ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
BỘ MÔN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
***
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT:
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Lê Đức Long
Nhóm thực hiện : Nhóm 09
1. Dương Thị Minh Phước
2. Võ Thị Mộng Tuyền
Lớp : Nghiệp Vụ Sư Phạm Khoá 02
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
TP.Hồ Chí Minh – 2014
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
Contents
Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21 5
I. Những tiêu chuẩn về công nghệ với giáo viên và học sinh 5
1. Những tiêu chuẩn cho giáo viên 5
2. Những tiêu chuẩn công nghệ cho học sinh 6
II. Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp: 7
1. Giới thiệu: 7
2. Quan điểm lịch sử và những ứng dụng ICT trong giáo dục 8
Những năm 1970 8
Những năm 1980: 9
Những năm 1990: 9
Hiện nay: 9
3. Sử dụng CNTT hỗ trợ học tập với nhu cầu giáo dục đặc biệt: 9
Chương 2:Dạy và học với ba phần mềm công cụ cơ bản: xử lý văn bản, bảng tính và ứng dụng CSDL 12
I. Tìm hiểu về Open Office 12
1. Xuất xứ, đặc điểm: 12
4. Chức năng: 12
5. Cài đặt: 13
6. Cách sử dụng cơ bản: 13

I. Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ cho việc dạy học môn
Tin học – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng 32
1. Phần mềm dạy học thực hành tin học, ngoại ngữ - NetOp School v.6.12 Full crack 32
2. Net support school v9.0 33
3. Download VMind - Tạo đề thi trắc nghiệm 38
II. Tìm hiểu những mặt tích cực và hạn chế của việc sử dụng phần mềm dạy học 39
1. Phần mềm PowerPoint 40
2. Phần mềm VIOLET 42
3. Phần mềm EXE 44
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 1: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHỆ VÀ VẤN ĐỀ
DẠY HỌC Ở TK.21
I. Những tiêu chuẩn về công nghệ với giáo viên và học sinh
1. Những tiêu chuẩn cho giáo viên
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc dạy học sinh
biết cách dùng các phần mềm cơ bản thôi chưa đủ, còn phái hướng dẫn học
sinh cách sử dụng công nghệ như 1 công cụ để xử lý các vấn đề liên quan đến
cuộc sống hàng ngày. Chính vì vậy, vai trò của giáo viên cũng thay đổi theo
hướng tích cực hơn.
Người giáo viên phải hiểu những vấn đề căn bản của công nghệ và có khả năng
học hỏi khi công nghệ thay đổi và phát triển.
• Lên kế hoạch và thiết kế môi trường học để giúp người học có trải
nghiệm về công nghệ:
Giáo viên cần tạo ra môi trường học năng động trong đó công nghệ
được sử dụng.
• Dạy, học và chương trình giảng dạy:
Giáo viên cần có khả năng sử dụng nhiều cách học khác nhau để học
sinh được thực hành công nghệ một cách tối đa.
• Kiểm tra và đánh giá:
Giáo viên phải biết cách sử dung công nghệ trong việc đánh giá học

học ở quốc gia khác,
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
trao đổi thông tin và ý kiến một cách hiệu quả sử dụng nhiều phương
tiện kỹ thuật số và truyền thông.
• Kỹ năng nghiên cứu công nghệ:
VD: Tìm, sắp xếp, phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin từ các
nguồn khác nhau.
• Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề:
VD: Lập kế hoạch và quản lý các hoạt động để hoàn thành 1 dự án.
(Trích từ “Integrating Educational Technology into Curriculum”,
chương 1, trang 40-41
 Những tiêu chuẩn này là công cụ đắc lực giúp giáo viên thiết kế bài
giảng và đánh giá học sinh.
Frei, S. et al (2007). Integrating Educational Technology into
Curriculum. Shell Education. ISBN 978-1-4258-0379-7 (ebook), page
34, 40,41.
http://www.iste.org/docs/pdfs/nets-t-standards.pdf?sfvrsn=2
II.Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ
thể trên lớp:
1. Giới thiệu:
Thông tin và công nghệ truyền thông (Information and Communications
Technology - ICT) thường được sử dụng như một từ đồng nghĩa mở rộng cho
công nghệ thông tin (CNTT) , nhưng là một thuật ngữ dung de nhấn mạnh vai
trò của truyền thông hợp nhất và sự hội nhập của viễn thông.
Cụm từ công nghệ thông tin đã được sử dụng bởi các nhà nghiên cứu từ những
năm 1980 , nhưng nó trở nên phổ biến hon sau khi được sử dụng trong một báo
cáo cho chính phủ Anh bởi Dennis Stevenson năm 1997 và trong các chương
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
trình giảng dạy quốc gia sửa đổi cho Anh, xứ Wales và Bắc Ireland vào năm
2000. Tháng 9 năm 2013 , thuật ngữ " công nghệ thông tin " trong chương trình

