Đề tài: Phát triển phối thức xúc tiến thương mại của Công ty
TNHH công nghệ Tân Đức.
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
Danh mục từ viết tắt
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC
TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu phát triển phối thức XTTM sản phẩm.
Hiện nay, nền kinh tế Thế Giới có nhiều biến động phức tạp, tình hình suy thoái
kinh tế toàn cầu ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế từng quốc gia trong đó có Việt
Nam.Việt nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.Nền kinh tế đang đứng
trước nhiều cơ hội song cũng gặp phải những thách thức mới. Tham gia vào sân chơi
Thế Giới Việt Nam đã quan hệ với hơn 70 quốc gia trên cơ sở các hiệp định thương
mại, điều này giúp cho kinh tế Việt Nam có cơ hội lớn mạnh hơn. Nhưng cuộc khủng
hoảng kinh tế Thế giới trong năm qua cũng là một thách thức rất lớn, và nền kinh tế
Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ. Cuộc khủng hoảng đó đã làm cho các
doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc đứng vững được trên thị trường.
Nhưng bằng sự ủng hộ và hỗ trợ của Đảng và Nhà nước ta, chúng ta đang tiến hành
khôi phục nền kinh tế trở lại với nhịp phát triển của nó.
Khi nền kinh tế có sự chuyển biến phức tạp, sự giao lưu kinh tế thế giới diễn ra
hết sức sôi động, trên thị trường hàng hoá của nhiều nước có thể cùng xuất hiện tại
một vùng địa lý, điều đó giúp cho người tiêu dùng có nhiều hơn sự lựa chọn hàng hoá
đồng thời đó cũng là một thách thức với các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh
trên thị trường. Để có được sự tồn tại và phát triển trên thị trường, doanh nghiệp phải
nỗ lực hết sức để có thể tiêu thụ được hàng hoá, chính vì thế bán hàng trở thành một
nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị
trường. Doanh nghiệp không thể ngồi chờ khách hàng tự tìm đến với mình như thời kỳ
1
bao cấp, mà phải nỗ lực hết sức để đưa hàng hoá của mình đến với người tiêu dùng,
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đơn vị nghiên cứu : Công ty TNHH công nghệ Tân Đức.
Địa chỉ : Số 11 Lô 2A, Đường Trung Yên 1, Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Mặc dù công ty có hoạt động kinh doanh trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Nhưng trong phạm vi của đề tài này em xin đề cập đến hoạt động kinh doanh của công ty
trên thị trường Hà Nội.
Mặc dù công ty kinh doanh các sản phẩm khá là đa dạng như: Công nghệ thông tin,
Công nghệ mã vạch, Công nghệ điện tử âm thanh ôtô. Nhưng do hạn chế về thời gian
nên trong đề tài này em chỉ xin nghiên cứu sản phẩm Công nghệ thông tin của Công
ty, đó là sản phẩm phần cứng: máy móc, thiết bị ngoại vi. Các sản phẩm phần mềm
của Microsoft. Các ứng dụng và phân hệ nghiệp vụ. Các dịch vụ hỗ trợ.
Khung thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2007-2009, và đề xuất các giải pháp cho
giai đoạn 2009-2010.
Tập khách hàng: tập trung nghiên cứu ưu tiên vào tập khách hàng là các tổ chức DN
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Với đề tài nghiên cứu: “Phát triển phối thức xúc tiến thương mại của Công ty Tân Đức ”.
Luận văn bao gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phối thức xúc tiến thương mại của các Doanh nghiệp
thương mại.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phối thức
XTTM của Công ty TNHH công nghệ Tân Đức.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển phối thức XTTM của Công ty TNHH công
nghệ Tân Đức.
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Các khái niệm liên quan XTTM ở Doanh nghiệp thương mại.
2.1.1.1 Khái niệm Marketing ( Philip kotler )
3
4
Marketing
và người
làm
marketing
Trao đổi,
giao dịch
và các
mối quan
Sản phẩm
2.1.1.3 Xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trình
kinh doanh của công ty. Trong nhiều trường hợp hiệu lực của hoạt động này có tác dụng
quyết định đến hành vi mua bán hàng hoá và thông báo cho công chúng biết những thông
tin quan trọng về sản phẩm. Do đó cũng có nhiều cách tiếp cận với khái niệm xúc tiến
thương mại trong kinh doanh.
