báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại Tập đoàn C.P (Charoen Pokphand) - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
MỤC LỤC
1
SVTH: Trương Thị Thúy Hằng Lớp: K46K1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Với những chính sách phát triển kinh tế - xã hội hợp lý, hiện nay nền kinh tế
Việt Nam đã và đang phát triển nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.Sự gia
tăng dân số và thu nhập ngày càng tăng, làm tăng nhu cầu thực phẩm cả về số lượng
và chất lượng. Theo kinh nghiệm của những nước phát triển và của chính Việt Nam,
người tiêu dùng có thu nhập cao, có xu hướng tiêu dùng các loại thực phẩm có nguồn
gốc từ động vật nhiều hơn và đặc biệt người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến chất
lượng, khẩu vị, an toàn vệ sinh thực phẩm. Đồng thời, quá trình công nghiệp hóa và đô
thị hóa tạo điều kiện cho người tham gia vào ngành công nghiệp và dịch vụ, họ không
có nhiều thời gian để đi mua hàng và nấu nướng theo kiểu truyền thống, làm tăng nhu
cầu các loại thực phẩm đã qua sơ chế hoặc chế biến sẵn. Mặt khác sau khi Việt Nam
gia nhập WTO tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi Việt Nam gia tăng khả năng cạnh
tranh,từng bước tham gia vào sản phẩm chăn nuôi thế giới.
Trước xu thế phát triển của thị trường và trong điều kiện khách quan của ngành
chăn nuôi Việt Nam nói chung và tại chi nhánh Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt
Nam – nhà máy chế biến thịt Hà Nội nói riêng đã đầu tư và phát triển, hoạt động với
mục tiêu xây dựng một nhà máy giết mổ, chế biến thực phẩm, cung cấp sản phẩm an
toàn, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường.
I. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tập đoàn C.P (Charoen Pokphand) là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa
nghành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhất của Thái Lan trong lĩnh vực
công- nông nghiệp, điển hình là lĩnh vực sản xuất lương thực thực phẩm chất lượng
cao và an toàn cho nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
C.P Việt Nam là thành viên của C.P Thái Lan, được cấp giấy phép đầu tư số

Giám đốc tài chính
Phòng MKT
Phòng kinh doanh
Phòng thu mua vật liệu
Phòng thu mua nội bộBộ phận kho Bộ phận SXBộ phận cơ khíPhòng QC&LAB
Phòng tài chínhPhòng kế toán
Phòng HC& nhân sự
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
4
SVTH: Trương Thị Thúy Hằng Lớp: K46K1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
I.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Giết mổ gia cầm.
- Mua bán thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến từ thịt như : xúc xích, giò, lạp
xưởng, jambon, đồ uống, trứng gia cầm.
- Sản phẩm chủ yếu: thịt gà tươi; xúc xích,giò,lạp xưởng,…
2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
2.1 Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp.
Bảng 1.1. Số lượng lao động và chất lượng lao động trong 3 năm 2011,
2012, 2013.
Đơn vị : người
C
hỉ tiêu
Năm
Trình độ
Đ
ại học
Cao
đẳng

Trình độ
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Phổ
thông
Công nhân sản xuất Người 340 7 28 10 306
Công nhân trực tiếp sản xuất Người 280 0 0 10 298
Công nhân gián tiếp sản xuất Người 60 7 28 0 8
Nhân viên ngoài SX Người 231 93 77 16 34
Nhân viên quản lý Người 113 40 34 0 0
Nhân viên bán hàng Người 101 53 43 9 0
Nhân viên phục vụ Người 17 0 0 7 34
Cộng Người 571 100 105 26 340
Tỷlệ % 100.00 17.51 18.39 4.55 59.54
(Nguồn số liệu do phòng nhân sự cung cấp)
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi
Đơn vị : người
Năm
Số lượng
2011 2012 2013
Số
lượng
Tỷ lệ Số
lượng
Tỷ lệ Số
lượng

