Xây dựng kế hoạch marketing trực truyến của Công ty cổ phần tổng hợp Thông tin – Truyền thông Việt Nam - Pdf 26

Trường Đại học Thương Mại 1 Khoa: Thương Mại Điện Tử
TÓM LƯỢC
Ngày nay, Internet đã trở thành một phần quan trọng trong kế hoạch
truyền thông của các nhà marketing. Những nhà kinh doanh nhạy cảm đã nhận
thấy Internet không chỉ là một mạng thông tin thông thường. Nó là một thị
trường toàn cầu và với sự phát triển từng ngày của mạng Internet, các nhà tiếp
thị khôn ngoan đang biến công nghệ mới này thành lợi thế của mình. Marketing
trên mạng đang phát triển với tốc độ nhanh chóng trên thế giới,nó đem lại lợi ích
cho cả người quảng cáo và bán quảng cáo. Số lượng các doanh nghiệp tham gia
vào hoạt động marketing trên mạng cũng đang tăng lên nhanh chóng. Các doanh
nghiệp Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này.
Cùng với sự xuất hiện và phát triển của thương mại điện tử (TMĐT),
marketing online cũng bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam, các doanh nghiệp Việt
Nam đang bắt đầu khám phá sức mạnh của marketing online và nó đã chứng
minh hiệu quả tuyệt vời của mình, đặc biệt là trong việc giúp các doanh nghiệp
Việt Nam có được sự hiện diện của mình trên thị trường thế giới. Tuy nhiên, ở
Việt Nam các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn trong việc ứng dụng
Marketing trực tuyến vào hoạt động kinh doanh khiến hiệu quả hoạt động
marketing tổng thể chưa được cao. Một phần là do cơ sở hạ tầng kỹ thuật thông
tin của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, hay trình độ của nhân viên chưa đáp
ứng được yêu cầu công việc. Phần khác là các doanh nghiệp chưa nhận thức
được các lợi ích của marketing trên mạng và cách thức để biến phương tiên
truyền thông này phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của mình. Đây cũng là
tình trạng mà Công ty cổ phần tổng hợp Thông tin – Truyền thông Việt Nam
đang gặp phải khi triển khai các hoạt động marketing trực tuyến của mình và
cũng chính là lý do này em chọn đề tài “Xây dựng kế hoạch marketing trực
truyến của Công ty cổ phần tổng hợp Thông tin – Truyền thông Việt Nam”.
Qua đề tài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài việc nâng cao nhận thức, bổ
sung, củng cố thêm kiến thức cho bản thân, tác giả hy vọng những nghiên cứu
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Trường Đại học Thương Mại 2 Khoa: Thương Mại Điện Tử

Trường Đại học Thương Mại 4 Khoa: Thương Mại Điện Tử
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Nội dung
TMĐT Thương mại điện tử
CNTT Công nghệ thông tin
SEO Search engine optimization
SMS Short Message Service
DN Doanh nghiệp
PR Public Relations – Quan hệ công chúng
WTO
World Trade Organization – Tổ chức Thương mại thế
giới
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Trường Đại học Thương Mại 5 Khoa: Thương Mại Điện Tử
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty (VND) 19
Bảng 2.2
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
trong 3 năm gần đây (VND)
31
Bảng 3.1
Kế hoạch thực hiện marketing trực tuyến của
Cty CPTH Thông tin – Truyền thông VN.
42
Bảng 3.2 Ngân sách cho marketing trực tuyến (VND) 43
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Trường Đại học Thương Mại 6 Khoa: Thương Mại Điện Tử
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

