nghiên cứu đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế nghi sơn - thanh hóa - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRƯƠNG TUẤN VIỆT
NGHIÊN CỨU ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC
CHO KHU KINH TẾ NGHI SƠN - THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn Trương Tuấn Việt
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 1
MỤC LỤC
24TMỤC LỤC24T 1
24TDANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH24T 4
24TDANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU24T 5
24TMỞ ĐẦU24T 6
24T1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI24T 6
24T2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI24T 6
24T3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU24T 7
24T4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU24T 7
24T5. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU24T 7
24TCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU24T 10
24T1.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC24T 10
24T1.1.1. Vị trí địa lý24T 10
24T1.1.2. Đặc điểm địa hình24T 10
24T1.1.3. Đặc điểm thổ nhưỡng24T 11
24T1.1.4. Đặc điểm khí tượng24T 11
24T1.1.4.1. Nhiệt độ24T 11
24T1.1.4.2. Độ ẩm không khí24T 12
24T1.1.4.3. Bốc hơi24T 12
24T1.1.4.4. Chế độ gió24T 12
24T1.1.4.5. Nắng24T 13
24T1.1.4.6. Bão24T 13
24T1.1.4.7. Chế độ mưa24T 14
24T1.1.5. Đặc điểm địa chất24T 14
24T1.1.6. Đặc điểm thủy văn24T 15

24T2.1.3.2. Dự báo dân số24T 38
24T2.1.4. Nước cho sinh hoạt24T 39
24T2.1.5. Nước cho các dịch vụ khác24T 40
24T2.1.5.1. Nước cho công cộng24T 41
24T2.1.5.2. Nước dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp24T 41
24T2.1.5.3. Nước dùng cho bản thân trạm24T 41
24T2.1.6. Nước cho các đơn vị tập trung24T 41
24T2.1.7. Hệ số không điều hoà24T 42
24T2.1.8. Tổng nhu cầu dùng nước24T 43
24T2.2. HIỆN TRẠNG VÀ LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC24T 46
24T2.2.1. Hiện trạng nguồn nước24T 46
Học viên: Trương Tuấn Việt
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 3
24T2.2.2. Đánh giá chất lượng nước24T 48
24T2.2.3. Lựa chọn nguồn nước thô24T 51
24T2.2.3.1. Hệ thống Yên Mỹ24T 53
24T2.2.3.2. Hệ thống Sông Mực24T 53
24T2.2.3.2. Hệ thống kênh N8 - Bái Thượng24T 57
24TCHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC24T 59
24T3.1. QUY MÔ CÔNG SUẤT24T 59
24T3.2. PHƯƠNG ÁN DẪN TUYẾN ỐNG NƯỚC THÔ24T 59
24T3.2.1. Phương án 124T 59
24T3.2.2. Phương án 224T 60
24T3.2.3. So sánh và chọn phương án tuyến ống nước thô24T 60
24T3.2. PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ24T 61
24T3.3.1. Phương án 1:24T 61
24T3.3.2. Phương án 224T 61
24T3.3.3. Phương án 324T 62
24T3.3.4. Lựa chọn vị trí24T 62
24T3.4. ĐỀ XUẤT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI VÀ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC THÔ24T 62
Học viên: Trương Tuấn Việt
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Biên độ nhiệt độ tính trung bình nhiều năm của trạm Tĩnh Gia 12
Bảng 1.2. Độ ẩm trung bình nhiều năm tại Tĩnh Gia (%) 12
Bảng 1.3. Lượng bốc hơi trung bình tháng nhiều năm trạm Tĩnh Gia (mm) 12
Bảng 1.4. Tốc độ gió trung bình tháng nhiều năm trạm Tĩnh Gia (mm) 13
Bảng 1.5. Số giờ nắng trung bình tháng nhiều năm trạm Tĩnh Gia 13
Bảng 1.6. Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm trạm Tĩnh Gia (mm) 14
Bảng 1.7. Bảng tổng hợp dân cư huyện Tĩnh Gia 17
Bảng 1.8. Hiện trạng kinh tế của vùng 19
Bảng 1.9. Hiện trạng sử dụng đất 21
Bảng 2.1. Dự báo dân số các xã trong khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2020 38
Bảng 2.2. Dự báo dân số các xã trong khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2030 39
Bảng 2.3. Nhu cầu dùng nước sinh hoạt đến năm 2020 44
Bảng 2.4. Nhu cầu dùng nước sinh hoạt của khu vực dự án đến năm 2030 44