Số
người
Tỷ
lệ %
1.Tổng số lao động 599 100 596 100 571 100 -3 0.5 -25 4.19
2.Giới tính
Nam 407 67.95 406 68.12 400 70.05 -1 0.25 -6 1.48
Nữ 192 32.05 190 31.88 171 29.95 -2 1.10 -19 0
( Nguồn số liệu do phòng nhân sự cung cấp)
Nhận xét :
6
SVTH: Trương Thị Thúy Hằng Lớp: K46K1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
Nguồn nhân lực trong công ty rất trẻ và tỷ lệ lao động là nam chiếm đa số. Do
là công ty sản xuất nên lực lượng lao động trong nhà máy phải là những người có sức
khỏe tốt và đảm bảo được sức khỏe để làm việc ca đêm.
Nhân viên văn phòng, những nhân viên là những lực lượng gián tiếp sản xuất là
những nguồn nhân lực có trình độ và đa số là những người có trình độ đại học chiếm
đa số.
Như vậy công ty đang có xu hướng giảm số lượng lao động và trọng tâm vào
nguồn lao động trẻ. Đây là những lao động có sức khỏe, có khả năng làm việc trong
môi trường lạnh và làm việc ca đêm.
3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Biểu 1.5. Kết cấu tài sản cố định của công ty năm 2013
STT Chỉ tiêu
Nguyên giá
Gía trị còn
lại(đồng)
GTCL/

những dòng sản phẩm chất lượng, an toàn và tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất đồng
7
SVTH: Trương Thị Thúy Hằng Lớp: K46K1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
thời hệ thống máy móc hiện đại giúp cho việc điều hành và xử lý tất cả các hoạt động,
vấn đề diễn ra trong công ty một cách hiện đại, kịp thời và nhanh chóng.
Phân xưởng sản xuất, nơi trực tiếp diễn ra quá trình, dây chuyền tạo ra sản
phẩm chiếm 28,87 % trong tổng TSCĐ, phản ánh mức độ quan trọng, không thể thiếu,
đánh giá được mức độ phát triển của công ty, tính chất lượng và số lượng của sản
phẩm.
Phương tiện vận chuyển, hệ thống điện nước, nhà làm việc, và các loại tài sản
khác… chiếm tỷ trọng khá đáng kể và giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu.
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Biểu 1.6 : Đặc điểm vốn sản sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013
TT Chỉ tiêu
Tổng vốn Trong đó
Giá trị
Tỷ trọng
%
Vốn chủ sở hữu Vốn vay
1 Vốn cố định
220.056.861.812
26,89 118.939.084.629 101.117.777.183
2 Vốnlưu động 598.248.360.691 73,11 281.720.186.359 316.528.174.332
3 Tổng
818.305.222.503
100 400.659.270.988 417.645.951.515
4 Tỷ lệ(%) 100 48,96 51,04
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Theo kết quả thống kê năm 2013 tỷ lệ vốn kinh doanh của công ty có thay đổi

1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của
doanh nghiệp.
1.1. Chức năng hoạch định
Sứ mệnh : Với giá trị cốt lõi và chiến lược mà công ty hướng đến là công ty sẽ
trở thành “ kitchen of the world - nhà bếp của thế giới”. C.P Phú Nghĩa là một doanh
nghiệp nhạy bén với cơ chế, phương châm tiến hành với phương thức “quy trình khép
kín” nên C.P luôn tìm tòi, mở rộng quan hệ kinh tế , thu hút được khối lượng lớn các
công việc sản xuất, nghiên cứu mở rộng thị trường, tận dụng được công suất máy móc,
thiết bị hiện có, tạo được nguồn sản xuất ổn định, một mặt đáp ứng được nhu cầu thị
trường mặt khác đảm bảo việc làm cho công nhân viên và đem lại lợi nhuận cao cho
khách hàng từ việc mua sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phải chăng.
Hoạch định: Hoạch định chiến lược của công ty trong dài hạn, hướng tới tầm
nhìn dài hạn của công ty , theo đuổi mô hình “chuỗi khép kín” mà C.P.Việt Nam đã và
đang phát triển tốt. Công ty đưa ra mục tiêu chiến lược “kitchen of the world” – cũng
chính là năng lực cốt lõi của công ty cùng với tinh thần làm việc với lợi ích “ba tôn
chỉ”. Các mục tiêu chiến lược kéo dài 5-6 năm, kết hợp hàng năm sau khi có bản tổng
hợp về kết quả kinh doanh của công ty sẽ tiến hành phân tích dữ liệu và đưa ra những
điều chỉnh trong các mục tiêu ngắn hạn trong năm sau nhằm tạo sự linh hoạt trong
hoạch định.
1.2. Chức năng tổ chức
Cơ cấu của công ty hiện nay bao gồm 11 phòng ban, bộ phận.
Cơ cấu của công ty được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến, các phòng ban và các
đơn vị sản xuất chịu sự quản lý và điều hành của ban Giám đốc. Với mỗi bộ phận phụ
trách những công việc riêng của mình và có sự trao đổi thông tin giữa các phòng ban.
Các nhất định, có phòng thực hiện công việc của mình theo quy trình sự trao
đổi với nhau và nếu như phát hiện ra lỗi sai ở bộ phận phòng nào phòng đó giải quyết.
Các cấp quản trị thường xuyên trao đổi công việc với các bộ phận mà nhà quản
trị chịu trách nhiệm và trao đổi với các nhà quản trị phụ trách bộ phận, phòng ban
khác.
9

