báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Y HỌC SAO VIỆT - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVDH: Ths. Nguyễn Thị Minh Giang
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ Y HỌC SAO VIỆT
I.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần ứng dụng và phát triển
công nghệ y học Sao Việt
I.1.1. Giới thiệu về công ty ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
- Tên công ty: Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
- Tên giao dịch quốc tế: Sao Việt application anh development medical technology joint
stock company
- Tên viết tắt: Sao Viet meditech.,jsc
- Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 5, nhà A10, tập thể Học viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam,
ngõ 59 phố Chùa Láng, phường Láng thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
- Điện thoại:04.37759023 Fax:04.38357477
- Email:
- Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt là đơn vị kinh doanh
độc lập thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Quy mô công ty: Tổng số nhân viên của toàn công ty tại thời điểm 31/12/2011 theo số
liệu phòng hành chính - nhân sự cung cấp là 37 nhân viên. Tổng cộng nguồn vốn của
công ty tính đến ngày 31/12/2011theo số tiệu phòng kế toán - tài chính cung cấp là:
15,068,211,368 (trong đó VCSH là: 7,398,058,818)
- Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt là một trong
những công ty cung cấp các loại dược phẩm có chất lượng cao. Các loại dược phẩm
của công ty hầu như nhập khẩu từ nước ngoài. Công ty có các chức năng, nhiệm vụ:
+ Đáp ứng các yêu cầu của khách hàng trong các lĩnh vực: kinh doanh dược phẩm
và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm, buôn bán nguyên liệu, phụ liệu,
bao bì dược phẩm, xuất nhập khẩu các loại dược phẩm công ty kinh doanh
+ Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, xây dựng thêm cơ sở vật chất cho
công ty và nâng cao đời sống cho cổ đông.
+ Không ngừng nâng cao danh tiếng của công ty bằng việc cung cấp các sản phẩm
có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

học Sao Việt
- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phầnứng dụng và phát triển công nghệ y học
Sao Việt theo mô hình trực tuyến - chức năng. Với cơ cấu này, Công ty được tổ chức
thành các bộ phận chức năng, phòng ban giúp cho Giám đốc điều hành tốt hoạt động
của Công ty. Các bộ phận chịu sự chỉ đạo, phân công trực tiếp của Giám đốc.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (xem phụ lục số 1.a)
Bộ máy quản lý của Công ty và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, nhân danh công ty quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
Page 2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVDH: Ths. Nguyễn Thị Minh Giang
 Ban Giám đốc: bao gồm 01 Giám đốc
• Giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị: là người đại diện theo pháp luật của công
ty, trực tiếp điều hành và quản lý công việc, chịu trách nhiệm trước cổ đông trong Hội
đồng cổ đôngvề nội dung và nhiệm vụ hoạt động của công ty, ấn định các chức danh
trong công ty và quy định mức lương của nhân viên.
 Các phòng ban:
• Phòng Kế hoạch – kỹ thuật:
- Tham mưu, tổ chức các hoạt động chung của Công ty
- Tổ chức điều hòa, phối hợp hoạt động của các Phòng, Ban, trong Công ty để thực hiện
kế hoạch đã đề ra.
- Thực hiện các công việc về kiểm định chất lượng sản phẩm của công ty theo tiêu chuẩn
quốc tế
• Phòng Tài chính - Kế toán
- Do kế toán trưởng phụ trách trực tiếp, giúp giám đốc triển khai toàn bộ công tác tài
chính - kế toán – thống kê như:
+ Nghiên cứu các quy định, chính sách, chế độ Tài chính - Kế toán của Nhà nước và
triển khai thực hiện, đảm bảo thực hiện đúng các chế độ, chính sách.
+ Kiểm tra và giám sát các hoạt động liên quan đến thu - chi của Công ty