Sau hệ thống cấp nước đã xây dựng ở giai đoạn 1 với công suất 30.000 m
P
3
P/ngày-
đêm, ở giai đoạn 2 đang cần có các nghiên cứu tiếp tục về hệ thống hạ tầng trong đó có
hệ thống cấp nước. Để đảm bảo cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tĩnh
Gia và Khu kinh tế Nghi Sơn, đáp ứng nhu cầu dùng nước của người dân và nhu cầu
của các Nhà máy công nghiệp đã và đang hình thành thì việc đầu tư xây dựng một hệ
thống cấp nước hoàn chỉnh là một vấn đề rất cấp thiết vì nó ảnh hưởng đến quá trình
đô thị hóa của vùng và sự phát triển của khu công nghiệp này, nhất là hiện nay đang
trong quá trình nghiên cứu mở rộng khu Kinh tế Nghi Sơn. Đó là lý do để hình thành
các vấn đề nghiên cứu mà luận văn "Nghiên cứu đề xuất giải pháp cấp nước cho
Khu kinh tế Nghi Sơn - Thanh hóa" sẽ đóng góp vào công việc chung đó.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Mục đích của đề tài là nghiên cứu để đưa ra giải pháp cấp nước cho sinh hoạt và
sản xuất của khu kinh tế Nghi Sơn nhằm đảm bảo cho chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội khu vực Tĩnh Gia và Khu kinh tế Nghi Sơn theo từng giai đoạn.
- Điều tra thu thập các thông tin và dữ liệu đã công bố, các số liệu có liên quan
đến nhu cầu nước của khu kinh tế Nghi Sơn.
- Đánh giá được hiện trạng nguồn nước và nhu cầu sử dụng nước trong vùng.
- Đề xuất các phương án cấp nước cho khu vực nghiên cứu.
Học viên: Trương Tuấn Việt
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 7
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều tra thu thập các thông tin và dữ liệu đã công bố, các số liệu có liên quan
đến nhu cầu nước khu kinh tế Nghi Sơn và các hệ thống thủy lợi có liên quan
- Đánh giá được hiện trạng nguồn nước và nhu cầu sử dụng nước trong vùng.
- Đề xuất các phương án cấp nước cho khu vực nghiên cứu.
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là vấn đề cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất của khu kinh

Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 9 Hình 1.2: Bản đồ vị trí khu kinh tế Nghi Sơn và các KKT ven biển cả nước
Nguồn: Viện QH PTNT (2003) - BXD, Quy hoạch chung xây dựng KKT Nghi Sơn 2006-2025
Học viên: Trương Tuấn Việt
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 10
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC
1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Tĩnh Gia và Khu kinh tế Nghi Sơn nằm ở phía Nam tỉnh Thanh hoá -
Bắc tỉnh Nghệ An trên toạ độ địa lý:19
P
0
P32P

Pvĩ độ Bắc; 105P
0
P47 kinh độ Đông.
Khu kinh tế Nghi Sơn nằm trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, cách Thủ đô Hà Nội
200 km; có Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua; có cảng biển nước
sâu Nghi Sơn được nối với đường Hồ Chí Minh. Nghi Sơn là cửa ngõ giao lưu giữa
Bắc bộ, Trung bộ, sang Lào, vào thành phố Hồ Chí Minh bằng các tuyến đường bộ,
đường sắt và đường thủy đều rất thuận tiện. Nghi Sơn không chỉ là một khu Kinh tế
trọng điểm mà còn là một địa chỉ du lịch sinh thái hấp dẫn bởi vùng biển Nghi Sơn
hiền hòa, phong cảnh đẹp và giàu tính nhân văn.
- Phía Bắc giáp xã Nguyên Bình và Bình Minh (huyện Tĩnh Gia)
- Phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu (Nghệ An)
- Phía Tây giáp huyện Như Thanh

