Nghiên cứu đề xuất giải pháp hướng nghiệp cho học sinh THPT tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng (TT) - Pdf 26

MỤC LỤC
Trang

M
ục lục
PH
ẦN MỞ ĐẦU1.

Lý do ch
ọn đề t
ài ………………………………………

1

2.

M
ục đích nghi
ên c
ứu ………………………………



ứu ………………………………

3

6.

Nh
ững đóng góp khoa học của luận văn ………………
.

4PH
ẦN NỘI DUNGChương 1

CƠ S
Ở LÝ LUẬN1.1.

L
ịch sử nghi
ên c
ứu về h
ư

ớc …
.

5

1.2.

Các văn b
ản chỉ đạo về hoạt động h
ư
ớng nghiệp

.

5

1.2.1

Các văn b
ản của trung
ương …………………………
.

5

1.2.2

Các văn b
ản của Bộ giáo dục
-


1.3.1.

Khái ni
ệm h
ư
ớng nghiệp

………………………………

5

1.3.2.

Ý ngh
ĩa của h
ư
ớng nghiệp

……………………………

5

1.3.3.

M
ục ti
êu, nhi
ệm vụ của giáo dục h
ư


Đ
ặc điểm hoạt động nghề nghiệp ……………………

5

1.4.3.

Phân lo
ại nghề …………………………………………

6

1.4.4.

L
ựa chọn nghề …………………………………………

6

1.4.5.

Đ
ịnh h
ư
ớng nghề cho học sinh …………………………

6

1.5.

6

1.6.

Đ
ặc điểm tâm sinh lý của HSPT

(t
ừ 16
-

18 tu
ổi)
……

6

1.6.1

V
ề thể ch
ất …………………………………………
….

6

1.6.2

V
ề tâm lý ………………………………………………

ặc điểm địa lý, dân số v
à lao đ
ộng …………………

7

2.1.2

Tình

hình kinh t
ế x
ã h
ội

………………………………

7

2.1.3

V

Giáo d
ục
-

đào t
ạo

9

2.2.3

Th
ực trạng phân luồng
HS

sau khi t
ốt nghiệp các cấp
.

9

2.3.

K
ết quả khảo sát hoạt động
HN

h
ọc sinh THPT



9

2.3.1


Cơ s
ở đề xuất giải pháp
……………………………


1
4

3.1.1.

Phương hư
ớng thực hiện nhiệm vụ h
ư
ớng nghiệp …


1
4

3.1.2.

Nhu c
ầu củ
a h
ọc sinh …………………………………1
4


3.2.2
Đ
ẩy mạnh công tác tuy
ên truy
ền nhằm nâng cao nhận
thức của toàn xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của
HN cho HS ……………………………………………. 15
3.2.3