Đây được coi là kỷ nguyên khám phá với những phát triển chóng mặt trong
lĩnh vực công nghệ thông tin
Vàonăm 1980 chính phủ bảo thủ mới đã thành lập chương trình vi mạch điện
tử giáo dục quốc gia với mục đích giúp đỡ cái chính quyền địa phương cung
cấp những dịch vụ hỗ trợ cho trường học.
Những chương trình trên đã càng ngày được đẩy mạnh, được nhà nước đầu tư
những khoản tiền lớn ( năm 1985 là 2.8 triệu pound) và đã đạt được nhiều
thành quả to lớn.
Những năm cuối thập niên 80, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đã
được ý thức đúng tầm quan trọng và bước đầu đạt được nhiều thành tựu.
Những năm 1990:
Những năm 1990 là một thập kỷ phát triển vượt bậc.
Đầu những năm 1990 chứng kiến sự ra mắt của một loạt các sáng kiến thiết kế,
để đặt một số lượng lớn các phần cứng và phần mềm vào trường học.
Giữa những năm 1990, hoạt động nhằm mục đích nhận phần cứng vào trường
học, phát triển tài liệu giảng dạy và học tập với các nhà xuất bản và tăng sự tự
tin và năng lực của giáo viên trong việc sử dụng công nghệ thông tin.
Hiện nay:
Trường học trong tương lai sẽ là một môi trường công nghệ thông tin phong
phú bao gồm máy tính xách tay có thể được triển khai linh hoạt và kết nối
mạng với nhà trường thông qua công nghệ không dây. Họ sẽ có mạng nội bộ
của mình với tài liệu giáo dục và thông tin cho học sinh, giáo viên và cha mẹ từ
nhà qua Internet. Giáo viên sẽ tự tin trong việc tiếp cận với sự phong phú các
nội dung giáo dục được cung cấp thông qua các kết nối băng rộng đến từ
Internet, truyền hình kỹ thuật số, truyền hình vệ tinh và DVD.
3. Sử dụng CNTT hỗ trợ học tập với nhu cầu giáo dục đặc biệt:
Một số học sinh khuyết tật sẽ cần máy tính có thích nghi, bàn phím, xử lý văn
bản và hỗ trợ IT khác. Học sinh có khó khăn về giao tiếp có thể cần hỗ trợ
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
thông tin liên lạc di động có sử dụng tổng hợp hoặc ghi lại bài phát biểu trên

ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 2:DẠY VÀ HỌC VỚI BA PHẦN MỀM CÔNG CỤ CƠ
BẢN: XỬ LÝ VĂN BẢN, BẢNG TÍNH VÀ ỨNG DỤNG CSDL
I.Tìm hiểu về Open Office
1. Xuất xứ, đặc điểm:
OpenOffice.org có nguồn gốc như StarOffice, một phần mềm văn phòng độc
quyền được phát triển bởi công ty StarDivision Đức từ năm 1985. Vào tháng 8
năm 1999, StarDivision được mua lại bởi Sun Microsystems [13] [14] 59,5
triệu USD, [15] vì nó được cho là rẻ hơn so với giấy phép Microsoft Office cho
42.000 nhân viên.
Có đầy đủ các thành phần phần mềm như Microsoft Office
o Microsoft Word == OpenOffice Writer + OpenOffice Math
o Microsoft Excel == OpenOffice Calc
o Microsoft PowerPoint == OpenOffice Impress
o Microsoft Access == OpenOffice Base
Cách bố trí thanh menu, thanh công cụ và các phím tắt phần lớn đều giống như
Microsoft Office. Do vậy, nếu đã quen sử dụng Microsoft Office, bạn cũng sẽ
nhanh chóng sử dụng thành thạo OpenOffice.
OpenOffice hỗ trợ đọc và lưu trữ các file dưới định dạng của Microsoft Office.
Do vậy, bạn sẽ không phải bận tâm về các file đã soạn thảo trước đây bằng
Microsoft Office.
Cho phép xuất trực tiếp ra định dạng PDF.
http://tvtinhoc.blogspot.com/2008/01/gii-thiu-v-openoffice.html
4. Chức năng:
OpenOffice.org (OOo) hay gọi tắt là OpenOffice là bộ trình ứng dụng văn
phòng miễn phí, mã nguồn mở được xây dựng trên phiên bảnStarOffice mã
nguồn mở của Sun Microsystems. OpenOffice có thể chạy trên các hệ điều
hành Windows (đòi hỏi phải có Java Runtime Environment), Solaris và Linux.
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
Phiên bản mới nhất của OpenOffice cho phép đọc/ghi các định dạng file