phòng thu mua.
Các thông tin bên ngoài được công ty thu thập chủ yếu là các thông tin về thị
trường, các biến động của nền kinh tế, các thông tin về khách hàng, nhà cung ứng, các
chính sách, văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của công ty…
Các thông tin sau khi thu thập được sẽ được các bộ phận liên quan tiến hành xử
lý và trình lên giám đốc của từng bộ phận, phòng ban.
Trên cơ sở các thông tin thu thập và được xử lý, ban giám đốc sẽ tiến hành ra
các quyết định quản trị trực tiếp đến các bộ phận, cá nhân có liên quan hoặc thông qua
các trưởng phòng rồi tới các nhân viên.
10
SVTH: Trương Thị Thúy Hằng Lớp: K46K1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
Kỹ năng của các nhà quản trị:
Các cấp quản trị cấp cao trong công ty đều là những nhà quản trị người Thái
Lan và các trưởng phòng bộ phận là người Việt Nam. Với tổng giám đốc là nhà quản
trị cấp cao và các giám đốc theo từng bộ phận trong công ty trực tiếp lãnh đạo và đưa
ra các chiến lược phát triển.Họ là những người giàu kinh nghiệm, am hiểu công ty, am
hiểu thị trường cũng như có đầy đủ các kỹ năng: kỹ năng chuyên môn, kỹ năng nhân
sự, đặc biệt là kỹ năng tư duy ở các nhà quản trị cấp cao.
Công ty còn có các trưởng và nhân viên văn phòng là những người thành thạo
trong kỹ năng chuyên môn, có kỹ năng tư duy, và kỹ năng nhân sự.
Thành công và tồn tại mà công ty đạt được trong việc thực hiện các chức năng
quản trị và hoạt động quản trị chung của doanh nghiệp :
Thành công : Các chức năng quản trị : chức năng hoạch định, lãnh đạo, kiểm
soát được công ty quản trị khá thành công và đạt hiệu quả cao. Công tác hoạch định
chiến lược hướng đến tầm nhìn “kitchen of the world – nhà bếp của thế giới” với tôn
chỉ “ba lợi ích”. Chức năng quản trị chất lượng của công ty được đánh giá cao, hàng
quý luôn có đoàn thanh tra đến nhà máy để kiểm tra chất lượng các loại sản phẩm, chất
lượng máy móc và quá trình sản xuất cũng như kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm
tại nơi sản xuất.