Phát tri
ển tiềm năng nghề cho HS ……………………

1
7

3.2.4

Xây d
ựng v
à phát tri
ển đội ngũ CB, GV l
àm HN ……

2
3


ểm chứng tính cấp thiết v
à kh
ả thi của giải pháp


29

3.3.1

Ki
ểm chứng tính cấp thiết ……………………………30

3.3.2

Ki
ểm chứng tính khả thi ……………………………


3
0PH
ẦN KẾT LUẬN V
À KI
ẾN NGHỊ


1. Hiện nay, trong giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước và
hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa
quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng
một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH. Để
có nguồn lực tham gia vào hoạt động chung của XH thì công tác HN là một
trong những hoạt động có vai trò quan trọng chiến lược. HN nhằm góp
phần phân bố hợp lý và sử dụng hiệu quả các nguồn nhân lực, vốn quý của
đất nước để phục vụ cho sự phát triển KT - XH, do vậy HN đã có một ý
nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển nguồn nhân lực của quốc gia.
HN cho HSPT đã được Đảng và Nhà nước ta coi trọng, đã có nhiều
chủ trương, quyết định ban hành để thực hiện hoạt động này như Quyết
định 126 /CP của Chính phủ, Điều 27 của Luật giáo dục năm 2005…Ngay
từ những năm đầu của thế kỷ 21, GDHN và dạy NPT được quan tâm và
đưa vào chương trình giáo dục phổ thông từ lớp 9 THCS đến lớp 12 THPT.
Vì lẽ đó, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần IX đã nhấn mạnh, coi trọng
công tác HN và phân luồng HS trung học, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi
vào lao động NN phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và
từng địa phương
2. Hoạt động GDHN có tầm quan trọng đặc biệt : GDHN giúp HS
có sự lựa chọn NN đúng hướng, sự lựa chọn không tự phát theo phong trào
mà có sự tham gia tư vấn của các chuyên gia, các phần mềm tư vấn HN,
hướng học trên cơ sở năng khiếu, năng lực bản thân, gia cảnh, nhu cầu của
thị trường lao động …Vì vậy, hoạt động này góp phần điều chỉnh sự mất

cân đối về cơ cấu lao động hiện nay như “thừa thầy thiếu thợ”, thiếu nguồn
lao động chất lượng cao khi nền kinh tế hội nhập trong bối cảnh toàn cầu
hóa.
3. Tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, khi làm hồ sơ tuyển sinh
ĐH, CĐ hầu hết HS còn rất bỡ ngỡ, lúng túng trong việc định hướng nghề,

1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của hoạt động HN cho HSPT.
2. Đánh giá thực trạng hoạt động HN cho HS THPT tại huyện Bảo Lâm.
3. Đề xuất giải pháp cho hoạt động HN cho HS THPT tại huyện Bảo
Lâm, Lâm Đồng.
4.2. Giới hạn phạm vi của đề tài
Người nghiên cứu tiến hành nghiên cứu hoạt động GDHN cho học
sinh THPT tại các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Lâm, Lâm Đồng.
Quan tâm và nghiên cứu các giai đoạn của công tác HN là giáo dục nghề và
tư vấn HN.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp tham khảo tài liệu
Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, các văn bản, báo cáo tổng kết
của Sở GD-ĐT Lâm Đồng, Phòng GD -ĐT Bảo Lâm, báo cáo tổng kết năm
học của các trường THPT trên địa bàn, báo cáo định hướng phát triển KT-
XH của huyện Bảo Lâm, hồ sơ giảng dạy của GV, Ban giám hiệu ….
5.2. Phương pháp phỏng vấn
Trao đổi, nói chuyện với các đồng nghiệp, nhất là các CBQL, GV
để nắm bắt thông tin liên quan đến đề tài.
5.3. Phương pháp điều tra thực tiễn

Hình thức điều tra : phiếu hỏi, phân tích, so sánh đối chiếu kết quả
điều tra để tìm ra những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu luận văn.
5.4. Phương pháp thống kê
Sử dụng các phép toán thống kê trong nghiên cứu .
5.5. Phương pháp chuyên gia
Sử dụng các phiếu hỏi các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, cán
bộ quản lý cấp Sở, phòng chuyên môn…
6. Những đóng góp khoa học của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động GDHN ; Phân tích mối

nhập quốc tế của đất nước.
1.2. Các văn bản chỉ đạo về hoạt động hướng nghiệp
1. 2.1. Các văn bản của trung ương
1.2.2. Các văn bản của Bộ giáo dục - Đào tạo về GDHN
1.2.3. Các văn bản của Sở GD – ĐT Lâm Đồng
1.3. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
1.3.1. Khái niệm hướng nghiệp
1.3.2. Ý nghĩa của hướng nghiệp
1.3.3. Mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp
1.3.4. Nội dung của giáo dục hướng nghiệp cấp THPT
1.4. Nghề nghiệp
1.4.1. Khái niệm nghề nghiệp
1.4.2. Đặc điểm hoạt động của nghề nghiệp