"A Brief History Of OpenOffice.org".OpenOffice.org Wiki.
Oracle Corporation. 13 October 2010.
• Jump up ^ Rooney, Paula (8 May 2012). "Apache OpenOffice 3.4 makes official
debut; LibreOffice makes its case". ZDnet. Retrieved 9 May 2012.
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
• Jump up ^ "Star-Division-Gründer Marco Börries verlässt Sun Microsystems"
[StarDivision founder Marco Börries leaves Sun Microsystems]. Chip Online
DE (in German). 18 January 2001. Retrieved 21 June 2013
III. Tìm hiểu về Google Docs
1. Xuất xứ, đặc điểm:
Google Docs có nguồn gốc từ hai sản phẩm riêng biệt, Writely và Google
Spreadsheets.
Writely là một bộ vi xử lý dựa trên web từ được tạo ra bởi các công ty phần
mềm Upstartle và ra mắt vào tháng 8 năm 2005. [7] Nó được viết bởi Sam
Schillace, Steve Newman (cả hai đều đã từng làm việc trên FullWrite và Claris
Home Page), và Claudia Carpenter .
Trong khi đó, Google đã phát triển Spreadsheets Google sử dụng công nghệ
này đã mua lại từ công nghệ 2Web vào năm 2005 và ra mắt Google Labs
Spreadsheets [9] [13] vào 06 tháng 6 năm 2006, và trở thành Google Docs.
2. Chức năng:
Google Docs là một ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn phòng trực tuyến được
cung cấp miễn phí bởi Google. Nó bao gồm ba bộ ứng dụng: soạn thảo văn bảo,
soạn thảo bản tính và soạn thảo trình chiếu. Nó cho phép người dùng tạo ra các
tài liệu trực tuyến và cho phép chia sẻ với người khác cũng như cho phép trình
chiếu trực tuyến thời gian thực và tương tác sửa chữa với mọi người. Google
Docs đã kết hợp các tính năng của hai dịch vụ Writely và Spreadsheets thành
một sản phẩm vào tháng 10, năm 2006. Sản phẩm trình chiếu, với sự hợp tác
công nghệ thiết kế với Tonic Systems, được phát hành vào ngày 17 tháng 9,
năm 2007.
• Cài đặt: Trên Web

+ OpenOffice sử dụng chuẩn OpenDocument và có khả năng đọc được các tài
liệu được soạn thảo bởi Microsoft Office.
Tuy nhiên về mặt định dạng,, đồ thị và nhiều chức năng sẽ bị thay đổi. Một số
chức năng của Microsoft Office sẽ không có trên OpenOffice như Pivot Table,
macro trong Excel chẳng hạn
Ưu điểm của OpenOffice:
• OO hoàn toàn miễn phí, download dễ dàng
tại http://www.openoffice.org
• Hỗ trợ nhiều extension được viết bởi Sun hoặc nhiều người dùng trên
khắp thế giới.
• Do là phần mềm mã mở nên bạn có thể xem code, chỉnh sửa. Nếu bạn
thực sự thích thú với OO, bạn có thể phát triển OO, viết các extension
cho OO…
• OO có thể lưu, mở với nhiều định dạng file khác nhau,
Vd: *.odt (mặc định), *.doc (định dạng cơ bản của Word), *.pdf .
• Có nghĩa là bạn hoàn toàn có thể dùng OO lưu lại file dạng Word và
mang tới máy tính khác chỉ cài Word (tất nhiên Word đọc file này
không thể hoàn toàn giống như OO đọc đc, nhưng có thể giống tới
>90%, theo nhận định chủ quan)
• OO có giao diện và cách dùng gần giống với MO (chính việc này mà
Microsoft nghi ngờ OO ăn cắp bản quyền!!). Do đó việc chuyển đổi từ
MO sang dùng OO hoàn toàn dễ dàng.
• Bộ OO gồm các phần mềm con tương ứng với MO:
OpenOffice Base <=> Microsoft Office Access (quản lý Cơ sở dữ liệu)
OpenOffice Calc <=> Microsoft Office Excel (Bảng tính)
OpenOffice Draw <=> Microsoft Office Visio (vẽ thiết kế, lưu đồ…)
OpenOffice Impress <=> Microsoft Office PowerPoint (trình chiếu)
OpenOffice Writer <=> Microsoft Office Word (soạn thảo văn bản)
OpenOffice Math <=> MathType (nhập các công thức phức tạp)
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT

5. Copy và in lại định dạng :
Muốn áp dụng đúng các kiểu định dạng của đoạn văn bản cũ cho đoạn văn bản
mới - chỉ cần bôi đen vùng văn bản muốn lấy định dạng bấm tổ hợp phím
Ctrl+Shift+C để copy định dạng mong muốn, sau đó bấm Ctrl+Shift+V để áp
dụng định dạng đó cho vùng văn bản được bôi đen, tất cả từ màu sắc, phông
chữ, cho tới cách viết chữ… đều sẽ được thực hiện trên đoạn văn bản mới.
6. Tạo một đường kẻ ngang:
Để tạo một đường kẻ ngang phân cách các đoạn văn , gõ liên tiếp ba ký tự _
(bấm Shift - ) và bấm Enter.
7. Lưu đồng thời nhiều tài liệu một lúc:
Mở rất nhiều văn bản Word để chỉnh sửa và sau đó muốn lưu chúng lại để tắt
đi cùng một lúc, bấm giữ phím Shift trong khi di chuyển con trỏ tới để kéo thực
đơn File (File menu) của chương trình , thấy có dòng chữ Save All hiện ra trên
File menu. Lúc này chỉ cần bấm chuột vào đó để lưu, sau đó chọn Close All (để
đóng tất cả một lúc).
8. Cân chỉnh khoảng cách cho một đoạn văn:
Canh khoảng cách giữa các dòng cho đoạn văn hay vùng văn bản muốn xử lý –
tổ hợp phím Ctrl + 1 ( khoảng cách 1 phím space), Ctrl + 2 (khoảng cách 2
phím space), Ctrl+5(khoảng cách 1.5 phím space) sẽ giúp bạn thực hiện công
việc.
9. Ngoài ra còn một số các tổ hợp phím tắt phổ biến khác:
Ctrl + Z hay Ctrl + Y : cho phép undo hay redo các lựa chọn trong khi xử lý.
Ctrl + M hay Ctrl + T : cho phép lùi vùng lựa chọn theo định dạng với khoảng
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
cách một phím Tab.
Ctrl + Home hay Ctrl + End : để di chuyển tới vị trí đầu hay cuối của văn bản.
http://www.thongtincongnghe.com/article/3953
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 3: DẠY VÀ HỌC VỚI CÁC CÔNG CỤ MULTIMEDIA,
HYPERMEDIA, VÀ INTERNET

Các đối tượng thông tin có khả năng sử dụng lại (RIOs- Reusable
Information Objects) như các khái niệm, sự kiện, phương thức và thủ
tục được biểu diễn bằngMetadata.
• Meta-tagging: Hỗ trợ việc tạo metadata bằng các công cụ có khả năng
chuyển đổi dữliệu tự động.
Các loại metadata:Metadata cung cấp các thuộc tính của đối tượng dữ
liệu như thời gian tạo dữ liệu, dung lượng và loại dữ liệu…Metadata
cung cấp thông tin về cách thức sử dụng dữ liệu
Hệ thống quản trị nội dung học tập (LCMS – Learning Content Management
System) cho phép tạo và quản lý nội dung trực tuyến. Các công cụ soạn bài
giảng (authoring tools) giáo viên có thể cài đặt ngay trên máy tính cá nhân của
mình và soạn bài giảng. Với những nước và khu vực mà cơ sở hạ tầng mạng
chưa tốt thì việc dùng các công cụ soạn bài giảng là một sự lựa chọn hợp lý.
Một hệ thống tạo nội dung mềm dẻo thường cho phép kết hợp giữa soạn bài
giảng online và offline.
3. Hiệu quả của việc dạy học với LMS/ LCMS
Đối với hệ thống bài giảng:
• Chức năng tương tác giữa giáo viên với các học viên thân thiện, giống
thật
• Hỗ trợ Video và Audio mềm dẻo
• Chức năng dùng bút vẽ bảng, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và
học viên trong quá trình giảng dạy và học tập.
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
• Hệ thống cũng hỗ trợ việc ghi lại quá trình giảng bài online của giáo
viên (ghi lại hình ảnh của thầy giáo, ghi lời giảng của thầy, các slides,
bảng vẽ…) và phát lại đồng bộ giúp cho các học viên học offline một
cách dễ dàng và các học viên tham gia khóa học trực tuyến có thể học
lại bài cũ…
Đối với các mặt khác:
• Về mặt thời gian