không còn, do bị xói mòn, phân bố ở các khu vực phía Tây và phía Nam huyện.
1.1.4. Đặc điểm khí tượng
1.1.4.1. Nhiệt độ
Mùa lạnh - mùa đông kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3. Cuối tháng 11, tháng 12
xuất hiện những đợt gió lạnh tràn qua, nhiệt độ không khí giảm thấp, thời tiết trở
nên lạnh. Nhiệt độ không khí trung bình tháng nhiều năm giảm dưới 20
P
0
PC vào các
tháng 12, tháng 1, tháng 2 và tháng 3. Giữa các đợt gió mùa Đông Bắc có những
ngày nắng ấm.
Tháng giêng là tháng lạnh nhất, nhiệt độ trung bình tháng có tháng xuống thấp
tới 14
P
0
PC và có khi còn thấp hơn nữa. Cuối tháng 1, tháng 2 gió mùa Đông Bắc thổi
qua biển mang theo nhiều hơi ẩm gây ra mưa phùn, gió bấc. Mùa lạnh kéo dài đến
cuối tháng 3. Tháng 4 là tháng chuyển tiếp, nhiệt độ trung bình tháng nhiều năm
tăng quá 20P
0
PC.
Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, trong mùa nóng nhiệt độ chênh lệch
giữa các tháng không nhiều 27
P
0
PC-29P
0
PC. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất thường
là tháng 7. Tháng 10 là tháng chuyển tiếp có nhiệt độ trung bình là 23,8
P

Độ ẩm (%) 89.0 90.6 93.0 91.1 85.9 80.9 79.8 85.3 87.8 85.4 83.0 84.6 86.4
1.1.4.3. Bốc hơi
Lượng bốc hơi trên lưu vực phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu: nhiệt độ không
khí, gió, nắng, độ ẩm, mặt đệm. Khả năng bốc hơi nhiều thường xảy ra vào các
tháng ít mưa, nhiều nắng, nhiệt độ cao, tốc độ gió lớn và ngược lại.
Trong tháng 7, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam từ sườn tây của dãy
Trường Sơn thổi tới, nhiệt độ cao, lượng mây thấp, lượng mưa và độ ẩm tương đối
thấp nên có lượng bốc hơi lớn nhất so với các tháng trong năm (lớn hơn 100mm).
Vào các tháng 12, 1, 2 và 3 do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc thổi qua biển, nền
nhiệt độ thấp, lượng mây và độ ẩm không khí đều thuộc loại cao nhất nên lượng bốc
hơi thấp nhất.
Bảng 1.3. Lượng bốc hơi trung bình tháng nhiều năm trạm Tĩnh Gia (mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Zt 48,5 33,4 33,6 47,4 98,3 121,3 138,2 92,6 68,3 70,5 77,6 67,7 897,4

1.1.4.4. Chế độ gió
Chế độ gió trên lưu vực phức tạp, phụ thuộc vào cách hoàn lưu khí quyển, phụ
thuộc vào các điều kiện địa hình. Hướng gió thịnh hành trên lưu vực phân bố theo
mùa. Mùa đông phụ thuộc vào các hoàn lưu phương bắc (gió Đông Bắc). Mùa hè
Học viên: Trương Tuấn Việt
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 13
phụ thuộc vào các hoàn lưu phương nam (gió mùa Tây Nam). Ngoài ra còn xuất
hiện gió khô nóng vào tháng 7 do cao áp Thái Bình Dương đẩy mạnh lên phương
bắc, áp thấp Bắc Bộ di chuyển về phía đông hút mạnh gió tây nam khi gió thổi qua
nước CHDCND Lào, vượt qua dãy Trường sơn trượt xuống núi, do hiện tượng phơn
nên gió trở nên khô nóng. Tốc độ gió trung bình năm từ 1,3-1,8 m/s, khi có bão tốc
độ gió tăng tới 15-20 m/s và có khi còn hơn nữa.
Bảng 1.4: Tốc độ gió trung bình tháng nhiều năm trạm Tĩnh Gia (mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