1.4.3. Phân loại nghề
1.5. Cơ sở khoa học của hướng nghiệp
1.5.1. Cơ sở tâm lý học
1.5.2. Cơ sở điều khiển học
1.5.3. Cơ sở giáo dục học
1.6. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh phổ thông (từ 16 – 18 tuổi)
1.6.1. Về thể chất
1.6.2. Về tâm lý
Toàn huyện chưa có trường đại học, cao đẳng , trung cấp chỉ có 1
Trung tâm dạy nghề mới được thành lập và chưa đi vào hoạt động.
* Mạng lưới trường lớp
+ Giáo dục mầm non : Năm học 2010 – 2011, có 17 trường mầm
non công lập, 8 trường tư thục với 4659 HS.
+ Giáo dục tiểu học : toàn huyện có 24 trường tiểu học.
+ Giáo dục THCS : Toàn huyện có 18 trường.
+ Giáo dục THPT : toàn huyện có 4 trường THPT công lập và 1
Trung tâm GDTX.

* Đội ngũ giáo viên
Năm 2010-2011, tổng số giáo viên toàn huyện là 1540, giáo viên
THPT có 272 người.
2.2. Thực trạng hoạt động HN cho HS THPT trên địa bàn
2.2.1. Thực trạng hoạt động GDHN
* Nhận thức của CBQL giáo dục, GV và nhân dân về HN
Việc nhận thức về HN cho HSPT của CB, GV và nhân dân trong
huyện còn nhiều hạn chế, làm cho công tác HN kém hiệu quả và ảnh hưởng
trực tiếp đến HS.
* Về đội ngũ giáo viên
Nhìn chung, các GV tham gia HN đều chưa hiểu biết đầy đủ về công
tác HN, các kiến thức liên quan đến HN để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Quản lý HN trong nhà trường còn lỏng lẻo.
* Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động GDHN
HN vẫn chưa được đầu tư. Các trường chưa có phòng Tư vấn HN,
phần mềm trắc nghiệm HN, các thiết bị kiểm tra sức khỏe như máy đo
huyết áp, cân đo….
Riêng CSVC phục vụ cho dạy NPT được đầu tư cho Trung tâm
GDTX được giao nhiệm vụ dạy NPT- đã được quan tâm, công tác dạy NPT
cấp THPT ổn định về quy mô số lượng và chất lượng.

cho các đối tượng : HS, PHHS, GV, CBQL tại các trường THPT trên địa bàn.
2.3.1. Đối với khảo sát đối tượng học sinh

Nghiên cứu tiến hành khảo sát 550 HS tại các trường : THPT Bảo
Lâm, THPT Lộc Thành, THPT Lộc An, THCS & THPT Lộc Bắc. Số HS
tham gia khảo sát là 510 HS.
Tìm hiểu về dự định của HS sau khi học xong THPT: HS vẫn dự
định học ĐH, CĐ, TCCN với tỷ lệ cao, tỷ lệ ở nhà làm nghề truyền thống
gia đình, đi làm, chưa có dự định thấp.
Nhận thức của HS về việc lựa chọn ngành nghề cho tương lai : đa
số HS đều nhận thức chọn nghề là một việc quan trọng chỉ có 2,9 % cho là
không quan trọng.
Tìm hiểu nhân tố nào tác động đến việc lựa chọn nghề của HS nhiều
nhất, đa số HS đều chọn 3 nhân tố đó là thầy cô, gia đình và theo bạn bè.
Tìm hiểu mức độ hiểu biết của HS về nghề đã chọn, như hiểu về
những người làm nghề đó, biết những yêu cầu phẩm chất, năng lực phải có,
tính chất lao động, thu nhập thế nào, thời gian làm việc, phát triển nghề
Hầu như HS đã biết đầy đủ, biết khá nhiều, biết vừa phải và ít HS hoàn
toàn chưa biết.
Tìm hiểu nhận định của học sinh về môn học GDHN trong trường,
kết quả thống kê của HS cho thấy : đa số HS đều thích thú môn học, tỷ lệ
HS không ham thích môn học thấp.
Tóm lại, HS THPT của huyện Bảo Lâm đều nhận thức được tầm
quan trọng của HN và nhận thức được những yếu tố quan trọng trong việc
lựa chọn ngành nghề theo học, bằng chứng là HS rất hứng thú tham gia các
hoạt động HN trong nhà trường, tìm hiểu thông tin về nghề trên phương
tiện truyền thông, trao đổi với thầy cô, cha mẹ, bạn bè về NN. Tuy nhiên,
HS vẫn chưa được sự tư vấn cụ thể nào để chọn ngành nghề phù hợp với
bản thân đồng thời đáp ứng nhu cầu việc làm sau khi ra trường.
2.3.2. Đối tượng khảo sát phụ huynh học sinh về hoạt động HN

