Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
MỤC LỤC
1. Bảng cân đối kế toán của công ty Công ty Cổ phần Dược Mỹ phẩm Tenamyd –
Chi nhánh Hà Nội tại ngày 31/12/2012
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Mỹ phẩm
Tenamyd – Chi nhánh Hà Nội từ ngày 01/10/2012 – 31/12/2012
3. Bảng cân đối phát sinh các tài khoản tại Công ty Cổ phần Dược Mỹ phẩm
Tenamyd – Chi nhánh Hà Nội Quý 4 năm 2012
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế phát triển của nền kinh tế hiện nay là mở cửa và hội nhập. Không
nằm ngoài quy luật đó Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức
thương mại thế giới WTO. Điều này là một động lực mạnh mẽ khiến cho nền kinh
tế Việt Nam ngày càng có cơ hội phát triển. Nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với
nhiều sự cạnh tranh bên ngoài .
1
SVTH: Phạm Xuân Hưng Lớp: SB 16A
1
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
Trong nền nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, đòi hỏi các
doanh nghiệp Việt Nam ngày càng phải đổi mới, sáng tạo cũng như có những cơ
chế quản lý chặt chẽ, phù hợp, có như thế doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên
thị trường. Cùng với sự phát triển đó, kế toán luôn đóng một vai trò quan trọng
không thể thiếu trong quá trinh tồn tại và phát triển của các doanh nghiệ hiện nay.
Để tồn tại và phát triển một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất là các
doanh nghiệp sản xuất là phải quan tâm đến tất cả các khâu, các mặt quản lý trong
quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi vốn về sao cho chi phí bỏ ra
là ít nhất và thu được lợi nhuận cao nhất. Có như vậy doanh nghiệp mới có khả
năng bù đắp chi phí bỏ ra và thực hiện vói nghĩa vụ của nhà nước và thực hiện tái
sản xuất lao động
Qua một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dược mỹ phẩm Tenamyd –
3
SVTH: Phạm Xuân Hưng Lớp: SB 16A
3
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Khái quát KQKD của công ty qua 2 năm 2011 - 2012
4
Bảng2.1.
Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần
Dược Mỹ phẩm Tenamyd – Chi nhánh Hà Nội2 năm 2011,
2012 14
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dược
Mỹ phẩm Tenamyd – Chi nhánh Hà Nội ( phụ lục 1.1)
20
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán( phụ lục 2.1)
21
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
(phụ lục 2.2).
11
4
SVTH: Phạm Xuân Hưng Lớp: SB 16A
4
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MỸ PHẨM TENAMYD –
CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Dược mỹ phẩm
nhà nước và đảm bảo quyền lợi của người lao động trong công ty.
Ngành nghề kinh doanh của công ty
Là nhà phân phối dược phẩm, mỹ phẩm và uy tín cả nước, công ty hy vọng
đem đến cho người tiêu dung những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, giá thành hợp
lý nhất. Các sản phẩm của công ty được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ
như nhóm thuốc tim mạch có thuốc MEDOTOR – 10, SIMVASTIN 10, 20…,
nhóm thuốc trị cảm cúm như RHUMENOL D500, ACTADOL COLD – FLU,
về nhóm thực phẩm chức năng có viên giải rượu MARTENO… là những dòng sản
phẩm đã được người dân tin dùng trong nhiều năm.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần Dược mỹ phẩm Tenamyd – chi nhánh Hà Nộiđược thành
lập vào tháng 8/2009. Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 0113025008 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Với một đội ngũ
nhân viên, trình dược viên đầy nhiệt quyết và sáng tạo, công ty quyết tâm xây dựng
một thương hiệu uy tín trong ngành sản xuất và phân phối dược phẩm mang lại cho
người tiêu dùng trên cả nước sức khỏe và sự an tâm trong cuộc sống.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Hoạt động thường xuyên: Công ty chuyên phân phối các sản phẩm dược
phẩm, mỹ phẩm và có uy tín trong nước, trong đó nhiều sản phẩm đã được các bác
sỹ, dược sỹ và người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng.