Theo định nghĩa chung thì xúc tiến thương mại được hiểu là: ”Bất cứ nỗ lực nào từ
phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ
nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được”.
Xuất phát từ góc độ công ty thì xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp và
cụ thể như sau: “ Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có
chủ đích được định hướng vào cách chào hàng và chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận
lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối
hợp và triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing – mix đã lựa chọn của
công ty”.
Trích nguồn : sách marketing thương mại của tác giả GS.TS NGUYỄN BÁCH
KHOA - TS.NGUYÊN HOÀNG LONG
2.1.1.4 Mô hình quá trình xúc tiến thương mại
H 2.3 : Mô hình quá trình XTTM
Người
mục tiêu XTTM nói riêng để theo đuổi là khác nhau. Vì vậy, các công ty cần phải xây
dựng được một phối thức XT hợp lý để có thể đạt được mục tiêu đặt ra. Phối thức đó là sự
kết hợp giữa 5 công cụ: Quảng cáo, Xúc tiến bán, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp
và Quan hệ công chúng. Để xây dựng được một phối thức có hiệu quả ta phải nghiên cứu
kỹ bản chất của 5 công cụ này.
2.2.2 Bản chất, vai trò mối quan hệ XTTM và các biến số còn lại của Marketing-mix
2.2.2.1 Bản chất của xúc tiến thương mại
Hoạt động xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốt lõi của bất
cứ công ty nào để thực hiện chiến lược và chương trình Marketing. Thực chất xúc tiến
thương mại là cầu nối giữa cung và cầu để người bán thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách
6
hàng đồng thời giảm được chi phí và rủi ro trong kinh doanh. Nhờ có xúc tiến thương mại
mà người tiêu dùng biết được những thông tin về sản phẩm trên thị trường.
Các công cụ XTTM giúp các nhà kinh doanh không chỉ bán được nhiều hàng hóa
mà còn tác động vào thay đổi cơ cấu tiêu dùng để tiêu dùng tiếp cận phù hợp với sự thay
đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu làm hiệu năng của quá trình kinh doanh
tăng lên rõ rệt.
XTTM làm cho bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vào kênh phân phối
và quyết định lấp các kênh phân phối hợp lý và tạo ra được những lợi thế về giá bán. Do
vậy, XTTM không phải chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sản
phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện của các chính sách đó.
2.2.2.2 Vai trò của XTTM với hoạt động Marketing
Xúc tiến thương mại là một nhân tố quan trọng và nhân tố không thể thiếu trong quá
trình sản xuất và kinh doanh của công ty.
- Xúc tiến thương mại giữ vai trò trung gian giữa các công ty qua việc sử dụng một
loạt các công cụ của mình.
- Xúc tiến thương mại thúc đẩy, tạo điều kiện cho các công ty trong quá trình tham
gia, tồn tại và phát triển trên thị trường một cách có hiệu quả nhất.
- Xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng trong Marketing chính nhờ sự
giao tiếp hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty với khách hàng
tin thuyết phục khách hàng và thông báo cho khách hàng biết về sự hiện diện của sản
phẩm. Nhờ XTTM hàng hóa của Doanh nghiệp được đặc định hóa để phân biệt với đối
thủ cạnh tranh, để khách hàng dễ dàng nhận biết chúng.
Chính sách sản phẩm và chiến lược XT luôn là bạn đồng hành có mối quan hệ qua
lại tương tác lẫn nhau. Khi phát triển sản phẩm Doanh nghiệp cần nghĩ đến việc xây dựng
một chính sách XT cho sản phẩm. Ngoài ra XT còn thu thập thông tin phản hồi từ phía
khách hàng để Doanh nghiệp nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm
cũ phù hợp với thị trường.
