báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG. - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
LỜI MỞ ĐẦU
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng, tuy là
một công ty mới thành lập nhưng công ty đang từng bước thể hiện vị trí của mình trên
thị trường.
Bằng những kiến thức đã học và thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty,
em đã tìm hiểu được một số vấn đề khái quát về công ty: các vấn đề lên quan đến công
tác tổ chức kế toán, PTKT và tài chính tại công ty.
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban
giám đốc, các anh chị phòng kế toán cùng tập thể nhân viên trong công ty đã giúp đỡ
em trong quá trình tìm hiều, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán
áp dụng.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn và bản thân còn nhiều hạn chế về nhận
thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và
đánh giá về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng nên rất mong được sự đóng
góp của thầy cô giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!!!
SVTH: LÊ THỊ DUNG
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC
HƯNG.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục
Hưng.
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ; chức năng, nhiệm vụ; ngành nghề kinh doanh.
* Tên, quy mô và địa chỉ
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng
- Quy mô: + Vốn điều lệ: 20.000.000.000 ( hai mươi tỷ đồng chẵn).
+ Số công nhân viên: 200 người
- Năm thành lập: 07/2008
- Địa chỉ: 171 – Đường Trần Phú – P. Ba Đình – TX Bỉm Sơn – Thanh Hóa

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ ngành xây dựng
- Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, xây
dựng các công trình thủy lợi.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng
Phục Hưng.
Công ty cổ phần đầu tư xây Phục Hưng số 7 (PHỤC HƯNG 7) là một thành
viên hạch toán độc lập thuộc công ty cổ phần Phục Hưng Holdings, hoạt động theo mô
hình công ty – công ty con. Công ty được thành lập theo định hướng chuyên nghiệp
hóa hoạt động của từng thành viên trong mô hình Phục Hưng.
Công ty Phục Hưng 7 chính thức đi vào hoạt động tháng 7 năm 2008 dựa trên
cơ sở hợp nhất cán bộ công nhân viên, tài sản vốn và trang thiết bị thi công từ các đội
sản xuất của công ty Phục Hưng Holdings với mục tiêu tập trung vào hoạt động thi
công các công trình dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giao
thông, xây dựng các công trình thủy lợi…
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục
Hưng.
- Hình thức sở hữu vốn: công ty cổ phần
- Lĩnh vực hoạt động:
+ Đầu tư các khu công nghiệp, khu đô thị mới, đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật.
+ Khai thác chế biến khoáng sản.
+ Tư vấn xây dựng.
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ ngành xây dựng
+ Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, xây
dựng các công trình thủy lợi.
SVTH: LÊ THỊ DUNG
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng.
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng. Công ty
HĐKD theo mô hình công ty cổ phần. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức bao

Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2011 so với
năm 2010 lợi nhuận tăng 1.059.993.070đ. Nhưng để biết doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả hay không thì ta còn cần phải phân tích nhiều chỉ tiêu tài chính khác.
II - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG.
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng.
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
* Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Phụ lục 03)
* Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ tài chính.
- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
12 hàng năm.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận
hang tồn kho theo giá gốc, tính giá trị hang tồn kho theo cách tính giá trung bình, tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Công ty ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền theo giá trị có thể thực hiện tại
thời điểm báo cáo.
- Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng
- Nguồn vốn kinh doanh của công ty bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi
nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông vào thời điểm góp vốn, lợi nhuận chưa
phân phối.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được ghi nhận khi có ước tính tương
đối về số thu nhập phải nộp tại thời điểm cuối các quý và cuối năm điều chỉnh lại căn
cứ trên lợi nhuận tạm tính.
- Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế, được khấu hao
theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.