WeAreSocial về tình hình phát triển Internet ở Việt Nam (10/2012), chiếm
35.6% dân số) thì tiềm năng của marketing trực tuyến là vô cùng to lớn. Nếu
biết cách khai thác và sử dụng tốt được tiềm năng marketing trực tuyến này thì
các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tạo được những lợi thế phát triển đáng kể trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Công ty CP TH Thông tin – Truyền thông VN là một doanh nghiệp nhỏ
hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, quảng cáo (ngoại tuyến và trực tuyến).
Trong xu thế ứng dụng và phát triển marketing trực tuyến hiện nay, công ty đã
có những đầu tư, ứng dụng nhất định vào hoạt động marketing trực tuyến. Tuy
nhiên việc ứng dụng hoạt động marketing trực tuyến còn mang tính tự phát,
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Trường Đại học Thương Mại 8 Khoa: Thương Mại Điện Tử
không theo một kế hoạch nhất định. Việc ứng dụng online marketing còn gặp
nhiều vướng mắc và hạn chế do: giới hạn về nhân lực, không có bộ phận riêng
biệt phụ trách về marketing trực tuyến, chỉ do một vài cá nhân có kiến thức và
kinh nghiệm thực hiện; hạn chế về cơ sở hạ tầng CNTT phần cứng và phần
mềm, công ty thậm chí còn chưa có một website độc lập và chuyên nghiệp, phần
mềm phục vụ hoạt động marketing trực tuyến còn ít và kém hiệu quả.
Qua những yếu kém và hạn chế kể trên cùng với sự lớn mạnh và cạnh
tranh ngày càng gay gắt từ phía những doanh nghiệp truyền thông, quảng cáo
khác đặt ra yêu cầu bắt buộc Công ty CP TH Thông tin – Truyền thông VN cần
có những đầu tư xứng đáng cho hoạt động marketing trực tuyến của mình. Do
đó tác giả đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng kế hoạch marketing trực tuyến của
Công ty cổ phần tổng hợp Thông tin – Truyền thông Việt Nam”.
2. XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ
Xuất phát từ việc nhận thức thực trạng vấn đề cần giải quyết của Cty CP
TH Thông tin – Truyền thông VN, tác giả xin đưa ra đề tài nghiên cứu:
“Xây dựng kế hoạch marketing trực tuyến của Công ty cổ phần tổng hợp
Thông tin – Truyền thông Việt Nam”.
3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài phần mở đầu tổng quan về đề tài nghiên cứu, kết cấu khóa luận bao
gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING TRỰC
TUYẾN
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA
CTY CP TH THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG VN
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA CTY CP TH THÔNG TIN –
TRUYỀN THÔNG VN
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING
TRỰC TUYẾN
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm marketing trực tuyến
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Trường Đại học Thương Mại 10 Khoa: Thương Mại Điện Tử
Khái niệm marketing truyền thống theo quan điểm của Philip Kotler:
Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và
mong muốn thông qua trao đổi.
Marketing trực tuyến là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân
phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ
chức và cá nhân thông qua mạng internet, là kết quả của marketing truyền thống
dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT).
Theo Judy Strauss: Marketing trực tuyến là sự ứng dụng CNTT cho:
Chuyển đổi chiến lược marketing nhằm tạo ra nhiều giá trị hơn cho khác hàng,
hoạch định đến thực thi hiệu quả hoạt động marketing mix, tạo lập những sự
trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, là kết quả của marketing
truyền thống dựa trên ứng dụng CNTT. Marketing trực tuyến tăng tính hiệu quả
trong các chức năng của marketing truyền thống, làm thay đổi về chất cấu trúc