2.2.2.3.3 XTTM – chính sách phân phối
Chính sách phân phối có mục đích đưa sản phẩm nhanh chóng từ sản xuất đến
người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất đảm bảo: đúng hàng, đúng thời gian, đúng nơi và
với chi phí nhỏ nhất. Chính sách XT đóng vai trò khá quan trọng trong quan hệ với chính
8
sách phân phối vì khi hoạt động XT được tiến hành ở khu vực thị trường nào thì ngay lúc
đó hệ thống phân phối của Doanh nghiệp đã phải có sẵn ở khu vực thị trường đó để đáp
ứng nhu cầu khách hàng. Doanh nghiệp phải luôn đảm bảo rằng sản phẩm phải sẵn sàng
được đưa vào tiêu thụ trước khi tiến hành chính sách XT của Công ty.
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng phối thức XTTM ở Doanh nghiệp thương mại
2.2.3.1 Sản phẩm
Với mỗi sản phẩm khác nhau thì sẽ tương thích với một chính sách XT khác nhau
phù hợp, hiệu quả nhất. Chính sách XT thay đổi tùy theo các giai đoạn khác nhau của chu
kỳ sống của sản phẩm, loại sản phẩm…
2.2.3.2 Thị trường
Thị trường khác nhau thì chính sách XT cũng sẽ khác nhau để có thể khai thác triệt
để thị trường. Một Công ty luôn xác định cho mình một thị trường mục tiêu rõ ràng để
hướng tới. Hiểu ra thị trường này và có những chính sách XT áp dụng cho phù hợp.
Ngoài ra các nhân tố thị trường bên ngoài cũng ảnh hưởng nhiều đến chính sách
XT của Công ty kinh doanh.
2.2.3.3 Khách hàng
Khách hàng trọng điểm của Doanh nghiệp là ai? Hướng tới như thế nào?
Những năm trước có khá nhiều sinh viên chọn đề tài nghiên cứu về XTTM. Trong
đó:
- Sinh viên: Nguyễn Thu Hương
Lớp K41C3
Nghiên cứu đề tài: “ Phát triển chính sách XTTM đối với sản phẩm phần mềm
dành cho các Doanh nghiệp của Công ty CP đầu tư và phát triển ETECH Việt Nam trên
thị trường Hà Nội ”
Trong luận văn này tác giả đã nêu cơ sở lý luận của hoạt động XTTM của công ty
kinh doanh trong đó: Có phần giới thiệu về XTTM và nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động
XTTM , các chính sách về phối thức XTTM, nhưng mối quan hệ giữa XTTM và các biến
số khác của marketing – mix và phần các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của XTTM thì trong
vấn đề nghiên cứu lý thuyết tác giả đã không đưa vào.
Sinh viên: Phạm Thị Ngọc Mai
Lớp: K41C5
10
Đề tài: “ Phát triển chính sách XTTM máy tính thương hiệu 3C của Công ty máy
tính truyền thông điều khiển 3C trên địa bàn Hà Nội ”
Trong đề tài này tác giả đã đi sâu về việc nghiên cứu về phối thức XTTM. tập trung
vào khái quát về XTTM và mối quan hệ giữa các biến số khác của marketing và nội dung
của phôi thức XTTM. Tác giả nghiên cứu sâu, chi tiết về phối thức của XTTM, làm rõ
được nội dung của XTTM nhưng phần các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XTTM thì
chưa được đề cập.
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở công ty TNHH công nghệ Tân Đức
Mặc dù xúc tiến thương mại là một vấn đề rất quan trọng trong kinh doanh. Nhưng
tại công ty chưa có đề tài nào nghiên cứu về XTTM.
2.4 Nội dung về phát triển phối thức XTTM cho SP của Công ty TNHH Tân Đức
2.4.1 Phân tích tập người nhận trọng điểm
Bất cứ một chính sách, một chương trình hay một chiến lược nào đều phải nhắm
đến tập khách hàng mục tiêu của công ty, ở mỗi đoạn thị trường khác nhau lại có những
tập khách hàng mục tiêu khách nhau, bởi vậy lựa chọn tập khách hàng mục tiêu là bước
ty
Mục tiêu
của công ty
Môi trường
marketing
nội tại công
ty
Mục tiêu
markeing
công ty
Mục tiêu
marketing
xúc tiến
Mục tiêu
quảng cáo
Mục tiêu
xúc tiến
bán
Chào
hàng trực
tiếp
PR
Phối
thức
giao
tiếp
12
- Kích đẩy những hình thức khác của giao tiếp
2.4.2.2 Quyết định ngân quỹ thực thi mục tiêu xúc tiến thương mại
Xem xét các bước liên quan đến việc lập kế hoạch và mục tiêu xúc tiến đến người
tạo nên nhu cầu tiêu dùng.
- Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua
Quảng cáo cùng cổ động chiêu khách giữu vai trò quan trọng hơn trong giai đoạn tạo sự
“biết”, giai đoạn “hiểu”của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng đầu tiên của XT và quảng
cáo, giai đoạn “tin”khách hàng chịu ảnh hưởng lớn của chào bán trực tiếp và việc kết thúc
bán hàng là chức năng của chào hàng. Rõ ràng, chào hàng trực tiếp dù khá tốn kém cần
phải được tập trung và các giai đoạn sau thuộc tiến trình mua của người tiêu dùng.
- Các giai đoạn chu kỳ sống của mặt hàng
Trong giai đoạn giới thiệu quảng cáo và cổ động chiêu khách rất cần thiết, XTB thì thích
hợp với việc khách hàng mua dùng thử. Giai đoạn tăng trưởng quảng cáo và cổ động
chiêu khách tiếp tục có hiệu lực trong khi XTB lại có tầm quan trọng trong việc khôi phục
hình ảnh sản phẩm trong giai đoạn chín muồi.
Để xác lập được phối thức XTTM hiệu quả Doanh nghiệp phải có chính sách phân bổ
ngân sách cho hợp lý để đưa hình ảnh sản phẩm nói riêng, Doanh nghiệp nói chung đến
khách hàng nhanh hơn.
2.4.3.2 Các công cụ XTTM
Quảng cáo
Bất kỳ một hình thức giới thiệu gián tiếp và khuyếch trương các ý tưởng, hàng hoá hay
dịch vụ do người bảo trợ thực hiện mà phải trả tiền. Sử dụng một số phương tiện chủ yếu:
Internet, báo chí, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, quảng cáo ngoài trời, phương tiện vận
chuyển, vật phẩm…
Ưu điểm của công cụ quảng cáo
- Có thể tiếp xúc với nhiều khách hàng trong cùng một thời gian.
- Chi phí khá thấp cho mỗi lần quảng cáo.
- Rất tốt trong việc tạo ra hình ảnh về nhãn hiệu.
- Tính năng động và sự lựa chọn phương tiện cao.
Nhược điểm của công cụ quảng cáo
- Quảng cáo cho nhiều khách hàng không phải là khách hàng tiềm năng nên lãng
phí chi phí.
14
15
- Thường cần thiết cho sản phẩm phức tạp và có giá trị cao
Nhược điểm của bán hàng trực tiếp.
- Chi phí cho mỗi lần giao dịch thường là lớn.
- Đào tạo bán hàng và hoạt động thúc đẩy có thể tốn kém và khó thực hiện.
- Các đại diện bán hàng tồi sẽ làm ảnh hưởng tới uy tín của công ty.
Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp: Sử dụng thư, điện thoại và những công cụ liên lạc gián tiếp
khác để thông tin cho những khách hàng hiện có và khách hàng triển vọng hay yêu cầu họ
có phản ứng đáp lại. Có một số hình thức: gửi thư trực tiếp, marketing qua điện thoại,
marketing điện tử, catalog…
Ưu điểm của marketing trực tiếp
- Cho phép trao đổi thông tin 2 chiều.
- Là công cụ có thính thuyết phục.
Nhược điểm của marketing trực tiếp
- Chi phí cho mỗi lần giao dịch.
- Các đại diện bán hàng không tốt sẽ làm ảnh hưởng tới uy tín của công ty.