4. Dạy và học với Web-based course: (học qua mạng)
Sử dụng máy tính và qua mạng để tự học các bài giảng mà giáo viên soạn sẵn
(tính tương tác cao).
Đây là phương pháp học sử dụng công nghệ và truyền thông. Theo ông Hồ
Hữu Trí - Giám đốc Trung tâm đào tạo từ xa trường ĐH Mở TP.HCM, thì hình
thức học này chủ yếu phục vụ cho việc học tập đào tạo từ xa, người học phải tự
học là chủ yếu thông qua việc sử dụng các công cụ gián tiếp, trong đó có E -
Learning. Theo đó, bài học có thể được thu từ các website, đĩa CD, băng video,
audio…thông qua một máy tính hay ti vi; người dạy và người học có thể giao
tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: thư điện tử (e-mail), thảo luận
trực tuyến (chat), diễn đàn (forum)…
KẾT LUẬN:
Ứng dụng LMS/ LCMS và Web-based course vào trong dạy học giúp giáo viên
tổ chức tốt hoạt động dạy học, tạo hứng thú trong học tập của học sinh, góp
phần đổi mới phương pháp dạy học. Học sinh hứng thú học tập hơn, thực sự
hoạt động tích cực trong học tập.
II.Tìm hiểu các bước để xây dựng một WebLesson/ Webquest:
1. Weblesson
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
Được thiết kế một lần và có thể sử dụng nhiều lần cho nhiều đối tượng trong
nhiều thời điểm ở bất cứ địa điểm nào trong quá trình thực tập.
Các nội dung cần có cho 1 bài học trên mạng (Web Lesson):
Mục tiêu của bài dạy
Các chuẩn kiến thức
Quá trình thực hiện (lên kế hoạch giảng dạy)
Các nhiệm vụ dành cho HS
Nguồn tài liệu tham khảo
* (Nội dung và hình thức của Bài học do GV quyết định)
Nhiệm vụ của giáo viên: giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện như một kết
quả đánh giá quá trình học. tiến hành từng bước theo chỉ dẫn cùng các công cụ

chuột vào và giữ cắt.
Save→Bước 5: Lưu hình, nhấp chuột phải vào hình as Picture…đặt tên hình
và Save để lưu hình.
Hình sau khi chỉnh có kích thước ≤ 200w x 300h thì đạt yêu cầu. Nếu không
phải làm lại các bước trên.
Nhấp Chọn→ Mở ổ đĩa → Look in tìm ổ đĩa lưu hình → Hộp thoại File
Upload →Browse Open.→hình
Nhấp Upload để đưa hình lên mạng.
Bước 2: Điền đầy đủ các yêu cầu dưới đây (có thể dùng chữ thường, chữ in hoa
tuỳ ý, nhưng không dùng dấu Nhấp Next.→Tiếng Việt, vi sẽ lỗi không đọc
được)
Bước 3: Xoá tiêu đề của bài học, môn học và lớp bằng Tiếng Anh và thay bằng
Tiếng Việt.
Bước 4: Nhấp Giữ và kéo rê sang chỗ mũi tên sau→chuột trái vào hình vừa
Upload bên phải Nhấp góc hình và→ Xoá hết chữ ở chỗ hình →tiêu đề bài
học, môn học và lớp chỉnh kích thước tuỳ ý.
Sau khi thực hiện xong bước 3 & 4, ta được kết quả như hình sau đây:
Kéo ảnh cột bên thả vào

Trích đoạn Phần mềm PowerPoint
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status