Công ty có hệ thống phân phối rộng khắp và có đội ngũ kinh doanh tại hầu
hết các tỉnh trong khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
Sản phẩm chính của công ty bao gồm: dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm
chức năng như MORITA, CALCIBONE, MEDOHEMA , bộ sản phẩm làm
trắng da WHITE LAGOON, bộ sản phẩm chống nhăn SILK LAGOON, các nhóm
thuốc đặc trị về tim mạch như MEDOTOR – 10, SIMVASTIN 10, 20 , sát khuẩn
răng miệng như CAVIDENT, CAVIDENT COOL MIND, tăng cường bổ trí nhớ
như CIBITEX – C300, MEDOTAM 400, nhóm thuốc kháng sinh kháng nấm
như FLUCOSAN, GETAMICIN…
SVTH: Phạm Xuân Hưng 6 Lớp: SB 16A
Phòng kiểm định chất lượng sản phẩm: thực hiện
việc kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm, tổ chức thực hiện,
SVTH: Phạm Xuân Hưng 7 Lớp: SB 16A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đồng thời liên kết hợp
tác với nhà máy sản xuất.
Bảng 1.1.Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Dược Mỹ
phẩm Tenamyd trong 2 năm 2011 – 2012
Đơn vị : Đồng
CHỈ TIÊU 2011 2012
SO SÁNH 2012/2011
SỐ TIỀN Tỷ lệ (%)
1. DT BH&CCDV 89.480.890.922
113.593.623.62
2 24.112.732.680 26.95
2. DT thuần về BH&CCDV 87.045.273.320 108.048.282.000 21.003.008.680 24.13
3. Giá vốn hàng bán 36.955.184.380 49.183.079.470 12.187.895.090 32.98
4. LN gộp BH&CCDV 52.525.706.540 64.410.544.130 11.884.837.590 22.62
5. DT HĐTC 45.524.482 49.778.849 4.254.367 9.34
6. Chi phí tài chính 181.465.059 223.085.035 41.6190976 22.93
7. Chi phí bán hàng 1.292.371.486 2.024.896.131 732.524.645 56.68
8. Chí quản lý doanh nghiệp 8.515.673.490 8.141.221.312 (374.452.178) (4.40)
9. LN thuần từ HĐKD 2.900.524.067 3.042.795.334 142.271.267 4.91
10.Tổng LN kế toán trước thuế 3.151.801.565 3.189.575.401 37.773.836 1.20
11. LN sau thuế TNDN 3.151.801.565 3.189.575.401 37.773.836 1.20
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Nhận xét: Báo
cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm cho ta thấy lợi nhuận sau thuế năm
các báo cáo tài chính.
Chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí
Kế toán trưởng: Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, phân tích và
kiểm tra số liệu, kiểm soát việc thực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước tại
công ty. . Tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu cân đối số liệu. Lập báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, bảng cân đối kế toán định kỳ/đột xuất. Ðịnh kỳ (hàng tháng vào
ngày mùng 10) trưởng phòng kế toán có trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức phân
tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lời của hoạt
động kinh doanh.
Kế toán thuế: Cập nhập hoá đơn…Kiểm tra, chỉ đạo và xử lý xung quanh
việc hoàn thành báo cáo quyết toán thuế. Cùng với Kế toán viết hoá đơn bàn giao,
nhận lại các quyển hoá đơn và nội dung ghi trên hoá đơn. Lập bảng kê thuế giá trị
gia tăng đầu vào, đầu ra và làm tờ khai thuế giá trị gia tăng.báo cáo thống kê theo
đúng chế độ quy định nộp cho cơ quan thuế đúng thời hạn. Làm báo cáo quyết toán
tài chính kịp thời.
Kế toán công nợ và tiền lương: Phải thực hiện đối chiếu và lập biên bản đối
chiếu công nợ với mỗi khách hàng một tháng một lần; Cập nhật tình hình của khách
hàng về khả năng kinh doanh và tiềm lực tài chính để tư vấn cho các bộ phận kinh
doanh và Giám đốc biết được kịp thời nhằm tránh phát sinh công nợ khó đòi. Cập
nhập chứng từ thu chi khi kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng .Đồng thời có nhiệm
vụ chấm công để tính lương cho các bộ phận. Căn cứ vào bảng lương của từng đơn
vị tiến hành trích lập và phân bổ tiền lương.