2.4.4 Xây dựng và triển khai chương trình XTTM
2.4.4.1 Thiết kế thông điệp truyền thông
• Nội dung thông điệp
• Kết cấu của thông điệp
• Hình thức thông điệp
• Nguồn thông điệp
2.4.4.2 Lựa chọn kênh truyền thông có hiệu quả
Sau khi giải quyết xong vấn đề thông điệp, các nhà truyền thông phải lựa chọn
kênh thông điệp cho phù hợp để thông điệp đem lại hiệu quả cao. Có hai loại kênh truyền
thông lớn đó là kênh truyền thông có tính chất cá biệt và kênh truyền thông có tính chất
đại chúng.
Kênh truyền thông có tính chất đại chúng: Là các phương cách truyền thông truyền đi
thông điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi của các cá nhân.
Tm: tốc độ lưu chuyển bình quân / ngày sau và trước khi thực hiện xúc tiến
17
Ms, mt: tốc độ lưu chuyển bình quân / ngày sau và trươc khi thực hiện xúc tiến
- Chỉ tiêu kết quả kinh tế (E)
E = Mbx * C / 100-Ig
Trong đó mức lưu chuyển bổ xung do áp dụng chương trình XTTM
Mbx =
C: tỷ lệ chiết khấu thương mại theo nhóm hàng
Ig: chi phí thực hiện phương án XTTM
Những chỉ tiêu công nghệ
- Chỉ tiêu hiệu suất sức hút mặt hàng
P =
Trong đó:
P: mật độ dòng khách
I: cường độ dòng khách
Sbh : diện tích bán hàng
T: chi phí thời gian trung bình cho 1 khách
Ln
Htg =
Tn
Htg: hiệu suất sức hút thời gian
Ln: số lượng khách vào cửa hàng trong 1 ngày
Tn: thời gian mở cửa
b, Các chỉ tiêu định tính
• Tổ chức nhóm hội thảo dữ liệu về khách hàng, thăm dò dư luận khách hàng
• Tham khảo ý kiến của chuyên gia
18
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG PHỐI THỨC XTTM CỦA CT TNHH CÔNG NGHỆ TÂN ĐỨC
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu thực trạng phối thức XTTM của Công ty TNHH
vấn các nhà quản trị thuộc phòng kinh doanh.
+ Tổng hợp dựa trên các ý kiến điều tra được, so sánh các ý kiến nhằm tìm ra được những
vấn đề mang tính chuyên sâu cao.
+ Các câu hỏi trong bảng câu hỏi tập trung xoay quanh vấn đề nghiên cứu đó là chính
sách XTTM ở Công ty.
- Phương pháp xử lý: Chia % tỷ lệ để so sánh các ý kiến và sự quan tâm khác của các nhà
quản trị đến những công cụ XTTM.
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến việc
phát triển phối thức XTTM của Công ty TNHH công nghệ Tân Đức.
3.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động của Công ty
3.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH công nghệ Tân Đức (TDTech) được thành lập trên nền tảng của
chi nhánh Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật và thương mại Tân Đức Hà Nội để đáp ứng
nhu cầu phát triển của thị trường trong nước và khu vực.
Xuất phát và kế thừa từ chi nhánh Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật và Thương
mại Tân Đức, Công ty TNHH công nghệ Tân Đức nằm trong tổ hợp các Công ty Tân Đức
đặt tại hai thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Với nhiều năm kinh nghiệm và thành công trong nhiều lĩnh vực kinh doanh đặc
biệt là lĩnh vực Công nghệ thông tin, Mã số mã vạch, Âm thanh ôtô, Công ty Công nghệ
Tân Đức còn mở ra một số ngành nghề mới về công nghệ môi trường và kinh doanh dịch
vụ cho ngành thủy lực, đây thực sự là một thị trường mới mẻ đầy tiềm năng và triển vọng.