chóng và kịp thời. Công ty đã tổ chức cho mình một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trên
toàn miền Bắc.
Đối thủ cạnh tranh: đối thủ cạnh tranh của công ty là Vissan, Đức Việt, Hạ
Long, Sagrifood, Nông sản Bắc Ninh (Dabaco), Phú An Sinh, Tuyền Ký, Huỳnh Gia
Huynh Đệ,…gần đây là sự phát triển các sản phẩm mang nhãn hàng riêng của các hệ
thống siêu thị như Metro, BigC, Co.opMart…Đồng thời, một số công ty lớn cũng đang
xúc tiến tham gia thị trường như Nippon Meat (Nhật Bản).
Mục tiêu hàng đầu của công ty là xây dựng được hình ảnh thương hiệu của
mình và mang sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng. Hoạt động với lợi ích “ba
tôn chỉ” với giá trị cốt lõi của công ty là trở thành “kitchen of the world” – nhà bếp của
thế giới. Ngoài mục tiêu hàng đầu đó, các mục tiêu khác của công ty cũng đóng một
vai trò vô cùng quan trọng: Mục tiêu tăng doanh thu, lợi nhuận; mục tiêu nâng cao
chất lượng đội ngũ nhân sự và đem lại sự hài lòng cho khách hàng.
Để đạt được các mục tiêu này doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược cạnh
tranh hiệu quả trên cơ sở tập trung nghiên cứu môi trường ngành và phát huy các điểm
mạnh của mình về chất lượng, kiểu dáng và giá cả sản phẩm cạnh tranh.
Thành công đạt được:
C.P Việt Nam theo đuổi chiến lược đấy, đẩy mạnh chiến lược của mình vào các
khách hàng là các doanh nghiệp thương mại, các đại lý và các nhà bán lẻ để đưa sản
phẩm của mình tới người tiêu dùng cuối cùng. Chiến lược này được công ty thực hiên
khá thành công cho đến hiện nay, sản phẩm cám, thức ăn chăn nuôi đã có được vị thế
trên thị trường và có được thị phần tương đối cao.Bên cạnh việc duy trì kinh doanh
thực phẩm tươi sống, công ty đã đẩy mạnh chiến lược đầu tư, tạo ra ngày càng nhiều
sản phẩm chế biến – là những sản phẩm chiếm tỷ trọng ngày càng caotrong doanh số
của công ty.
Hạn chế:
12
SVTH: Trương Thị Thúy Hằng Lớp: K46K1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
Tuy nhiên công ty vẫn chưa chú trọng đến hoạt động truyền thông của mình nên

Phòng thu mua sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc mua những nguyên vật liệu
để phục vụ cho quá trình sản xuất có hiệu quả, tránh tình trạng bị gián đoạn.
Tổ chức sản xuất :
13
SVTH: Trương Thị Thúy Hằng Lớp: K46K1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
Công ty bố trí sản xuất theo từng kho chứa các nguyên vật liệu riêng và hàng
mua về thuộc kho nào thì nhập hàng vào kho đó. Các kho sản xuất được bố trí theo
đúng quy trình của một dây chuyền sản xuất.
Quản trị cung ứng nguyên vật liệu :
Quá trình thu mua vật tư, cung cấp trang thiết bị là hết sức quan trọng với dây
truyền sản xuất của công ty, vì vậy công ty đã hết sức chú ý va tổ chức các bộ phận
đảm nhận việc cung ứng làm việc chuyên nghiệp có tinh thần trách nhiệm cao.
Công tác quản lý vật tư cả đầu vào và đầu ra được thực hiện chuyên nghiệp bài
bản, công tác quản lý được giúp đỡ bằng phần mềm quản lý, giảm tải khối lượng công
việc rất nhiều, tạo ra hiệu suất cao trong công việc và công tác quản lý.
Với đội ngũ nhân viên trẻ trung và năng động, được đào tạo bài bản, là một
trong những lợi thế lớn của công ty trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệp
khác trong cùng lĩnh vực.
Hạn chế :
Trong công tác quản trị vật tư, ngoài phòng thu mua chịu trách nhiệm chính còn
phải có sự hỗ trợ và phối hợp tốt giữa các phòng ban trong công tác quản lý. Tuy nhiên
hiện tại trong công ty chưa có sự phối hợp tốt và hỗ trợ từ các bộ phận khác, nên có
thể dẫn đến nhiều sai sót trong quản lý vật tư.
Thông tin chuyển đến và thông tin hồi đáp giữa thu mua và bên đặt hàng dễ sảy
ra sai sót và sai lệch, gây ảnh hưởng đến cung ứng vật tư.
Khó khăn trong công tác nhập hàng vào kho khi hàng được nhà cung cấp
chuyển hàng đến công ty, do chưa có sự thống nhất trong quy trình nhập hàng dẫn đến
các vướng mắc, gây lãng phí thời gian, ảnh hưởng đến uy tín của công ty.
Kiểm soát chất lượng sản phẩm :

