Trường Đại học Thương Mại Khoa Quản trị doanh nghiệp
MỤC LỤC
1
1
Trường Đại học Thương Mại Khoa Quản trị doanh nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Với mong muốn được tiếp cận những vấn đề thực tế về chuyên ngành Quản
trị kinh doanh, đồng thời được sự giúp đỡ của nhà trường, giáo viên hướng dẫn cô
Trần Thị Hoàng Hà cùng các thầy cô trong Khoa Quản trị doanh nghiệp – Trường
ĐH Thương Mại và với sự giúp đỡ, hướng dẫn của các anh chị trong Công ty cổ
phần dịch vụ và phát triển công nghệ AHT. Qua một thời gian ngắn thực tập tại
công ty, em đã có dịp tìm hiểu và có được một cái nhìn khái quát và thực tế về đặc
điểm, môi trường kinh doanh, mô hình quản lý, cách thức hoạt động của công ty và
hoàn thành bản báo cáo thực tập.
Do còn hạn chế về mặt thời gian cũng như hạn chế về mặt kiến thức và kinh
nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
chỉ bảo đóng góp ý kiến của quý công ty và các thầy cô trong khoa để bản báo cáo
này được hoàn thiện hơn nữa. Qua đó, em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức
của mình nhằm phục vụ tốt hơn nữa công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Hoàng Hà cùng các thầy cô giáo
trong khoa, cảm ơn quý công ty nói chung cùng toàn thể các anh chị trong công ty
đã chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập này.
Sinh Viên
Đinh Thị Thu Huyền
2
2
Trường Đại học Thương Mại Khoa Quản trị doanh nghiệp
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp:
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
3
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán
Phòng nhân sự Phòng kĩ thuật
Ban Giám đốc
Phòng Sale online
Phòng Design&Tester
Trường Đại học Thương Mại Khoa Quản trị doanh nghiệp
+ 3D design
+ 3D animation
- Các ứng dụng trên nền web:
+ Các hệ thống website tin tức (CMS), hệ thống website giới thiệu sản phẩm, bán
hàng trực tuyến,
+ Cổng thông tin điện tử Portal cho các đơn vi, tổ chức kinh tế…
+ Các hệ thống hỗ trợ đào tạo( Elearning), thư viện điện tử
- Các hệ thống Quản lý quan hệ khách hàng ( CRM- Customer Relationship
Mangement): cho phép các đơn vị, tổ chức kinh doanh quản lý khách hàng một cách
chuyên nghiệp.
- Các hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp (ERP): cung cấp các hệ thống
tác nghiệp theo quy trình nghiệp vụ của từng đơn vị cụ thể, quản trị tài nguyên,
nguồn lực,…của các đơn vị, tổ chức triển khai hệ thống.
- Các hệ thống liên quan tới việc sử dụng công nghệ bản đồ số ( GIS-
Geographic Information System)
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
1.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
- Để đảm bảo đạt hiệu quả cao cũng như tính khoa học trong hoạt động quản lý,
bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến thông qua sơ đồ
sau :
Sơ đồ 01: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty AHT
1.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động công ty tháng 01 năm 2014
ST
T
Phòng ban
Số lao
động
Trình độ
1 Ban giám đốc 4 2 giám đốc – thạc sĩ, 2 phó giám đốc – thạc sĩ
2 Phòng kinh doanh 4
1 trưởng phòng – thạc sĩ, 1 phó phòng – đại học, 2
nhân viên: đại học
3 Phòng kế toán 2 1 kế toán trưởng – đại học, 1 kế toán viên: đại học.
4 Phòng nhân sự 2 1 trưởng phòng – thạc sĩ, 1 nhân viên – đại học.
5 Phòng kỹ thuật 12
1 trưởng phòng – thạc sĩ, 3 phó phòng – đại học, 8
nhân viên: đại học.
6 Phòng Design & Tester 2 1 trưởng phòng – đại học, 1 nhân viên – đại học.
7 Phòng Sale Online 4
1 trưởng phòng – đại học, 1 phó phòng – đại học,
2 nhân viên: đại học
(Nguồn lấy từ phòng nhân sự của công ty)