SVTH: Phạm Xuân Hưng 10 Lớp: SB 16A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
Kế toán kho: Có trách nhiệm thực hiện việc lập đầy đủ và kịp thời các chứng
từ nhập xuất vật tư, hàng hóa khi có nghiệp vụ phát sinh, theo dõi công nợ nhập
xuất vật tư, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ ( hoặc khi có yêu cầu ), nộp
về Phòng kế toán, kiểm tra các hóa đơn nhập hàng từ nhà sản xuất, xử lý tất cả các
trường hợp thiếu hụt vật tư, hàng hóa theo quy định, phối hợp với thủ kho nhanh
chóng làm các thủ tục trong việc xuất hàng hóa cho khách hàng…
chính có tuân thủ đầy đủ 02 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính quy
định tại Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”.
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
Chứng từ mà công ty sử dụng thực hiện theo đúng nội dung quy định
của luật kế toán và quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính. Hệ thống chứng từ kế toán công ty bao gồm:
Hệ thống chứng từ tiền tệ: Hóa đơn GTGT, Giấy báo nợ của ngân hàng;
Phiếu thu; Chứng từ xin chi; Chứng từ duyệt chi; Phiếu chi, Giấy báo có, Giấy đề
nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Bảng kiểm kê quỹ.
Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: Hóa đơn mua NVL; Phiếu nhập kho;
Chứng từ xin xuất; Chứng từ duyệt xuất; Phiếu xuất kho; Thẻ kho; Biên bản kiểm
kê vật tư.
Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương: Bảng chấm công; Phiếu giao
khoán; Biên bản kiểm tra chất lượng công trình, công việc hoàn thành; Bảng phân
bổ tiền lương và BHXH; Bảng thanhtoán lương và BHXH.
Hệ thống chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ;Biên bản thanh lý
TSCĐ; Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành; Biên bản đánh giá lại
TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Quyết định tăng giảm TSCĐ.
Quy trình lập và luân chuyển chứng từ ở Công ty Cổ phần dược mỹ phẩm
Tenamyd – Chi nhánh Hà Nội
Bộ phận kế toán lập hoặc tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.Chứng từ được
đối chiếu đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, sau đó, Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào
đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan hoặc trình Giám đốc duyệt.Các chứng
từ lúc này được phân loại và sắp xếp để ghi sổ kế toán.Kế toán liên quan sẽ có trách
nhiệm lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán đó.Khi kết thúc năm tài chính, báo cáo
quyết toán được duyệt, chứng từ một phần được lưu trữ tại phòng kế toán còn lại
đưa vào kho lưu trữ của công ty.
SVTH: Phạm Xuân Hưng 12 Lớp: SB 16A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
SVTH: Phạm Xuân Hưng 13 Lớp: SB 16A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
- Ngày 02/1/2012 Công ty nhập 24 túi giấy 2 lớp của công ty cổ phần TNHH
VƯƠNG GIA trị giá 654.545 VNĐ, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán, kế
toán ghi:
Nợ TK 1562 : 654.545
Nợ TK 133 : 65.454
Có TK 331: 719.999
Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty
- Xuất kho bán cho công ty TNHH Thương Mại Mỹ Hoa – số 30 đường Tô
Hiến Thành, phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Hạ Long 10000 viên
MEDOFALEXIN, đơn gía 1714đ/viên, 10000 ống gentamicin đơn giá 1714đ/ống,
8100 viên ACTADOL đơn gía 476,19đ/viên, 7000 viên OMEVINGI đơn giá
200đ/viên, tổng giá trị lô hàng là 50.573.025 GTGT 10%, Hóa đơn GTGT số
0009422 ngày 14/11/2012, khách hàng chưa thanh toán.
Nợ TK 131: 53.101.676
Có TK 511: 50.573.025
Có TK 3331: 2.528.651
Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp tại công ty
- Ngày 22/12/2012 Căn cứ vào hóa đơn GTGT của xí nghiệp vận dụng xe toa hàng
Hà Nội về cước phí vận chuyển hàng cho bộ phận bán hàng và phiếu chi tiền mặt,
kế toán ghi:
Nợ TK 641 6.690.909
Nợ TK133 669.091
Có TK 111 7.360.000
2.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán tại công ty được tuân theo các quy định của luật
kế toán theo điều 25, 26, 27, 28, Nghị định số 129/2004/NĐ – CP ngày 31/05/2005
của Chính phủ và quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài
chính.
tính sẽ tự động xử lý nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát
sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó máy tự
động lấy số liệu trên sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái theo các tài khoản liên quan
đến nghiệp vụ kinh tế.