Nghiên cứu tiến hành khảo sát GV được giao nhiệm vụ GDHN cho
HS của các trường THPT Bảo Lâm, THPT Lộc Thành, THPT Lộc An,
THCS & THPT Lộc Bắc và Trung tâm GDTX Bảo Lâm (có nhiệm vụ
GDHN). Số lượng GV tham gia trả lời bảng hỏi là 121 người.
Khi tìm hiểu về mức độ quan tâm của GV về hoạt động HN cho
HS, đa số GV đều trả lời “rất quan tâm” hoặc “quan tâm”, không có GV
nào trả lời là “không quan tâm” đến hoạt động GDHN cho HS.
Mặc dù những nhà giáo rất tâm huyết trong công tác HN cho HS
của mình, nhưng việc được trang bị những kiến thức, thông tin, các phương
tiện dùng cho HN của GV là không thường xuyên, chưa đầy đủ và không
đồng đều. Chỉ có 16,5% giáo viên được tham gia đào tạo bồi dưỡng về HN,
hơn 80% là không được tham gia hoặc tham gia nhưng không đầy đủ.
Tìm hiểu về nội dung GDHN cho HS THPT trên địa bàn do Bộ GD - ĐT
ban hành có phù hợp không. Tỷ lệ GV cho rằng chưa phù hợp là 53,7%, và
không phù hợp là 7,3%.
Thống kê trả lời của GV về hiệu quả của hoạt động HN cho HS ở trường
THPT, cho thấy : có đến 74,4% GV cho rằng hiệu quả hoạt động GDHN
trong trường thấp và thêm 4,9% GV cho là không hiệu quả.
Theo kết quả điều tra GV về nguyên nhân chủ yếu làm cho công
tác GDHN ở nhà trường hiện nay chưa có hiệu quả là do :
- Chưa có sự quan tâm đúng mức của các cấp lãnh đạo (24 /121, tỷ lệ 28,9%)
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về HN của GV còn yếu (47 /121, tỷ lệ
57,0%)
- Thiếu sự phối kết hợp giữa nhà trường và trung tâm GDTX, các trường ĐH,
CĐ, TCCN, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất…(25 /121 , tỷ lệ 29,8%)
- Kinh phí hoạt động và CSVC chưa đáp ứng yêu cầu.( 58 /121, tỷ lệ 70,2%)

- Nội dung chương trình chưa phù hợp.( 17 /121 , tỷ lệ 20,7%)
Qua khảo sát GV các trường, đa số GV đều rất quan tâm đến hoạt
động này, như GV đã trao đổi với HS về lựa chọn ngành nghề, chủ động