toàn cầu. Nhờ hoạt động tiếp thị trực tuyến mà doanh nghiệp hoàn toàn có thể
quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình đến với tập khách hàng mục
tiêu trên toàn thế giới với chi phí thấp và thời gian nhanh nhất. Khi khoảng cách
được xóa bỏ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ tham gia vào môi trường kinh
doanh toàn cầu. Khi đó, môi trường cạnh trạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc
liệt. Chính điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được chiến lược kinh
doanh, marketing rõ ràng và linh hoạt.
- Tốc độ giao dịch nhanh:
Nếu như trước đây, khi marketing trực tuyến chưa ra đời, để gửi bức thư,
thiệp mời đối tác trong nam, hoặc nước ngoài thì cũng phải đợi hai, ba có khi tới
hàng tuần mới tới được đối tác, từ khi maketing tinh trực tuyến ra đời chúng ta
chỉ cần nhấn nút “ Enter” ngay lập tức thư mời được chuyển tới tay đối tác.
- Khả năng tương tác cao:
Marketing trực tuyến có thể marketing tới từng khách hàng, có thể nhận
được phải hồi của khác hàng về sản phẩm của của chúng ta ngay lập tức, từ đó
có chiến lược thích hợp để thúc đẩy kinh doanh.
- Sản phẩm dịch vụ đa dạng:
Với marketing trực tuyến, chúng ta có thể kinh doanh được nhiều sản
phẩm mà marketing truyền thống không thể làm được như các sản phẩm số hóa,
ý tưởng, …
1.2.2. Lợi ích của marketing trực truyến đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Trường Đại học Thương Mại 12 Khoa: Thương Mại Điện Tử
 Đối với doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp sử dụng online makerting có thể tiết kiệm được thời gian, chi phí
bán hàng như chi phí thuê mặt bằng, giảm số lượng nhân viên bán hàng,
Online marketing còn giúp doanh nghiệp tiếp cận với thị trường rộng lớn cũng
như phát triển ra toàn cầu. Ngoài ra, online marketing có lợi thế rất lớn về chi
phí thấp cho các hoạt động in ấn, báo đài, truyền hình…

lại, chi phí thời gian, …
1.2.3. Các công cụ marketing trực tuyến
 Quảng cáo trực tuyến:
Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin qua các phương tiện truyền
thông đại chúng khác nhau, thường mạng tính thuyết phục về sản phẩm hoặc về
quan điểm và là hoạt động phải trả tiền.
Bản chất của quảng cáo trực tuyến (QCTT) cũng tương tự nhu quảng cáo
truyền thống nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như qua website, e-
mail… Quảng cáo trực tuyến gồm 3 mô hình chính là: Quảng cáo qua thư điện
tử, quảng cáo không dây và banner quảng cáo:
- Quảng cáo qua thư điện tử: Quảng cáo qua thư điện tử có đặc điểm là chi phí
thấp, thường là text-link được gắn lồng vào nội dung thư của người nhận. Nhà
quảng cáo phải mua không gian thư điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấp dịch
vụ như yahoo, gmail, Hotmail, …
- Quảng cáo không dây: Quảng cáo không dây là hình thức quảng cáo qua các
phương tiện di động, thông qua banner, hoặc các nội dung trên website mà
người sử dụng truy cập. Mô hình được sử dụng trong quảng cáo không dây
thường là quảng cáo kéo (pull model) người sử dụng lấy nội dung từ các trang
web có kèm quảng cáo.
- Banner quảng cáo: Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp
đưa ra các thông điệp quảng cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng văn
bản, đồ họa, âm thanh, siêu liên kết, … Gồm các mô hình sau:
+ Mô hình quảng cáo tương tác
+ Mô hình quảng cáo tài trợ
+ Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí
+ Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian
+ Mô hình quảng cáo shoskele
 Marketing quan hệ công chúng (MPR):
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Trường Đại học Thương Mại 14 Khoa: Thương Mại Điện Tử

Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thu hút và tập hợp người sử dụng
có cùng sở thích và gia tăng số lượng người truy cập website. Doanh nghiệp có
thể tổ chức các chương trình, sự kiện trực tuyến thông qua các buổi thảo luận,
hội nghị, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và khách hàng
hiện tại, từ đó nêu rõ nhu cầu của họ.
 Marketing trực tiếp:
Marketing trực tiếp gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp tới
người nhận là khách hàng của doanh nghiệp, được sử dụng để giúp doanh
nghiệp nhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu
cầu cung cấp thêm thông tin, hay một cuộc đến thăm gian hàng của doanh
nghiệp nhằm mục đích mua sản phẩm- dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp.
Marketing trực tiếp được thực hiện dự trên cơ sơ nền tảng của Internet bao gồn
các hoạt động : Email, marketing lan truyền, SMS, Bluetooth, …
- Email marketing:
Ưu điểm của hình thức này là sự tiết kiệm chi phí do không mất bưu phí
và phí in ân, khả năng hồi đáp nhanh, có thể gửi thư tự đông đã được cá nhân
hóa theo từng đối tự sử dụng, rút ngắn thời gian từ khi gửi thư tới nhận thư. Tuy
nhiên nó cũng mạng lại cho mình những hạn chế như việc doanh nghiệp gặp khó
khăn khi tìm danh sách email phù hợp, và những thư spam thường gây khó chịu
cho khách hàng. Email marketing thường được chia làm 2 hình thức Opt-in,
Opt- out và spam:
+ Email opt – in là những thư điện tử mà người sử dụng đồng ý nhận từ những
website mà họ yêu thích
+ Email opt – out là những thư điện tử mà người sử dụng không đồng ý tiếp tục
nhận từ website của doanh nghiệp.
+ Spam là hình thức gửi thư mà không nhận được sự đồng ý của người nhận, nó
làm cho người nhận cảm thấy khó chịu
- Marketing lan truyền:
Là hình thức doanh nghiệp sẽ chuyển tiếp email cho bạn bè, đồng nghiệp,
… để mọi người biết đến thương hiệu của doanh nghiệp. Lúc đầu chỉ gửi cho

trong website, điều này làm tăng sự dính kết giữa người sử dụng với website,
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Phân tích tình thế
Phân tích tình thế
Mục tiêu online
marketing
Mục tiêu online
marketing
Chiến lược online
marketing
Chiến lược online
marketing
Chương trình thực
hiện chiến lược
Chương trình thực
hiện chiến lược
Ngân sách online
marketing
Ngân sách online
marketing
Các hoạt động
thực thi kế hoạch
Các hoạt động
thực thi kế hoạch
Trường Đại học Thương Mại 17 Khoa: Thương Mại Điện Tử
các chương trình phải thường xuyên được thay đổi, cập nhật để thu hút khách
hàng quay về với website.
1.2.4. Quy trình xây dựng kế hoạch marketing trực tuyến
Sơ đồ 1.1. Quy trình xây dựng kế hoạch marketing trực tuyến (Nguồn: Tác giả)
- Phân tích tình thế: Phân tích tình hình, thực trạng triển khai hoạt động marketing trực