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán
Nguồn: Phòng kế toán)
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối kỳ.
: Quan hệ đối chiếu.
(1): Căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra tiến hành
định khoản và ghi trực tiếp vào Nhật ký chung theo quan hệ thời gian và đối ứng tài
SVTH: Phạm Xuân Hưng 15 Lớp: SB 16A
(6)
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
khoản. Riêng đối với những chứng từ liên quan đến kế toán chi tiết cần hạch toán
chi tiết thì đồng thời được ghi vào các sổ chi tiết.
(2) Các chứng từ liên quan đến tiền sẽ được hạch toán vào sổ quỹ để
theo dõi, đến cuối ngày tổng hợp lại để xét duyệt và ghi vào sổ Nhật ký chung.
(3): Hằng ngày, căn cứ vào các bút toán đã ghi trên sổ trên Nhật ký chung để
ghi vào sổ cái các tài khoản.
(4): Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết để lập các bảng chi tiết số phát
sinh và căn cứ vào sổ cái để lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản.
(5): Sau đó đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa các tài khoản tổng hợp trên bảng
đối chiếu số phát sinh, giữa bảng đối chiếu số phát sinh với Bảng chi tiết số phát
sinh.
(6): Sau khi kiểm tra, đối chiếu số liệu, căn cứ vào Bảng đối chiếu số phát
sinh và các Bảng chi tiết số phát sinh để lập các báo cáo kế toán.
2.1.2.4 Tổ chức hệ thống BCTC
Hệ thống BCTC của công ty được lập tuân thủ theo quyết định số
quan và khách quan, từ đó tìm ra được nguyên nhân để có cách khắc phục, đồng
thời giúp giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời trong kinh doanh.
Nội dung phân tích doanh thu: Tổng doanh thu BH& CCDV và doanh thu
HĐTC; Tổng chi phí KD: là toàn bộ chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh.
Tỷ suất chi phí là tỷ lệ % giữa tổng CP trên tổng doanh thu.
Nội dung phân tích chi phí:
Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí: phản ánh thay đổi tỷ suất CP giữa 2 kỳ.
Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí: Với mức doanh thu trong kỳ và mức tăng
giảm tỷ suất chi phí thì doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí bao nhiêu chi phí.
Nội dung phân tích lợi nhuận:Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp; Tỷ
suất lợi nhuận trên tổng doanh thu; Hệ số doanh thu trên VKD; Hệ số lợi nhuận trên
VKD.
Phân tích tình hình tài chính: thông qua các nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài
chính, khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lợi…
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dựa
trên số liệu của các báo cáo tài chính
SVTH: Phạm Xuân Hưng 17 Lớp: SB 16A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn mà công ty thường sử dụng là ROA
và ROE
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản ROA: cho biết hiệu quả sử dụng tài sản trong
việc tạo ra doanh thu tức cho biết một đồng lợi nhuận kiếm được phải sử dụng bao
nhiêu bao nhiêu đồng tài sản. Nếu tỷ suất này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp
làm ăn có lãi.Tỷ suất càng cao cho thấy doanh nghiệp làmăn càng hiệu quả. Còn
nếu tỷ suất nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROE: cho biết hiệu quả sử dụng
vốn trong việc tạo lập doanh thu tức một đồng tài sản được tạo ra phải bỏ ra bao
nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng
vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông
với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động
được 0,44 đồng lợi nhuận, so với năm 2011thì năm 2012 khả năng sinh lời giảm
0,14 đồng.
Tóm lại, qua phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dựa vào
số liệu của BCTC ta thấy: Nhìn chung hệ số lợi nhuận ròng trên nguồn vốn chủ sở
hữu và tài sản giảm so với năm trước, cho thấy khả năng tạo doanh thu của một
đồng vốn là chưa tốt, đây là điều mà công ty cần phải có kế hoạch để thay đổi, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ
CỦA CÔNG TY CP DƯỢC MỸ PHẨM TENAMYD – CHI NHÁNH HÀ NỘI
SVTH: Phạm Xuân Hưng 19 Lớp: SB 16A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán.
