đề liên quan đến quản trị doanh nghiệp, nhận
thấy những vấn đề còn tồn tại liên quan đến hoạt động quản trị của công ty. Với những
tồn tại trên của công ty TNHH AK.Systec Vina, em xin đưa ra những hướng đề tài
khóa luận của mình như sau:
1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện mạng lưới bán hàng tại công ty TNHH AK.Systec
Vina
2. Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh trạnh tại công ty TNHH AK.Systec
Vina
3. Thực trạng công tác tuyển dụng và một số biện pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng
của công ty TNHH AK.Systec Vina
GVHD: Th.s Vũ Thị Như QuỳnhSVTT: Đỗ Đình Hải – K46A1
Trường Đại học Thương Mại 19 Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Quân, Hoàng Văn Hải, Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại,
2010, NXB Thống kê Hà Nội.
2. Hoàng Văn Hải, Vũ Thùy Dương, Giáo trình Quản trị nhân lực, 2010, NXB Thống kê
Hà Nội.
3. Võ Quang Thu, Giáo trình Quản trị Rủi ro và Bảo hiểm trong doanh nghiệp, 2010,
NXB Thống kê Hà Nội.
4. Phạm Vũ Luận, Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại, 2005, NXB Thống kê.
5. Báo cáo tài chính của công ty TNHH AK.Systec Vina từ năm 2010 đến năm 2012


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status