1.3. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.3.1. Tình hình nghiên cứu marketing trực tuyến trên thế giới
Trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về marketing trực tuyến.
Có thể kể đến những cuốn sách điển hình nói về quảng cáo trực tuyến như:
- Joe Plummer, Steve Rappaport, Taddy Hall, Robert Barocci (2007), The online
advertising playbook. Cuốn sách chỉ ra và phân tích về marketing trực tuyến
cùng các chiến lược, các mô hình và công cụ của nó từ cách thức hoạt động, sử
dụng là những phương pháp tạo hiệu quả cao trong quảng cáo trực tuyến cũng
như thu hút khách hàng và dự đoán những xu hướng quảng cáo trực tuyến trong
tương lai.
- Local Online Advertising For Dummies, Court Cunningham, Stephanie Brown
(2007). Cuốn sách cung cấp những thông tin liên quan đến quảng cáo trực tuyến,
giới thiệu những khái niệm, công cụ một cách đơn giản dễ hiểu nhất, chủ yếu dành
cho người mới bắt đầu tìm hiểu về quảng cáo, marketing trực tuyến.
- Phillip Kotler (2003), Quản trị marketing, NXB thống kê. Giới thiệu những kiến
thức cơ bản về Marketing như khái niệm, bản chất, phương châm, nguyên tắc và
nội dung hoạt động Marketing, đồng thời giới thiệu một số lý luận về môi
trường marketing, cách thức phân đoạn thị trường, hành vi của khách hàng, kế
hoạch hóa marketing và các chương trình marketing 4P.
- Advertising on the internet, Robbin Zeff, Brad Aronson (1999). Giới thiệu về
hoạt động quảng cáo trực tuyến, các hình thức quảng cáo phổ biến trên Internet.
Tuy nhiên cuốn sách còn nhiều điểm hạn chế do được xuất bản nhiều năm về
trước.
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Trường Đại học Thương Mại 19 Khoa: Thương Mại Điện Tử
- Joe Vitale - Jo Han Mok (2007), Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng, NXB Lao động
Xã hội. Cuốn sách chia sẻ các bí quyết kinh doanh có hiệu quả trên mạng Internet.
Cách sử dụng các công cụ trực tuyến trong hoạt động kinh doanh.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu marketing trực tuyến tại Việt Nam
- Nguyễn Bách Khoa (2010), Marketing thương mại điện tử, Nhà xuất bản Thống

marketing, chiến lược sản phẩm, định giá sản phẩm, phân phối, …
Ngoài những nghiên cứu được nêu ở trên thì chỉ có một số đề tài luận văn,
chuyên đề của các khóa trước của trường Đại học thương mại nghiên cứu về vấn
đề hoạt động quảng cáo marketing tại doanh nghiệp.
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Trường Đại học Thương Mại 21 Khoa: Thương Mại Điện Tử
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA CTY CP TH
THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG VN
2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Phiếu điều tra dành phần lớn số lượng câu hỏi về trải nghiệm của người
dùng hệ thống hay những đánh giá, nhận xét của chính nhân viên trong công ty
về chất lượng hoạt động, công cụ marketing trực tuyến mà Công ty đang cung
cấp và một số đề xuất, ý kiến đóng góp của nhân viên với Công ty.
Phiếu điều tra nhân viên (Phụ lục):
Số phiếu phát ra: 34 phiếu
Số phiếu thu về: 32 phiếu
- Ưu điểm: Trả lời nhanh, tập hợp và thống kê có hệ thống, dễ dàng cho quá trình
phân tích, thu thập dữ liệu số lượng lớn trong thời gian ngắn.
- Nhược điểm: Câu trả lời bó hẹp theo suy nghĩ của người lập phiếu, ít sáng tạo,
phụ thuộc tương đối nhiều vào sự hợp tác của người tham gia trả lời.
2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp cần thu thập là các lý thuyết về marketing và marketing
trực tuyến; Các đề tài nghiên cứu về marketing thương mại điện tử và marketing
trực tuyến; Các dữ liệu tổng quan về marketing trực tuyến ở Việt Nam và thế
giới, Tiến hành thu thập thông tin qua những tài liệu sau:
- Nguồn tài liệu bên trong bao gồm các nguồn : văn bản giới thiệu về quá trình
thành lập và phát triển công ty, giấy phép thành lập, hồ sơ nhân lực báo cáo tài