1.1.4.6. Bão
Theo thống kê của Cục khí tượng thuỷ văn thì miền Trung chịu ảnh hưởng
nhiều nhất của bão và áp thấp nhiệt đới chiếm tới 65% tổng số bão đổ bộ vào Việt
Nam. Trung bình hàng năm có 4 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới khu
vực miền Trung. Bão là vùng khí áp thấp có gió xoáy mạnh, bán kính thường là
200-300 km nên dù khi bão không đổ bộ trực tiếp vào thì vẫn có thể bị ảnh hưởng.
Bão rơi vào tháng 9 chiếm tỷ lệ 43%, tháng 8 là 21% và tháng 10 là 17%. Thời
gian bão đổ bộ vào nhiều nhất là tháng 9, 10, 11 chiếm 70% tổng số cơn bão đổ bộ
trong năm. Do điều kiện địa hình, quy luật chung của khí hậu cơ chế hoàn lưu khí
quyển, các tháng nhiều bão ở trong vùng trùng với không khí lạnh từ phía bắc di
chuyển xuống. Bão, áp thấp nhiệt đới, hội tụ nhiệt đới khi có tác động của không
khí lạnh thường gây mưa to diện rộng, cường độ mưa rất lớn thời gian mưa kéo dài,
gây lũ lụt nghiêm trọng trong phạm vi rộng.
Học viên: Trương Tuấn Việt
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 14
1.1.4.7. Chế độ mưa
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 tới tháng 10 và có hai thời kỳ. Thời kỳ tiểu mãn
(tháng 5-tháng 6) là thời kỳ có gió mùa Tây nam và gió Tín phong hội tụ gây ra
mưa lớn, có năm lượng mưa tiểu mãn rất lớn trên các lưu vực. Thời kỳ mưa lũ
chính (tháng 8,9,10) là thời kỳ mà giải áp thấp nhiệt đới di chuyển xuống phía nam,
ngoài ra bão, áp thấp, đường đứt và rãnh thấp hoạt động mạnh gây ra những đợt
mưa lớn.
Mùa khô: Vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2 không khí cực đới tràn về, lượng
mưa giảm hẳn và thậm chí có tháng không có trận mưa nào.
Tháng 4 là tháng chuyển tiếp từ mùa khô sang mùa mưa, còn tháng 11 là tháng
chuyển tiếp từ mùa mưa sang mùa khô.
Lượng mưa hàng năm phân phối không đều theo các tháng. Trong ba tháng 8,
9, 10 đã có 55-60% lượng mưa cả năm, còn trong 3 tháng mùa khô (tháng 12, 1, 2)
chỉ có lượng mưa bằng khoảng 10% tổng lượng mưa trong cả năm. Lượng mưa
trung bình tháng, năm tại các trạm được trình bầy trong biểu đồ: 3, 4, 5, 6, 7, và 8.

trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
- Lớp cát pha dày từ (5÷10)m, đất có màu xám phớt vàng nâu, trạng thái dẻo.
1.1.6. Đặc điểm thủy văn
1.1.6.1. Nguồn nước mặt
a. Nước sông:
Vùng nghiên cứu cấp nước mặt cho huyện Tĩnh Gia và Khu kinh tế Nghi Sơn liên
quan trực tiếp tới hai hệ thống sông lớn: hệ thống sông Bạng và hệ thống sông Yên.
Các sông hầu như bị nhiễm mặn theo nhật triều, sông Bạng gần như mặn toàn bộ,
sông Thị Long mặn đến Ga Mình Khôi. Khả năng sử dụng nước sông hiện tại cấp
nước cho công nghiệp là không thực hiện được
b.Nước hồ:
Trong vùng có nhiều hồ chứa nước quy mô nhỏ vài nghìn đến 1-2 triệu m
P
3
P/năm
chỉ đủ sử dụng cho nông nghiệp. Hồ chứa nước lớn trong vùng là hồ Yên Mỹ, đang
được sử dụng để cấp nước cho nông nghiệp và khu kinh tế Nghi Sơn với lưu lượng
30.000 m
P
3
P/ngđ.
Ngoài ra, huyện Tĩnh Gia có tổng số hồ chứa nước nhỏ là 46 hồ, chủ yếu đảm
nhận cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
1.1.6.2. Nguồn nước ngầm
Ở Tĩnh Gia có một số tầng chứa nước khe nứt có ảnh hưởng như sau:
- Tầng chứa nước phun trào có mặt tại Như Xuân, Tĩnh Gia với diện tích
khoảng 40 km2, phân bố hẹp, chiều dày nhỏ trữ lượng hạn chế.
Thành phần nước chủ yếu là: Bicarbonat clorur natri calci hoặc Bicarbonat
clorur natri magne.
- Tầng chứa nước Triat trên ở Tĩnh Gia có diện tích khoảng 160km