3. DTT về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
27,859,436,930 42,958,568,992 15,099,132,062 54.20%
4. Giá vốn hàng bán 24,200,801,104 39,198,323,410 14,997,522,306 61.97%
5. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
3,658,635,826 3,860,245,582 201,609,756 5.51%
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
38,515,827 78,944,970 40,429,143 104.97%
7. Chi phí tài chính 185,915,625 382,801,163 196,885,538 105.90%
Trong đó: chi phí lãi vay 145,733,685 382,108,163 236,374,478 162.20%
8. Chi phí kinh doanh 3,149,524,414 3,531,387,074 381,862,660 12.12%
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động KD
361,711,614 24,552,315 (337,159,299) -93.21%
11. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
361,711,614 24,552,315 (337,159,299) -93.21%
12. Chi phí thuế TNDN 90,247,550 8,520,516 (81,727,034) -90.56%
13. Lợi nhuận sau thuế
TNDN
271,284,064 16,031,799 (255,252,265) -94.09%
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2010 và 2011
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2010 và 2011
Nhận xét: Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011 ta có thể
thấy, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2011so với
năm 2010tăng 15,099,132,062 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 54.20%. Doanh thu tài
chính của công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng 40,429,143 đồng, tương ứng tỉ lệ
tăng của doanh thu tài chính là 104.97% so với năm 2010. Chi phí KD của công ty năm

soát việc thực hiện những quy định đó.
Đào Thị Minh Phương- Kế toán tổng hợp:
-Chuyên kê khai, tính và nộp các loại thuế của công ty.
Page 5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVDH: Ths. Nguyễn Thị Minh Giang
- Tính lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên trong công tyvà những
công việc còn lại có liên quan đến công tác kế toán của công ty.
Nguyễn Thị Minh- Kế toán công nợ, bán hàng:
+ Làm giá, báo giá nhận yêu cầu của khách hàng, viết hóa đơn bán hàng.
+ Theo dõi các khoản phải thu, phải trả với khách hàng, nhà cung cấp; thu hồi công
nợ của công ty, theo dõi tình hình bán hàng của công ty.
Bùi Thị Hằng Nga - Kế toán thanh toán, ngân hàng và thủ quỹ:theo dõi tình hình
thu – chi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty, thực hiện xuất quỹ tiền mặt theo
lệnh của Giám đốc, thu tiền và ghi sổ quỹ tiền mặt.
- Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
• Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTCngày
14/9/2006
• Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.
• Hình thức kế toán: hình thức Nhật ký chung, áp dụng phần mềm kế toánmeliasoft
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nhập trước, xuất trước
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: nhập trước, xuất trước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
• Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
• Phương pháp khấu hao tài sản cố đinh đang áp dụng: Phương pháp đường thẳng
• Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.
• Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Chi phí phải trả là khoản chi phí trích trước trong
kỳ mà chưa ghi nhận được hóa đơn GTGT tại thời điểm cuối năm tài chính.