Trụ sở Công ty:
11 Lô 2A, Đường Trung Yên 1, Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: +(84.4)7832581
Fax: +(84.4)7832645
E-mail:
Website:
Văn phòng Công ty 1 đặt tại:
20
120 Trần Quốc Hoàn – Hà Nội
H 3.1Sơ đồ bộ máy tổ chức nhân sự
3.2.1.4 Lĩnh vực hoạt động, chiến lược kinh doanh và nhân sự
Lĩnh vực hoạt động:
Phạm vi hoạt động của TDTech là các lĩnh vực bán ký gửi hàng hóa. Do chuyển đổi
từ chi nhánh TD&T, Công ty chọn lĩnh vực Công nghệ thông tin, Công nghệ mã số mã
vạch, Công nghệ âm thanh ôtô và các hoạt động kinh doanh có liên quan làm thế mạnh
phát triển cho mình.
Chiến lược kinh doanh và nhân sự:
Chiến lược kinh doanh của TDTech là nhanh chóng làm chủ công nghệ mới để thực
hiện chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao cho khách hàng. Để
đạt được mục tiêu này, Công ty đã tuyển chọn và đào tạo trong một thời gian dài một đội
ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có đầy đủ phẩm chất chuyên môn và kinh nghiệm triển khai
dự án.
3.2.1.5 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây
P.TIN HỌC
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.KINH DOANH
P.KỸ THUẬT
P.BẢO HÀNHTHỦ QUỸ
P.KẾ TOÁN
NGÂN HÀNG
P.DỰ ÁN
22
TT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Tổng tài sản 5.475.872.200 5.606.909.201 5.912.075.009
2 Tổng nợ phải trả 2.948.322.218 3.045.820.522 3.211.233.931
3 Vốn lưu động 2.500.000.000 2.500.000.000 2.500.000.000
4 Doanh thu 9.648.432.871 11.050.267.386 20.705.650.864
Đặc biệt, hiện nay cả Thế Giới đang phải tìm cách thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu, khi Việt Nam gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO sẽ không tránh
khỏi những ảnh hưởng. Tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu diễn ra mạnh mẽ các DN
càng cần áp dụng Công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả hơn. Nâng cao năng lực cạnh
tranh cho các DN để có thể có các giải pháp đối phó với các cuộc khủng hoảng toàn cầu
về tài chính và môi trường. Trước tình hình kinh tế đất nước như vậy có ảnh hưởng trực
tiếp đến hướng đi của công ty TNHH Công nghệ Tân Đức sao cho phù hợp với hướng đi
của kinh tế đất nước, đáp ứng được nhu cầu khách hàng trong thời kỳ khủng hoảng và tìm
cách giải thoát mình khỏi sự bế tắc của nền kinh tế.
3.2.2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật
- Pháp luật: Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều phải tuân thủ vào chính
sách, quy định của pháp luật đề ra, nếu một quôc gia có những bất ổn về chính trị thì các
nhà đầu tư sẽ lo sợ và không dám đầu tư nữa, chính vì thế môi trường chính trị là tiền đề
để cho hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy và công bằng.
Trong điều kiện như hiện nay Đảng và Nhà nước ngày càng có nhiều chính sách
phục vụ cho sự phát triển lĩnh vực Công nghệ thông tin. Nước ta đang trên con đường
CNH-HĐH, công cuộc đi lên xây dựng CNXH, phấn đấu đến năm 2010 Việt Nam cơ bản
là một nước Công Nghiệp không thể thiếu CNTT đưa vào ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
của đất nước. Điều này tác động không nhỏ đến tình hình kinh doanh của ngành CNTT
nói chung và của Tân Đức nói riêng.
- Chính trị: Việt Nam được đánh giá là một trong số ít những quốc gia có nền chính
trị ổn định của Thế Giới. Môi trường chính trị ổn định so với khu vực và Thế Giới góp
phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài vào kinh tế đất
nước. Từ đó các DN sẽ có nhiều khách hàng, đối tác đó là cơ hội song cũng chứa đựng
những thách thức đòi hỏi phải có chính sách biện pháp thích ứng phù hợp.
3.2.2.1.4 Môi trường công nghệ
24
CNTT là ngành kinh tế then chốt để chuẩn bị cho kinh tế Việt Nam bước vào con đường
kinh tế tri thức. Hiện tại CNTT của nước ta đang có những bước phát triển vượt bậc với
các tập đoàn, công ty trong ngành CNTT nổi lên liên tục. Công ty TNHH Công nghệ Tân