1.2.2. Cơ cấu lao động của DN.
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo phòng ban tháng 01/2014
STT Phòng ban
Số lao
động
Giới tính Độ tuổi
Nam Nữ 20 - 30 Trên 30
1 Ban giám đốc 4 4 2 2
2 Phòng kinh doanh 4 2 2 2 2
2012/2011 2013/2012
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
1
Doanh thu về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
2.417.342.568 4.342.068.534 5.553.144.780 1.924.725.966 179,6% 1.211.076.246 127,9%
2
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2.229.342.568 3.514.068.534 4.432.144.780 1.284.725.966 157,6% 918.076.246 126.1%
3 Doanh thu hoạt động tài chính 2.795.192 6.460.917 5.731.542 3.665.725 231,1% -729.375 88,71%
4 Chi phí tài chính 2.933.045 2.346.459 380.797 -586.586 80% -1.965.662 16,22%
5 Chi phí quản lý kinh doanh 2.018.253.274 3.437.049.167 4.389.053.160 1.418.795.893 170,3% 952.903.993 127,72%
6 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 210.951.441 80.133.825 48.442.365 -130.817.616 38% -31.691.460 60,45%
7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - 10.016.728 6.055.296
8
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
210.951.441 70.117.097 42.387.069 -140.834.344 33,24% -27.730.028 60,45%
Bảng 1.3 – Kết quả hoạt động kinh doanh của AHT
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của công ty các năm 2011, 2012, 2013)
8
Trường Đại học Thương Mại Khoa Quản trị doanh nghiệp
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy:
- Doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 179,6% hay 1.924.725.966VNĐ,
doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tăng 1127,9 % tức 1.211.076.246 VNĐ -> doanh
thu tăng đều qua các năm đặt biệt tăng mạnh vào năm 2012.
- Chi phí cho hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên trong 2 năm 2012 và
2013 cụ thể năm 2012 đầu tư thêm 1.418.795.893VNĐ và năm 2013 là
952.903.993VNĐ tăng lần lượt là 170,3%và 127,72%so với năm trước -> tình hình
giúp
các sản phẩm của công ty luôn phù hợp với thị trường trong nước và được người
tiêu dùng đón nhận. Ban lãnh đạo của công ty là người quyết định các chiến lược
và
hoạch định chiến lược nhưng dựa trên nền tảng của các nhà quản trị cấp dưới là
trưởng
phòng Tổ chức – Hành chính, trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, trưởng
phòng kinh
doanh…
Thành công: các chức năng quản trị được thưc hiện tốt vào các hoạt đông của
công ty, các kế hoach được xây dựng chi tiêt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, cán
bộ cấp cao có năng lực lãnh đạo tốt lôi cuốn được cán bộ nhân viên công ty.
Tồn tại: thưc hiện chức năng tổ chức và kiểm soát còn chưa thực sự hiệu quả.
Việc đánh giá,
kiểm tra chưa mang lại kết quả tích cực, nhiều lúc những thành
quả đạt được không
phù hợp với kế hoạch đề ra trước đó, nhưng ở Công ty vẫn
chưa có biện pháp sữa chữa,
quá trình giám sát chưa phát hiện được những sai
sót trong lúc thực hiện các hành
động.
2.1.1. Chức năng hoạch định
2.2.1. Hoạch định chiến lược
Thành công: HAT đã tập trung mọi nguồn lực thực hiên các chỉ tiêu,
kế
hoạch đã đề ra. Sứ mệnh, tầm nhìn chung của công ty được hình thành ngay từ ban
đầu một cách rõ ràng, cụ thể, phù hợp với xu thế phát triển chung của ngành.
Doanh
nghiệp luôn đề cao công tác đánh giá tình thế môi trường chiến lược và
phát triển các
chiến lược cạnh tranh để nâng cao vị trí của công ty trong lĩnh vực
công nghệ thông tin và thương mại điện tử. Ngoài
sự định hướng, chỉ đạo thực
hiện của công ty, bản thân các phòng ban cũng đã chủ động
từng bước đa dạng
hóa phương thức làm việc, tăng cường hiệu suất, theo hướng
tạo các sản phẩm có
chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường và thị hiếu của
khách hàng. Nhân lực
11
Trường Đại học Thương Mại Khoa Quản trị doanh nghiệp
trẻ, có trình độ chuyên môn và khả năng điều hành tốt của lãnh đạo cấp cao trong
công ty đang là lợi thế cạnh tranh chủ yếu của công ty. Ngoài ra, các sản phẩm của
công ty cũng được đánh giá khá cao về sự cải tiến cũng như thời gian hoàn thành
sản phẩm khá nhanh. Với những nỗ lực cho công tác hoạch định chiến lược trong
Trường Đại học Thương Mại Khoa Quản trị doanh nghiệp
Tồn tại: phương pháp cách thức đo lường và kiểm soát thiếu tính linh hoạt,
mức độ chính xác còn hạn chế.
2.2.4. Thực trạng xây dựng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thành công: công ty luôn chú trong xây dựng năng lực cạnh tranh thông qua
giảm chi phí vận hành và tăng chất lượng, hiệu suất công việc thông qua đào tạo
chuẩn hóa kĩ năng của các nhân viên kĩ thuật hướng tới các sản phẩm giá trị cao.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đã tăng đáng kể, năng suất lao động tăng liên
tục. Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 179,6% hay 1.924.725.966VNĐ,
doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 1127,9 % tức 1.211.076.246 VNĐ ->
doanh thu tăng đều qua các năm đặt biệt tăng mạnh vào năm 2011.