ghi sổ, ký phiếu nhập kho
- Bước 3: Phiếu nhập kho được chuyển đến kế toán bán hàng để ghi sổ kế toán
- Bước 4: Kế toán bán hàng tổ chức bảo quản và lưu trữ phiếu nhập kho
• Phiếu xuất kho
Khi có nhu cầu về vật tư, sản phẩm, hàng hóa, thì bộ phận kinh doanh gửi đến Giám
đốc ký duyệt.
- Bước 1: Kế toán bán hàng căn cứ vào lệnh xuất tiến hành lập phiếu xuất kho 3 liên
- Bước 2: Liên 2 của phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho tiến hành xuất hàng hóa. Sau đó
thủ kho ký vào phiếu xuất kho rồi gửi lại cho kế toán bán hàng. Liên 1 và liên 3 lưu tại
công ty để phục vụ công tác kế toán tại công ty.
- Bước 3: Kế toán bán hàng chuyển phiếu xuất kho cho Kế toán trưởng ký duyệt rồi ghi
sổ kế toán
- Bước 4: Trình phiếu xuất kho cho Giám đốc ký duyệt
- Bước 5: Lưu trữ và bảo quản phiếu xuất kho
• Ghi nhận doanh thu
Khi có chứng từ chắc chắn doanh thu được ghi nhận kế toán bán hàng:
Page 7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVDH: Ths. Nguyễn Thị Minh Giang
- Bước 1: Lập hóa đơn GTGT đầu ra xuất cho khách hàng. Hóa đơn này được lập thành
3 liên, liên 2 giao cho khách hàng, 2 liên 1 và 3 lưu tại Công ty phục vụ công tác ghi sổ
kế toán.
- Bước 2: Kiểm tra hóa đơn đã lập, đối chiếu với số tiền thực thu, biên bản nhận nợ
- Bước 3: Sử dụng hóa đơn để ghi vào sổ kế toán
- Bước 4: Bảo quản, lưu trữ chứng từ
Quy trình chung về luân chuyển chứng từ của Công ty:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc
doanh nghiệp ký duyệt
- Phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Tài khoản cấp 2 – 1388: phải thu khác
+ 13881: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
+ 13882: Thuế môn bài
+ 13883: Bảo lãnh thầu
+ 13884: Tài khản tiền gửi có kỳ hạn
+ 13888: Phải thu khác
Ví dụ 1: (Theo số liệu phòng kế toán cung cấp)Vào ngày 15/6/2011 công ty tạm ứng
lương cho các nhân viên trong công ty số tiền tạm ứng là 72,500,000 đồng lấy từ tiền
gửi ngân hàng Sacombank chi nhánh Thăng Long. Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 334 :72,500,000 đồng
Có TK 11212 :72,500,000 đồng
Ví dụ 2: (Theo số liệu phòng kế toán cung cấp)Vào ngày 5/8/2011 Bệnh viện Nhi
trung ương mua dược phẩmbao gồm: thuốc Na Neivocar Plus đơn giá bán 273,000
đồng/hộp, số lượng: 500 hộp, giá vốn: 220,000 đồng và thuốc Braish đơn giá bán:
210,000đồng/hộp, số lượng: 260 hộp, giá vốn: 170,000 đồng. Tổng số tiền thanh toán
là 191,100,000 đồng(giá bán đã bao gồm VAT 5%), giá vốn của lô dược phẩm này là
154,200,000 đồng. Bênh viện Nhi trung ương nhận nợ. Kế toán hạch toán như sau:
- Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 : 154,200,000 đồng
Có TK 156(Na Neivocar Plus) : 110,000,000 đồng
Có TK 156 (Braish) : 44,200,000 đồng
- Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 131 (bệnh viện Nhi trung ương): 191,100,000 đồng
Có TK 5111 : 182,000,000 đồng
Có TK 33311 : 9,100,000 đồng
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Công ty áp dụng sổ theo hình thức Nhật ký chung. Hệ thống sổ bao gồm:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Nhật ký đặc biệt: Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán
hàng.

ứng.
+ Cột “Số cuối năm”: Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào số dư các TK (cấp 1,
cấp 2, ) trên các sổ kế toán có liên quan đã khóa sổ ở thời điểm lập bảng CĐKT.
 Báo cáo KQHĐKD:
+ Cột “Năm trước”: Số liệu ghi vào cột này căn cứ vào số liệu ghi ở cột “Năm
nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cóa này năm trước.
+ Cột “Năm nay”:Số liệu ghi vào cột này căn cứ vào số dư cuối kỳ các TK tổng hợp
và chi tiết tương ứng trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái để ghi, ở Báo cáo KQHĐKD
phương pháp chung khi lấy số liệu để lập cột năm nay là căn cứ vào số phát sinh lũy
kế của kỳ lập báo cáo bên Nợ hoặc bên Có của cấc TK tổng hợp, chi tiết tương ứng
trên sổ cái, nhật ký sổ cái sau khi so sánh đối chiếu với các TK đối ứng để ghi.
 Bảng BCLCTT (phương pháp gián tiếp):
Cột “Năm trước”: căn cứ vào BCLCTT cùng kỳ của năm trước, số liệu ở cột “Năm
nay để chuyển số liệu tương ứng các chỉ tiêu.
Cột “Năm nay”: Căn cứ vào số dư cuối kỳ các TK tổng hợp và chi tiết trên sổ cái
hoặc nhật ký sổ cái có liên quan để ghi.
 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Phương pháp lập TMBCTC: căn cứ chủ yếu vào các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế
toán chi tiết kỳ báo cáo, bảng CĐKT kỳ báo cáo, báo cáo KQHĐKD kỳ báo cáo và
TMBCTC năm trước để ghi vào các chỉ tiêu có liên quan.
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty cổ phần ứng dụng và phát triển
công nghệ y học Sao Việt
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
Bộ phận phụ trách, chịu trách nhiệm về công tác phân tích kinh tế là phòng kế toán
và thời điểm tiến hành phân tích là khi kết thúc năm tài chính, mục đích là để đánh giá
tổng quan về tình hình tài chính trong năm, đánh giá được khả năng tài chính, khả năng
sinh lời và triển vọng của công ty nhằm mục đích đưa ra những quyết định đầu tư có
hiệu quả nhất trong giai đoạn tiếp theo.
Page 11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVDH: Ths. Nguyễn Thị Minh Giang