3.1.3. Xuất phát từ thực trạng hoạt động HN trên địa bàn
3.2. Những giải pháp cơ bản
3.2.1. Tổ chức chương trình hành động
3.2.1.1. Bổ sung và ban hành những văn bản để đưa hoạt động GDHN đáp
ứng yêu cầu mới của XH.
Sở GD - ĐT Lâm Đồng cần ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm có hướng dẫn về thực hiện nhiệm
vụ GDHN cho HS. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện sinh hoạt HN ở
các trường và đánh giá vào thi đua của trường.
Cải cách các chính sách phát triển về mở rộng các trường, trung
tâm dạy nghề, có chính sách phân luồng HS và xây dựng các chính sách
liên kết khối trường THPT với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, các trung
tâm giới thiệu việc làm trên địa bàn để cùng tham gia tư vấn HN cho HS.
3.2.1.2. Tổ chức các Hội nghị hàng năm về GDHN cho CB, GV và PHHS.
Sở GD-ĐT chủ động mở các Hội nghị về hoạt động GDHN, có
tổng kết, đánh giá, khen thưởng các trường thực hiện tốt, rút kinh nghiệm
cho những năm sau. Thành phần tham dự Hội nghị gồm đại diện các ban
ngành trong tỉnh, đặc biệt các đơn vị cộng tác phối hợp trong GDHN, dạy
nghề là các trường ĐH, CĐ, trường dạy nghề, các doanh nghiệp và PHHS.

Như vậy, các trường cũng cần tổ chức các Hội nghị về HN cho HS
và PHHS tại trường cho tất cả các khối lớp, triển khai kế hoạch hoạt động
HN cho các tổ, khối chuyên môn, đến các CB, GV, CNV trong toàn trường
biết và thực hiện. Thường xuyên kiểm tra và đánh giá để hoạt động được
tốt hơn.
3.2.1.3. Xây dựng những nguồn thông tin về những ngành nghề mũi nhọn
của tỉnh, địa phương để cung cấp cho HS và PHHS.
Cùng với Sở LĐTB & XH Lâm Đồng, Phòng LĐTB & XH Bảo
Lâm xây dựng các tài liệu về ngành nghề ở địa phương cũng như toàn tỉnh,
bằng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau để thông tin đến với HS,

kinh tế của địa phương và tình hình CNH – HĐH đất nước nói chung.
Ngoài ra, nội dung tuyên truyền phải nêu rõ được yêu cầu chuyển
dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động nhất là về trình độ lao động của
địa phương, XH trong thời gian tới.
Theo mục tiêu và nội dung đã xác định ở trên, kết hợp nhiều hình
thức tuyên truyền nhằm nâng cao hiệu quả và có sức thuyết phục với HS,
PHHS.
1. Xây dựng Website về HN trong huyện (tỉnh): Trong đó với đầy
đủ các nội dung tuyên truyền về HN như các chính sách, chủ trương của
Đảng & Nhà nước, địa phương về HN, thông tin về ngành nghề, chương
trình đào tạo, nơi đào tạo nghề, tình hình chuyển dịch cơ cấu, phát triển
nghề ở địa phương và toàn quốc…
2. Tổ chức các chương trình HN trên các phương tiện thông tin đại
chúng : Sử dụng kênh truyền hình để phát sóng các đoạn phim phóng sự,
các chương trình về HN, qua đó các chương trình về những nghệ nhân,

những người thành đạt trong các lĩnh vực nghề …kết hợp với đài phát
thanh ở xã, các phương tiện khác để tuyên truyền.
3. Thông qua các hoạt động sinh hoạt phong trào của Đoàn TN, các
câu lạc bộ …để cung cấp thông tin về nghề cho HS : Có hệ thống các
ngành nghề mũi nhọn, các ngành nghề truyền thống tại địa phương để cung
cấp cho đoàn viên thanh niên, HS các trường.
4. Tổ chức chuyên đề HN cho HS thường xuyên hoặc định kỳ trong
năm học: Mở các hội nghị về HN cho HS định kỳ (thường xuyên) trong
năm học mời các cấp, các ngành, đoàn thể, lãnh đạo ở địa phương và PHHS
đến tham dự. Đưa nội dung HN vào hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS.
5. Tổ chức cho HS tham quan thực tế ở các cơ sở, đơn vị trường
dạy nghề, Hội chợ việc làm, Trung tâm giới thiệu việc làm
Thông tin tuyên truyền là kênh quan trọng hàng đầu trong việc tác
động đến thế hệ trẻ do đó việc sử dụng các phương tiện thông tin vào HN