TK 331: Phải trả người bán
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp…
* Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
SVTH: LÊ THỊ DUNG
6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Sổ kế toán của công ty tổ chức theo hình thức nhật ký chung với sự giúp đỡ của
phần mềm kế toán Sông Đà. Gồm các loại sổ: sổ cái, sổ nhật ký chung, các sổ kế toán
chi tiết, các bảng biểu và BCTC.
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty (Phụ lục 04)
* Tổ chức hệ thống BCTC.
Tùy thuộc vào yêu cầu của HĐQT thì bộ phận kế toán của công ty lập BCTC
cuối niên độ, giữa niên độ. Thông thường thì vào cuối mỗi năm tài chính bộ phận kế
toán sẽ lập BCTC. BCTC của công ty bao gồm:
1. Bảng cân đối kế toán Mẫu số: B-01/DN
2. Báo cáo kết quả HĐKD Mẫu số: B-02/DN
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số: B-03/DN
4. Thuyết minh BCTC Mẫu số: B-09/DN
5. Bảng cân đối phát sinh các TK Mẫu số: F-01/DN
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế.
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành phân tích kinh tế.
- Bộ phận thực hiện: phòng kinh doanh.
- Thời điểm tiến hành phân tích kinh tế: cuối năm tài chính.
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị.
* Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
- Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu = LNST/ Vốn chủ sở hữu bình quân
- Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh = LNST/ Tổng tài sản bình quân
- Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/ Doanh thu thuần
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
* Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính:

Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do vốn kinh doanh và lợi nhuận năm 2011 đều tăng
nhiều. Vốn kinh doanh tăng 6.993.105.172,5 đồng trong khi đó lợi nhuận cũng tăng
1.059.993.070 đồng, và tỷ lệ tăng của lợi nhuận nhanh hơn tổng vốn kinh doanh bình
quân.
 Như vậy có thể thấy rằng năm 2011 công ty đã làm ăn hiệu quả hơn năm
2010 rất nhiều, từ đang bị lỗ công ty đã chuyển sang làm ăn có lãi. Chúng ta có thể
thấy điều này rõ ràng qua các con số trong bảng trên. Hiệu quả sử dụng vốn của công
ty đang tăng, cần phát huy trong những kì tiếp theo.
2.3 Tổ chức công tác tài chính.
2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính:
Cuối mỗi niên độ, phòng Tài chính – Kế toán sẽ tính toán và phân tích các chỉ
tiêu tài chính của công ty dựa trên BCTC để có các thông tin tài chính hiện tại và có
SVTH: LÊ THỊ DUNG
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
những kế hoạch tài chính cho tháng tới về số lượng và nguồn tài chính tối ưu cho công
ty.
2.3.2 Công tác huy động vốn:
- Chủ yếu vay Ngân Hàng và các tố chức tín dụng.
- Vốn chủ sở hữu.
- Tín dụng thương mại (mua chịu hàng hóa từ nhà cung cấp).
- Ngoài ra doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn tài trợ khác như: các khoản đặt cọc
của khách hàng, nhận ứng trước tiền hàng, bán nợ
Biểu 3.Tình hình huy động vốn của Công ty năm 2011 và năm 2010 (Phụ lục 06)
Nhận xét:
Qua biểu số 3 ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2010
như sau:
- Nợ phải trả tăng 9.967.491.038 đ, tỷ lệ tăng 136,11%
+ Vay ngắn hạn tăng 6.926.176.646đ, tỷ lệ tăng 126,04%
+ Vay dài hạn tăng 3.041.314.382đ, tỷ lệ tăng 166,38%