3.1.1 Ưu điểm.
Về tổ chức bộ máy kế toán: Được tổ chức tương đối gọn nhẹ và chặt
chẽ, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán trưởng
và các kế toán viên là những người được đào tạo theo đúng chuyên môn, ngành
nghề và đảm nhận các phần hành phù hợp với khả năng, trình độ nghiệp vụ của
mình.
Về hệ thống chứng từ kế toán: Sử dụng tại công ty tuân theo đúng các quy
định trong chế độ về danh mục, quy trình lập và luân chuyển chứng từ. các chứng từ
được lập kịp thời và đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Là phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đặc
điểm kinh doanh của Công ty.
Về hệ thống báo cáo kế toán toán: Được lập đầy đủ, theo đúng mẫu quy định
và đảm bảothời hạn nộp. Ngoài ra công ty còn lập thêm các báo cáo quản trị theo
yêu cầu của ban giám đốc để phục vụ cho công tác quản lý.
3.1.2 Hạn chế
Về tổ chức hạch toán ban đầu: Trong một số trường hợp, việc nhân viên kế
toán viết sai, viết nhầm hóa đơn vẫn xảy ra, không những gây khó khăn cho công
tác bán hàng, công tác ghi chép kế toán mà còn gây khó khăn và mất tiến độ làm
Qua bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty (Bảng 2.1), các chỉ
tiêu ROA, ROE năm 2012 giảm so với năm 2011 khiến cho công ty gặp khó khăn
trong việc vay vốn, một số cổ đông có biểu hiện rút vốn khiến cho nguồn vốn chủ
sở hữu không được ổn định. Vì vậy không thể đánh giá được chính xác hiệu quả sử
dụng vốn tại doanh nghiệp. Các kết quả mới chỉ dừng lại ở mức con số mà chưa
phân tích được nguyên nhân cụ thể và đưa ra biện pháp tối ưu nhằm giải quyết vấn
đề.
SVTH: Phạm Xuân Hưng 21 Lớp: SB 16A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà
IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP.
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và khảo sát tại Công ty Cổ phần
Dược mỹ phẩm Tenamyd – Chi nhánh Hà Nội em đã nhận được sự chỉ bảo và
hướng dẫn tận tình của chị kế toán trưởng cùng các anh chị phòng Tài chính- Kế
toán. Em cũng xin chân thành cảm ơn Th.S Đào Ngọc Hà đã hướng dẫn cụ thể, chi
tiết giúp em hoàn thành đợt thực tập tổng hợp này.Qua tiếp cận và tìm hiểu về công
ty nên em xin đề xuất 2 đề tài để làm khóa luận tốt nghiệp:
Hướng đề tài thứ nhất: “Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Dược mỹ
phẩm Tenamyd – Chi nhánh Hà Nội”. Thuộc học phần: Kế toán.
Lý do em chọn đề tài này là do đặc thù ngành nghề kinh doanh và từ nhược
điểm nêu ra trong phần tổ chức công tác kế toán của đơn vị, là công ty thương mại
chuyên về mua bán phân phối thuốc thì công tác bán hàng và tổ chức bán hàng là
hết sức quan trọng, có thể nói đó là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Tại Công ty
Cổ phần Dược mỹ phẩm Tenamyd – Chi nhánh Hà Nội công tác kế toán bán hàng
còn nhiều bất cập trong việc ghi nhận doanh thu theo từng nhóm hàng, phương pháp
kế toán giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại… Vì vậy em nhận thấy đề tài này
là phù hợp và cần thiết đối với Công ty Cổ phần Dược mỹ phẩm Tenamyd – Chi
nhánh Hà Nội nên em muốn nghiên cứu để hiểu rõ hơn và đưa ra một số giải pháp
nâng cao công tác tổ chức kế toán bán hàng tại công ty.
Hướng đề tài thứ hai: “Phân tích doanh thu bán hàng tại Công ty Cổ phần
Dược mỹ phẩm Tenamyd – Chi nhánh Hà Nội”. Đề tài thuộc học phần: Phân tích
P. GIÁM ĐỐCPHÒNG
KIỂM
ĐỊNH
CHẤT
LƯỢNG
SP
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
NHÂN
SỰ
SVTH: Phạm Xuân Hưng Lớp: SB 16A