đạo đức nghề nghiệp ở các ứng viên.
Tuy nhiên vấn đề tuyển dụng nhân lực vẫn chưa được hoàn thiện trong quá
trình đăng tải thông tin. Có thời điểm công ty muốn tuyển dụng nhân viên kinh doanh
nhưng vẫn chưa được đáp ứng kịp thời mà công ty mong muốn.
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực
Công ty rất trú trọng vào đào tạo và phát triển nhân lực. Các nhân viên hiện
đang làm việc trong công ty cũng đã có nhiều kinh nghiệm nhưng công ty vẫn tổ chức
các buổi học về các kỹ năng cũng như quá trình làm việc cho các nhân viên ngay cả
các trưởng phòng. Đào tạo cho nhân lực về việc sử dụng các phần mềm mà trong công
ty áp dụng để có thể tạo điều kiện cho hoạt động được hiểu quả cao, tiết kiệm chi phí
và thời gian.
Nhân lực được phát triển về chuyên môn cũng như quá trình làm việc và có sự
am hiểu về công ty. Nâng cao tay nghề trong thời gian làm việc ở công ty. Trong công
ty , các phòng ban trao đổi thông tin và làm việc với nhau thông qua mạng và chủ yếu
chia sẻ thông tin qua Skye, tạo điều kiện áp dụng công nghệ vào quá trình làm việc,
mang lại hiệu quả cao.
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Công ty kiểm soát nhân lực của mình thông qua phần mềm quản lý nhân lực, và
việc kiểm soát nhân lực được đánh giá khá cao, để đảm bảo về mặt thời gian. Các nhân
viên văn phòng cũng như các nhân lực trong sản xuất trước khi vào công ty được kiểm
soát về mặt thời gian bằng cách điểm dấu vân tay vào phần mềm được công ty đặt
15
SVTH: Trương Thị Thúy Hằng Lớp: K46K1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
ngay cổng phía bên trong. Và mọi nhân viên làm việc trong công ty đều phải có thẻ
nhân viên.
Đánh giá nhân lực qua thời gian làm việc, qua hiệu quả làm việc của từng
phòng ban và của từng nhân viên trong phòng ban.
Công ty có chính sách đãi ngộ nhân lực khá tốt, các nhân viên được làm việc
trong môi trường năng động và luôn tạo sự thoải mái cho các nhân viên, không quá

• Biến việc khó thành dễ
• Chấp nhận sự thay đổi
16
SVTH: Trương Thị Thúy Hằng Lớp: K46K1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
• Sáng tạo
• Có đạo đức, trung thực và biết đền ơn
Tác phong làm việc trong công ty rất khoa học và đặc biệt về mặt thời gian
được đánh giá cao.
Vào các buổi sáng thứ 2 hàng tuần, trước khi vào làm việc, các nhân viên và các
cấp quản trị trong công ty đều tiến hành lễ chào cờ.
III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Trên cơ sở khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp, thấy được những vấn đề tồn tại
chính trong công ty, em xin đề xuất 3 hướng đề tài có thể triển trai làm KLTN
1. “Đánh giá tình hình quản trị vật tư tại chi nhánh công ty cổ phần chăn nuôi C.P
Việt Nam- nhà máy chế biến thịt Hà Nội”.
2. “Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý trong chi nhánh công ty cổ phần chăn nuôi
C.P Việt Nam – nhà máy chế biến thịt Hà Nội”.
3. “Nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển thị phần của chi nhánh công ty cổ phần
chăn nuôi C.P Việt Nam – nhà máy chế biến thịt Hà Nội ”.
17
SVTH: Trương Thị Thúy Hằng Lớp: K46K1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status