5.Tỷ suất lợi nhuận VCSH 0.070 0.003
Page 12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVDH: Ths. Nguyễn Thị Minh Giang
Bảng 2: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công
ty năm 2010 và năm 2011
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Nhận xét: Nhìn chung các chỉ tiêu của công ty ở năm 2011 đều nhỏ hơn 2010. Có
thể nói rằng trong năm 2011 công ty kinh doanh kém hơn năm 2010. Cụ thể:
- Chỉ tiêu 1 phản ánh trong năm 2011VKD chu chuyển được 3.123 lần ít hơn năm
2010 VKD chu chuyển được 7.156 lần.
- Chỉ tiêu 2 phản ánh khả năng sinh lời của một đồng VKD không tính đến ảnh
hưởng của thuế TNDN và nguồn gốc VKD, trong năm 2011cứ một đồng VKD sẽ đem
lại 0.030 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay trong khi năm 2010là 0.049đồng.
- Chỉ tiêu 3 phản ánh trong năm 2011 cứ 1 đồng VKD bình quân sử dụng trong năm
sinh ra 0.002 đồng LNST trong khi năm 2010 là 0.035 đồng LNST.
- Chỉ tiêu 4 phản ánh trong năm 2011 cứ 1 đồng VKD sử dụng trong năm tạo ra
0.001 đồng LNST trong khi năm 2010 là 0.026 đồng LNST.
- Chỉ tiêu 5 phản ánh trong năm 2011 đồng VCSH sử dụng trong năm tạo ra 0.003
đồng LNST trong khi năm 2010 là0.070 đồng LNST cho công ty.
Như vậy có thể thấy, hiệu quả sử dụng VKD của công ty trong năm 2011 là chưa tốt,
doanh thu của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 nhưng lợi nhuận của công ty
không những không tăng mà còn giảm so với năm 2010.
2.3. Tổ chức công tác tài chính tại công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y
học Sao Việt
 Công tác kế hoạch hóa tài chính
Công tác kế hoạch hoá tài chính cũng do bộ phận kế toán tài chính tiến hành nhằm
xác định được sự khác biệt giữa mục tiêu xác định với tình trạng hiện tại của công ty,
báo cáo về các hoạt động của công ty nhằm đạt được các mục tiêu tài chính đã đề ra.
Để từ đó phân tích các lựa chọn về tài trợ và đầu tư của công ty. Tuy nhiên, công tác kế
hoạch hoá tài chính ở công ty cũng chưa thật sự được quan tâm, cho nên hiệu quả

Dựa trên báo cáo tổng hợp về thuế để phòng kế toán tài chính tính toán các chỉ tiêu
nộp ngân sách(các loại thuế phải nộp nhà nước).
Các loại thuế phải nộp của công ty trong năm 2011
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Số còn phải
nộp năm trước
Số phát sinh trong năm
Số còn

phải nộp
cuối năm
Số phải nộp Số đã nộp
Page 14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVDH: Ths. Nguyễn Thị Minh Giang
chuyển sang
Tổng số thuế và các
khoản phải nộp cho
nhà nước
133,276,434 2,270,311,977
2,343,743,77
3
59,844,638
Trong đó:
- 2,069,455,936
2,069,455,93
6
-
-Thuế GTGT bán
hàng nội địa
-Thuế TNDN - 16,924,672 16,924,672 -