2.2.1. Giới thiệu chung về Công ty CP TH Thông tin – Truyền thông VN
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Tổng hợp Thông tin – Truyền thông Việt Nam.
Địa chỉ: P606, nhà B10C, KĐT Nam Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy,
Hà Nội.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
Ngành nghề kinh doanh:
- Thiết kế quảng cáo, tin bài quảng bá.
- Bán, cho thuê quảng cáo trên báo, tạp chí giấy và báo, tạp chí điện tử.
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Trường Đại học Thương Mại 23 Khoa: Thương Mại Điện Tử
- Hiện tại công ty đang là đối tác rất có uy tín của các đầu báo mạnh của
Hà Nôi, trên toàn quốc như: Báo Hà Nội Mới, Báo Lao Động, Tạp chí kế toán –
kiểm toán, Báo Phụ nữ, …
- Quảng cáo trên truyền hình di động(VTC- Mobile TV)
- Bên cạnh việc quảng cáo độc quyền trên báo diễn đàn, Cty cổ phần
Thông tin – Truyền thông Việt Nam cũng là một trong số ít những nhà quãng
cáo trên truyền hình di động (VTC- Mobile TV).
- Quảng cáo trên tryền hình: VTV, VTC, H1, …
- Quảng cáo trên các báo điện tử như: Vnexpress.net, dantri.com.vn,
24h.com.vn,
- Công ty có quan hệ đối tác với hầu hết các báo điện tử lớn Vnexpress.net,
dantri.com.vn, 24h.com.vn, Ngoài ra công ty còn có đội ngũ cộng tác viên viết bài
PR sắc sảo, chuyên nghiệp hiện đang công tác ở các tờ báo lớn.
- Marketing, tổ chức sự kiện truyền thông.
Thị trường truyền thông, quảng cáo: trong nước.
 Quá trình hình thành và phát triển:
Được thành lập từ ngày 15/05/2011, trải qua hơn 2 năm hình thành và phát
triển đến nay công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp hoạt động
chuyên nghiệp trong lĩnh vực truyền thông, quảng cáo và tổ chức sự kiện.
Công ty đã nhận thấy và nắm bắt thời cơ trước nhu cầu truyền thông,

Chức năng cơ bản của mỗi phòng ban:
- Phòng Văn thư (hành chính) (3 người):
+ Tổ chức tiếp nhận công văn, giấy tờ và phát hành công văn đi, công văn đến, lưu
trữ công văn, hồ sơ nhân viên, doanh nghiệp, …
+ Quản lý tài sản của công ty, đánh máy, photo giấy tờ, tài liệu, sắp xếp, chuẩn bị
nơi làm việc, họp hành của công ty.
- Phòng Nhân sự (3 người):
+ Tổ chức tuyển dụng, bố trí, sắp xếp nhân sự. Tham mưu cho lãnh đạo về các vị
trí, bộ phận cần điều chỉnh (bổ sung, cắt giảm, bồi dưỡng, …) nhân sự.
+ Quản lý nhân sự, quản lý việc nghỉ phép, nghỉ ốm của nhân viên trong công ty.
- Phòng Tài chính – Kế toán (3 người):
+ Tham mưu cho lãnh đạo về công tác tài chính, tài vụ; kiểm toán nội bộ, quản lý
tài sản, quản lý vốn, chi phí hoạt động; thanh toán, quyết toán hợp đồng kinh tế,

+ Lập kế hoạch thu chi tài chính hàng tháng, quý, năm của công ty.
GVHD: Th.S Nguyễn Bình Minh SVTH: Nguyễn Tiến Đạt
Trường Đại học Thương Mại 25 Khoa: Thương Mại Điện Tử
+ Thực hiện nhiệm vụ thu chi, kiểm tra các khoản chi tiêu, sử dụng nguồn lực của
doanh nghiệp.
+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, công tác tiền lương. Làm việc với cơ quan
nhà nước về tài chính, cơ quan thuế.
- Phòng Kinh doanh (2 phòng – 12 người):
+ Lập và triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh.
+ Tìm kiếm, lưu trữ thông tin khách hàng.
+ Đàm phán, giao kết hợp đồng, giao dich với khách hàng.
+ Chăm sóc, giải đáp thắc mắc của khách hàng.
- Phòng Thiết kế (biên tập) (6 người):
+ Thiết kế quảng cáo, logo, banner, theo yêu cầu, ý tưởng của khách hàng
+ Viết, chỉnh sửa, biên tập tin, bài quảng cáo.
- Phòng Truyền thông (6 người):


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status