P/ngày để tránh nguy cơ xâm
nhập mặn vào tầng chứa nước và mất cân bằng giữa nước tĩnh và động, giữa nước
mặt và nước ngầm; việc khai thác nước ngầm cần được hết sức chú ý và chỉ khai
thác phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt nhân dân trong vùng.
Việc điều tra đánh giá số lượng, chất lượng nước ngầm còn hạn chế giới hạn
trong một số tầng nhất định. Một số vùng do tầng địa chất hở, trữ nước kém cần đặc
biệt quan tâm để tránh ô nhiễm nguồn nước khi xây dựng công trình cũng như khi
khai thác nguồn nước.

1.2. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1.2.1. Hiện trạng dân số và lao động
- Dân cư chủ yếu tập trung tại vùng đồng bằng ven biển dọc trục Quốc lộ 1A
- Khu vực miền núi dân cư thưa thới với mật độ dưới 100 người/ km
P
2
P.
- Thành phần dân tộc: Dân tộc Kinh chiếm đa số và khoảng 200 hộ với hơn 800
người dân tộc Thái.
- Tôn giáo: Dân số theo đạo Thiên chúa chiếm 5 - 8% dân số.
- Dân cư lĩnh vực nông nghiệp chiếm khoảng 85 - 90% dân số toàn vùng.
Bảng 1.7: Bảng tổng hợp dân cư huyện Tĩnh Gia
TT NỘI DUNG SỐ NGƯỜI TỶ LỆ%
I TỔNG DÂN SỐ TOÀN HUYỆN 233.815 100
1 Dân số khối cơ quan hành chính sự nghiệp 12.158 5,2
2 Dân số Nông, Lâm, Thuỷ sản 164.658 70,42

Dân số Nông nghiệp
143.166

Dân số Lâm nghiệp 233


Lao động Xây dựng
1.479

Lao đông vận tải 688
III TỔNG SỐ HỘ DÂN CƯ 54.983 100
Hộ cơ quan hành chính sự nghiệp 2.827 5,2

Hộ Nông, Lâm, Thuỷ sản
41.072
74,7
Hộ thơng mại dịch vụ, vận tải 7.774 14,14
Hộ khác 3.310 5,96
UNguồn:U Viện QH xây dựng Thanh hóa (2010), Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tĩnh Gia
UNhận xét:
4T* Thuận lợi:
Địa bàn nghiên cứu là vùng còn nhiều khó khăn nên đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ của Trung ương, tỉnh cũng như các tổ chức trong và ngoài nước trong
những năm qua.
Nguồn nhân lực trong vùng tương đối dồi dào để phục vụ cho phát triển nông
nghiệp, đặc biệt là phát triển cây công nghiệp, hàng hoá mang lại lợi nhuận cao cho
người dân là cây mía, cà phê, cao su,
Trong những năm gần đây Nhà nước đang triển khai xây dựng trọng điểm Khu
kinh tế Nghi Sơn. Đây là cơ hội để các huyện, xã trên địa bàn vùng nghiên cứu học
hỏi, áp dụng các mô hình về nông thôn mới, trong đó có mô hình về tổ chức xã hội,
mô hình đào tạo nguồn nhân lực,
Tỷ lệ đói nghèo còn lớn, nhưng những năm gần đây đã giảm nhiều do nhận
thức người dân ngày càng cao, đã áp dụng được khoa học, kỹ thuật vào sản xuất
cũng như lựa chọn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Học viên: Trương Tuấn Việt

hướng công nghiệp mỗi năm thêm khoảng 2-3%. Tuy nhiên tổng số lao động trong
nghành công nghiệp mới chiếm khoảng 11%.
Học viên: Trương Tuấn Việt
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 19
Bảng 1.8: Hiện trạng kinh tế của vùng
Chỉ tiêu Đv tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tăng
bq (%)
Thu ngân sách Triệu đồng 17.741 24.936 25.820 22,05
Tỷ lệ huy động từ GDP % 1,07 1,32 1,19
Vốn đầu tư Triệu đồng 239.196 256.073 574.298 65,66
Huyện quản lý Triệu đồng 64.161 72.572 67.776 3,25
TL tích lũy từ GDP
%
3,86
3,83
3,12