phát triển công nghệ y học Sao Việt
3.1.1. Ưu điểm
- Về hệ thống kế toán: Công ty sử dụng hình thưc kế toán nhật ký chung là hình thức rất
phù hợp với đặc điểm SXKD và quy mô của công ty. Vì việc ghi sổ theo hình thức nhật
ký chung này là đơn giản và thuận tiện cho việc sử dụng máy vi tính vào công tác kế
toán của công ty. Công ty sử dụng phần mềm kế toán meliasoft là một phầm mềm
tương đối hiện đại và nhanh chóng, hệ thống được nối mạng LAN trong toàn bộ phòng
kế toán tài chính của công ty giúp cho quá trình tìm kiếm thông tin và liên hệ giữa các
bộ phận được thực hiện dễ dàng. Hệ thống ghi sổ trung thực, kịp thời. Hệ thống báo
cáo theo đúng quy định của Luật thuế và pháp luật.
- Nắm bắt kịp thời các chuẩn mực cũng như chế độ kế toán hiện hành. Thường xuyên
cập văn bản, thông tư mới đáp ứng yêu cầu quản lý đồng thời tuân thủ mọi quy định
của pháp luật hiện hành.
- Có sự phân công công việc cho từng nhân sự phòng kế toán theo năng lực khả năng
từng người, phân cấp trách nhiệm làm cho các công việc không bị chồng chéo.
3.1.2. Hạn chế
Số lượng nhân viên kế toán còn hạn chế dẫn đến số lượng công việc của một nhân
viên kế toán còn nhiều, việc kiểm soát, đối chiếu với số lượng chứng từ lớn đã dẫn tới
áp lực công việc cho các nhân viên kế toán.
Hơn nữa, do chưa có bộ phận phân tích kinh tế tài chính riêng biệt nên phòng kế
toán còn phải đảm đương trách nhiệm của bộ phận này dẫn tới công việc kế toán đã
nhiều lại càng nhiều thêm.
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị
3.2.1. Ưu điểm
Đánh giá được các chỉ tiêu kinh tế cần thiết của công ty để kịp thời có những chấn
chỉnh. Ví dụ trên cho thấy như công tác phân tích doanh thu những năm vừa qua, tình
Page 16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVDH: Ths. Nguyễn Thị Minh Giang
hình bán hàng đã có những tiến bộ nhất định, doanh thu bán hàng ngày càng tăng, tuy
nhiên chi phí bỏ ra cũng tăng nhất là giá vốn hàng bán theo đó với tốc độ cao hơn làm

công ty cổ phẩn ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt”. Thuộc học phần
phân tích kinh tế.
Lý do chọn đề tài: Mặc dù doanh thu của công ty đã tăng nhiều nhưng lợi nhuận
của công ty vẫn giảm. Nguyên nhân là ở đâu? Đó là do chi phí của công ty chưa được
phân tích và quản lý đúng mức. Đó là yêu cầu rất cần thiết và thực tế trước mắt của
công ty để tìm ra biện pháp để phân tích và quản lý chi phí một cách hợp lý để lợi
nhuận của công ty tăng.
Hướng đề tài thứ hai: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phíkinh doanh và các
biện pháp làm giảm chi phí kinh doanh tại công ty cổ phẩn ứng dụng và phát
triển công nghệ y học Sao Việt”. Thuộc học phầnkế toán.
Lý do chọn đề tài: Công ty chuyên nhập khẩu ủy thác và bán hàng. Do đó, công tác
kế toán chi phí kinh doanh và làm giảm chi phí kinh doanh của công ty rất quan trọng.
Công tác kế toán chi phí kinh doanh đã hợp lý chưa đó là vấn đề mà công ty cần tìm
hiểu và làm rõ.
Hướng đề tài thứ ba: “Các biện pháp nhằm tăng lợi nhận, nâng cao hiệu quả
kinh doanh của công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao
Việt”. Thuộc học phần tài chính.
Lý do chọn đề tài: Mặc dù công ty có kinh doanh có lợi nhuận nhưng lợi nhân của
công ty giảm. Nguyên nhân là ở đâu? Đó là do hiệu quả kinh doanh của công ty không
cao. Để tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng lợi nhuận cho
công ty.
Page 18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVDH: Ths. Nguyễn Thị Minh Giang
KẾT LUẬN
Trong thời gian thực tập ở công ty em đã có nhiều cơ hội học hỏi và quan sát
tổng hợp về công ty, xem xét những vấn đề tổng quát của công ty. Qua đó giúp em thấy
được sự đa dạng và phong phú trong thực tiễn, rút ra cho bản thân những kinh nghiệm
bổ ích.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công
nghệ y học Sao Việt, em nhận thấy công ty đã có một bộ máy quản lý tương đối hợp lý,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status