giáo dục kỹ năng sống bằng cách mở rộng hiểu biết thế giới NN, cung cấp
cập nhật các thông về NN, tạo điều kiện cho HS chiếm lĩnh các tri thức về
nhiều nghề hiện có trong XH hay nghề đặc thù của từng khu vực, địa
bàn…. Từ đó, HS hứng thú với kiến thức về nghề mà mình biết giúp các
em lựa chọn nghề phù hợp hơn với bản thân và yêu cầu của nghề.
Với vai trò là bộ môn chủ lực trong việc thực hiện các nhiệm vụ
HN, lao động kỹ thuật trong nhà trường với các thành phần của nó như các
môn kỹ thuật công nghiệp, kỹ thuật nông nghiệp, dịch vụ và phục vụ, lao
động công ích sẽ tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi để mở rộng hiểu
biết về thế giới NN cho HS, tham gia vào việc hình thành hệ thống kỹ
năng, kỹ xảo kỹ thuật ban đầu, hình thành thái độ đúng đắn đối với lao

động nghề nghiệp xã hội cho các em. Vì thế việc xem xét một cách có hệ
thống hoạt động giảng dạy kỹ thuật trong nhà trường PT với quan điểm
giáo dục kỹ thuật tổng hợp là hoàn toàn cần thiết nhằm góp phần đạt tới
mục đích HN.
Đổi mới và hiện đại hóa nội dung chương trình GDHN trong từng
tiết dạy HN kết hợp với đổi mới phương pháp sẽ tạo được sự hứng khởi cho
người học, xây dựng các giờ học HN sinh động, sôi nổi. Có thể tổ chức
nhiều giờ HN bằng cách tham quan các cơ sở thực tế, hoặc cho HS thử
tham gia làm nghề …
Trung tâm mở rộng các danh mục ngành nghề đào tạo để HS có
nhiều cơ hội chọn học NPT hơn, đồng thời tư vấn giúp các em chọn nghề
học phù hợp. Trong quá trình dạy NPT, các GV cần theo dõi năng lực thực
hành ở từng em, kết quả học NPT của các em cần được xem như là một yếu
tố để HN.
3.2.3. 2. Thành lập các phòng, ban tư vấn HN cho HS trong trường
Ở mỗi trường cần thành lập Ban tư vấn HN gồm các thầy cô giáo
có uy tín, có kiến thức về thế giới NN, có khả năng giao tiếp tốt với phụ
huynh cũng như HS. Ban tư vấn này có phòng làm việc riêng, có kế hoạch

nguồn nhân lực ở địa phương và khả năng tiếp nhận HS ra trường trong
mỗi năm học.
+ Đưa nội dung hoạt động HN vào kế hoạch hoạt động chung của nhà
trường ở từng giai đoạn (tháng, học kỳ, năm học) và từng mảng công việc
(học tập văn hoá, lao động sản xuất, hoạt động ngoại khoá )
+ Tổ chức trao đổi kế hoạch thực hiện nội dung HN giữa các bộ phận chức
năng trong trường để hoạt động HN được triển khai một cách đồng bộ.