(Phụ lục 08)
- Quản lý công nợ:
Đối với các khoản phải thu khách hàng, đơn vị đã xây dựng chính sách tín
dụng, từ đó xem xét từng đối tượng khách hàng để duyệt có bán chịu hay không. Và
công ty đã có chính sách bán hàng trả góp, do đó việc quản lý công nợ đối vơi khách
hàng của công ty rất được chú trọng.
Đối với các khoản phải trả, để tận dụng được lợi thế của tín dụng thương mại
đó là không mất chi phí sử dụng vốn. Đơn vị đã phân tích và ký kết hợp đồng mua
hàng với các nhà cung cấp truyền thống và uy tín.
Biểu 6. Tình hình quản lý công nợ của công ty năm 2011 và năm 2010 (Phụ lục
09)
2.4 Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại
công ty.
2.4.1 Về tổ chức công tác kế toán.
* Ưu điểm:
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng là một công ty có bộ máy kế toán
gọn nhẹ, tổ chức quy củ, chứng từ sổ sách kế toán tại công ty tương đối rõ ràng và đáp
ứng được các thông tin cần thiết cho người quản lý cũng như để giải trình với các cơ
quan cấp trên. Đơn vị đã lập đầy đủ các chứng từ ban đầu, theo đúng chế độ theo quy
SVTH: LÊ THỊ DUNG
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
định, các chứng từ do đơn vị phát hành có đầy đủ thông tin cần thiết phục vụ cho công
tác kiểm tra và ghi sổ kế toán.
* Hạn chế:
- Các TK dự phòng không có trong hệ thống TKKT của công ty. Đặc biệt là TK 139 –
Dự phòng phải thu khó đòi, một TK rất cần cho công tác kế toán khi những khoản phải
thu khó đòi xuất hiện.
- TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ mới được chi tiết hóa được 1331 – Thuế GTGT
được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mà chưa chi tiết hóa cho 1332 – Thuế GTGT

lý, cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản. Công tác PTKT giúp
doanh nghiệp đưa ra được những chủ trương, chính sách và biện pháp đúng đắn, phù
hợp với tình hình thực tiễn và quy luật phát triển khách quan. Công tác tài chính giúp
doanh nghiệp nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, khách quan tình hình
và khả năng tài chính doanh nghiệp, từ đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng của nó
đến việc thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh và kết quả kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ của các cán bộ công nhân
viên trong công ty, em đã tìm hiểu được cơ bản về mô hình hoạt động của công ty. Do
thời gian thực tập có hạn, nên còn nhiều vấn đề mà em chưa thể đi sâu, đến cả hệ
thống kế toán của Công ty mà chỉ giới hạn một số vấn đề chủ yếu bổ sung thực tế cho
phần lý thuyết đã học.
Kính mong các thầy cô giáo góp ý, bổ xung thêm, giúp em nắm chắc hơn lý
thuyết cũng như thực tiến để làm hành trang tốt khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn !!!
SVTH: LÊ THỊ DUNG
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Phụ lục 01
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Phụ lục 02
Biểu 1. Kết quả SXKD của công ty qua 2 năm 2010 – 2011
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch
Tăng/ giảm Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu
3.453.578.964 18.238.488.842 14.784.909.878 428,1
Chi phí
4.341.829.147 18.066.745.950 13.896.659.690
320,1

TRÌNH
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
KỸ
THUẬT
PHÒNG
KINH
DOANH
XUẤT
NHẬP
KHẨU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Lợi nhuận
Trước thuế
- 888.250.183 171.742.887 1.059.993.070 -
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng)
Phụ lục 03
Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Phụ lục 04
Sơ đồ 3. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty
SVTH: LÊ THỊ DUNG
14
Kế toán
tổng
hợp và
kế toán
TSCĐ

Số tiền TL (%)
1 2 3 4 5
1. Tổng VKD bình quân
8.787.033.368 15.780.138.540 6.993.105.172,5 79,58
2. Tổng VLĐ bình quân
6.224.235.282 11.127.246.780 4.903.011.498 78,77
3. Tổng VCĐ bình quân
2.562.798.086 4.652.891.760 2.090.093.674 91,56
4. Doanh thu bán hàng
3.453.578.964 18.238.488.842 14.784.909.878 428,1
5. Lợi nhuận kinh doanh
(888.250.183) 171.742.887 1.059.993.070 -
6. Hệ số doanh thu / VKD (Lần)
0,393 1,156 0,763 194,15
7. Hệ số doanh thu/ VLĐ (Lần)
0,55 1,64 1,09 198,18
8. Hệ số doanh thu/ VCĐ (Lần)
1,35 3,92 2,57 190,37
9. Hệ số lợi nhuận/ VKD (Lần)
(0,101) 0,011 0,112 -
10. Hệ số lợi nhuận/ VLĐ (Lần)
(0,14) 0,015 0,155 -
11. Hệ số lợi nhuận/ VCĐ (Lần)
(0,35) 0,037 0,387 -
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng)
Phụ lục 06
Biểu 3. Tình hình huy động vốn của Công ty năm 2011 và năm 2010
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch

TT (%)
Tăng/ giảm
Tỷ lệ
(%)
Tài sản NH
5.432.129.697 50,22 16.822.363.871 81,09 11.390.234.174
209,68
Tài sản DH
5.383.740.447 49,78 3.922.043.065 18,91
(1.461.697.382
)
(27,15)
Tổng tài sản
10.815.870.14
4
100 20.744.406.936 100 9.928.536.790
91,8
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng)

(Phụ lục 08)
Biểu 5. Tình hình nộp ngân sách nhà nước của công ty năm 2011 và năm 2010
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Tăng/ giảm Tỷ lệ (%)
1. Thuế môn bài
3.000.000 3.000.000 0 -
2. Thuế GTGT
- - - -
3. Thuế TNCN
- - - -


ĐẠI DIỆN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng
TÀI SẢN Mã Thuyết Năm 2011 Năm 2010
SVTH: LÊ THỊ DUNG
17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
số minh
A B C 1 2
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN (100 = 110 +120 +
130 + 140+150)
100 16.822.363.871 5.432.129.697
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 III.01 1.330.759.009 56.336.571
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121

1. Đầu tư tài chính dài hạn 231
2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 239
IV. Tài sản dài hạn khác 240 652.000.000 907.985.686
1. Phải thu dài hạn 241 148.000.000
2. Tài sản dài hạn khác 248 504.000.000 907.985.686
3. Phải thu dài hạn khó đòi (*) 249
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200) 250 20.744.406.936 10.815.870.144
NGUỒN VỐN

số
Thuyết
minh
Năm 2011 Năm 2010
A- NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300
17.290.568.62
6
7.323.077.588
I. Nợ ngắn hạn 310
12.421.324.92
0
5.495.148.274
1. Vay ngắn hạn 311
SVTH: LÊ THỊ DUNG
18
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
2. Phải trả cho người bán 312
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 III.06 42.935.722 -
5. Phải trả người lao động 315
6. Chi phí phải trả 316 9.209.622 15.084.963

(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
SVTH: LÊ THỊ DUNG
19
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2011
Đơn vị tính: Đồng
Lập. ngày tháng năm
Người lập biểu
(Ký. họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký. họ tên)
Giám đốc
(Ký. họ tên. đóng dấu)
SVTH: LÊ THỊ DUNG
CHỈ TIÊU

số
Thuyết
minh
Năm 2011 Năm 2010
A B C 1 2
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 17.683.363.120
3.120.572.555
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

LỜI MỞ ĐẦU
01
I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG
02
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
02
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ; chức năng, nhiệm vụ; ngành nghề kinh doanh
02
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
03
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
03
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần đầu tư
04
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm
04
II - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG
.05
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng
05
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
05
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
05
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế
07
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành phân tích kinh tế
07
SVTH: LÊ THỊ DUNG

SVTH: LÊ THỊ DUNG
22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
HĐKD Hoạt động kinh doanh
PTKT Phân tích kinh tế
TK Tài khoản
TKKT Tài khoản kế toán
VKD Vốn kinh doanh
LNST Lợi nhuận sau thuế
DT Doanh thu
VKD Vốn kinh doanh
LN Lợi nhuận
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng/ Sơ đồ Tên bảng/ Sơ đồ
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty
Biểu 1 Kết quả sản xuất kinh của công ty năm 2010 - 2011
Biểu 2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Biểu 3 Tình hình huy động vốn của công ty năm 2010 - 2011
Biểu 4 Công tác quản lý và sử dụng tài sản của Công ty năm 2010 - 2011
Biểu 5 Tình hình nộp ngân sách nhà nước năm 2010 – 2011
Biểu 6 Tình hình quản lý công nợ của công ty năm 2010 – 2011
SVTH: LÊ THỊ DUNG
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status