Tồn tại: khả năng cạnh tranh của công ty vẫn năm ở các đơn hàng gia công
giá trị thấp, thông qua hạ chi phí, trong khi nhu cầu xây dựng bộ phận chuyên trách
về tìm kiếm thị trường, khách hàng chưa được chú trọng dẫn đến công ty mới chỉ
cung cấp các đơn hàng gia công phần mềm thuần thúy mà chưa tham gia sâu được
vào chuỗi giá trị ngành. Chưa chú trọng đến thị trường trong nước là điểm yếu của
doanh nghiệp
2.3. Tình hình thực hiện công tác quản trị tác nghiệp doanh nghiệp
Do đặc thù là công ty sản xuất và phát triển công nghệ, đầu vào chủ yếu là
chất xám của các nhân viên kĩ thuật. Công ty thường không phải mua nguyên liệu
đầu vào. Gần đây công ty có triển khai dự án về kinh doanh thời trang thông qua
Website Moda.vn chủ yếu là nhà trung gian giữa các hãng thời trang lớn, có uy tín
đưa sản phẩm của họ đến với khách hàng.
2.4. Tình hình thưc hiện công tác quản trị nhân lực
2.4.1. Tình hình tuyển dụng nhân sự
Thành công: hoạt động tuyển dụng đã đảm bảo cung cấp nhân lực cho hoạt
động của công ty trong thời gian qua, công ty đã giảm bớt được chi phí tuyển dụng
bằng cách tận dụng tối ưu điểm mạnh của mình về công nghệ thông tin, Internet:
thông tin tuyển dụng được cung cấp rộng rãi và hoạt động tuyển dụng mất ít thời
gian. Qua trình tuyển dụng của công ty được tiến hành theo 3 bước: Đánh giá CV,
chi nhánh của công ty để học tập, nâng cao khả năng, năng lực chuyên môn.
Thành công: theo báo cáo năng suất lao động nội bộ, năng suất lao động công
ty đã tăng đáng kể, trung bình 5,2%/năm. Năng lực của nhân sự cấp cao cũng được
cải thiện rất nhiều nhờ vào sự giúp đỡ của các chuyên gia quản lí bên ngoài, đội ngũ
trẻ kế cận được quan tâm đầu tư đáp ứng các yêu cầu mới, việc trao đổi nhân viên
với các đối tác cũng đã giúp nhiều trong việc tạo mối quan hệ làm ăn bền vững.
Tồn tại: do công nghệ thông tin là ngành có sự thay đổi liên tục dẫn đến việc
đòi hỏi công ty luôn chú trọng trong việc cập nhật, đào tạo, nâng cao kiến thức cho
nhân viên.
2.4.4. Tình hình đãi ngộ nhân sự
Thành công: công ty luôn quan tâm tới lợi ích của nhân viên: không nợ tiền
BHXH, BHYT,… của người lao động, nhân viên được xét tăng lương 6 tháng 1 lần.
Ngoài ra còn có các khoản phụ cấp về tiền ăn trưa, phụ cấp hành chính, phụ cấp
quản lý, phụ cấp thâm niên, thưởng theo doanh thu, hiệu suất công việc. Môi trường
làm việc được cải thiện, hàng năm nhân viên được đi du lịch 1-2 lần. Có chế độ
14
Trường Đại học Thương Mại Khoa Quản trị doanh nghiệp
ngày nghỉ phép rõ ràng. Tình trạng nghỉ việc, bỏ việc và đòi hỏi tăng lương đã giảm
bớt trong điều kiện các doanh nghiệp FDI đầu tư rất nhiều thu hút lao động với tiền
lương vượt hẳn so với các công ty trong nước, cạnh tranh nhân lực đang nóng dần lên.
Tồn tại: Mới chỉ chú trọng tới đãi ngộ tài chính mà chưa quan tâm thỏa đáng
tới các đãi ngộ phi tài chính.
2.5. Tình hình thực hiên công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro
2.5.1. Quản trị dự án
Thành công: ban lãnh đạo công ty rất quan tâm tới các dự án có thể thay đổi
năng lực công ty tạo lợi thế canh tranh. Các dự án mở rộng công ty, dự án chuẩn
hóa thao tác lao động LEAN thu được kết quả cao, thông qua các dự án đã thực
hiên cơ cấu hoạt động và năng suất lao động của công ty đã ra tăng rất nhiều, dự án
đầu tư thiết bị máy tính mới giúp công ty nâng cao năng lực canh tranh.
Tồn tại: Khả năng đáp ứng và thay đổi của cán bộ công nhân công ty không
triển công nghệ AHT.
- Giải pháp để nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cổ phần dịch vụ và phát
triển công nghệ AHT.
16