+ Trao đổi với GV và các tổ chức đoàn thể xã hội trong và ngoài nhà
trường để thiết lập kế hoạch sử đụng các hình thức HN nhằm phát triển
hứng thú, sở trường, năng lực của học sinh.
+ Thiết lập kế hoạch và sự cộng tác giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất
và các cơ quan đào tạo nghề trên địa bàn nhằm nâng cao sức mạnh tổng
hợp và hiệu quả của hoạt động HN (thực hiện các bài giảng hướng nghiệp
theo chương trình của Bộ, gặp gỡ, trao đổi giữa HS và cơ sở sản xuất, giúp
nhà trường về cơ sở kỹ thuật, cán bộ công nhân có tay nghề ).
+ Trên cơ sở hiện có của trường PT, dự tính việc thành lập các nhóm, tổ
khoa học kỹ thuật, các đội nghề phù hợp với nguyện vọng, năng lực và yêu
cầu thực tế .
+ Kết hợp với Đoàn thanh niên và Hội cha mẹ học sinh tổ chức các cuộc
thi, hội thảo, câu lạc bộ nhằm mục đích giúp đỡ trao đổi với học sinh cuối
cấp về hướng đi trong tương lai của họ.
+ Xác lập kế hoạch HN trong các giờ thực hành sản xuất (thông qua các
loại hình hoạt động), trong hoạt động ngoại khoá và các công tác xã hội của
học sinh, tổ chức các cuộc thi tuyển chọn tay nghề, triển lãm thành quả lao
động
+ Thành lập Ban tư vấn nghề trong trường để góp ý với HS và phụ huynh
về sự lựa chọn nghề.
+ Thiết lập kế hoạch về việc xây dựng nội dung, hình thức tổ chức và lực
lượng tham gia học HN, phòng HN của nhà trường.

Người làm công tác tư vấn HN cần phải có những phẩm :

- Công tác tư vấn HN liên quan mật thiết đến vấn đề tâm sinh lý HS, cho
nên người làm công tác tư vấn HN phải trang bị cho mình các tri thức về
tâm lý học lứa tuổi và các phẩm chất cơ bản của một nhà tâm lý.
- Tính cách phải cởi mở, thân mật, biết quan tâm đến người khác, đam mê với
công việc… kết hợp với các phẩm chất sư phạm vốn có của một nhà giáo.
3.2.4.1. Định hướng phát triển đội ngũ GV làm nhiệm vụ HN :
Trong hoạt động GDHN ở trường THPT, hoạt động tư vấn nghề có
liên quan tới hiệu trưởng, ban HN, GVCN, giáo viên bộ môn, thư viện, y
tế, Trong đó, hiệu trưởng là người phụ trách chung về các hoạt động
hướng nghiệp trong nhà trường, trong đó có hoạt động tư vấn. Hiệu trưởng
có trách nhiệm thông qua và ký các quyết định về kế hoạch tiến hành các
hoạt động tư vấn trong và ngoài trường. đối tượng cụ thể.
Ban HN chịu trách nhiệm thu thập xử lý những thông tin do các bộ
phận cung cấp, đưa ra những nhận định, đánh giá sơ bộ về xu hướng nghề
của HS.
Giáo viên bộ môn thu thập và cung cấp những thông tin có liên
quan thái độ, năng lực học tập của từng HS đối với những môn học cụ thể.
GVCN cung cấp những thông tin phản ánh trình độ nhận thức xã
hội, phẩm chất đạo đức, kỹ năng hòa nhập với cộng đồng của mỗi học sinh
do mình phụ trách. Mỗi GVCN còn có trách nhiệm tập hợp những thông tin
do những bộ phận khác cung cấp để thiết lập các phiếu đánh giá về xu
hướng nghề đối với từng HS trong lớp làm cơ sở cho hoạt động tư vấn.
Đoàn Thanh niên thu thập và cung cấp những thông tin về năng lực
hoạt động xã hội, tập thể, về ý thức, thái độ, lối sống của mỗi thành viên
trong tổ chức
Đội ngũ GV làm HN hiện nay còn kiêm nhiệm và chưa được đào
tạo, bồi dưỡng mà lực lượng này chính là nòng cốt của việc đổi mới hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status