Kim ngạch xuất khẩu 1000 USD 4.091 4.468 6.167 23,62
Kim ngạch nhập khẩu
1000 USD
9.486
7.277
8.433
-3,70
GDP (Giá hiện hành) Triệu đồng 1.661.109 1.893.501 2.169.956
Nông lâm, thủy hải sản " 351.510 442.832 490.993
Công nghiệp, xây dựng " 1.093.796 1.207.438 1.397.751
Dịch vụ " 215.803 243.231 281.212
GDP (Giá so sánh) " 1.316.480 1.396.450 1.538.186 8,11

Tổng sản lượng thủy sản khai thác năm 2012 toàn huyện là 14.752 tấn. Tổng
phương tiện khai thác là 1.442 phương tiện với công suất đạt 28.000 CV, trong đó
có 192 phương tiện công suất từ 35CV trở lên, có khả năng khai thác đánh bắt xa
bờ. Hoạt động khai thác thủy sản đã thu hút tổng cộng 8.200 lao động.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 1.202 ha. Nghề nuôi cá lồng trên biển
được chủ hộ đầu tư về cơ sở vật chất, mở rộng diện tích và bổ sung chủng loại góp
phần làm đa dạng mặt hàng xuất khẩu. Số lồng cá 190 lồng với tổng sản thu hoạch
từ 40 đến 50 tấn sản phẩm.
1.2.2.3. Hiện trạng thương mại dịch vụ
Việc phát triển mạng lưới thương mại dịch còn mang tính tự phát chưa thực sự đi
sâu vào các giải pháp đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao chất lượng phục vụ. Hầu hết các
hộ kinh doanh thương mại dịch vụ đều có quy mô nhỏ, chủ yếu là tận dụng lao động
nhàn rỗi trong gia đình, lao động mùa vụ nông nghiệp.
Toàn huyện có 24 chợ, với khoảng 2.500 hộ cá thể hoạt động kinh doanh
thương mại thường xuyên. Hệ thống chợ hiện nay hầu hết hoạt động chủ yếu theo
hình thức chợ nông thôn, với cơ sở hạ tầng còn thấp kém và khối lượng hàng hóa
trao đổi không cao, chủ yếu là phục vụ nhu cầu của nhân dân trong địa phương.
1.2.2.4. Hiện trạng kinh tế biển
Nghề biển được đổi mới theo hướng cơ giới hóa, nâng cao năng lực đánh bắt,
khắc phục tình trạng độc nghề, hướng ra đánh bắt xa bờ, kết hợp nuôi trồng chế
biến hải sản và dịch vụ sản xuất muối.
Tổng số phương tiện khai thác là 1.442 phương tiện với công suất đạt 28.000
CV trong đó có 193 phương tiện đánh bắt xa bờ. Hoạt động khai thác thủy, hải sản
tổng cộng là 8.200 lao động.
Các ngành chế biến thủy hải sản cũng được phát triển theo hướng đa dạng hóa
sản phẩm nâng cao chất lượng từng bước tiếp cận thị trường nước ngoài. Dịch vụ
hậu cần biển được quan tâm đầu tư, cảng cá Lạch Bạng là một trong các khu neo
đậu được quy hoạch trong quy hoạch tổng thể hệ thống tránh trú và neo đầu tầu
thuyền của cả nước.
Học viên: Trương Tuấn Việt

2.1.
Đất ở
3,695.07
2.1.1. Đất ở tại nông thôn 3,653.65
2.1.2
Đất ở tại đô thị
41.42
2.2. Đất chuyên dùng 5,843.13
2.2.1. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 53.65
2.2.2. Đất quốc phòng, an ninh 639.39
2.2.3. Đất sản xuất, kinh doanh phi NN 1598.3
2.3.
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
11.49
2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa 461.06
2.5.
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
2,149.79
2.6. Đất phi nông nghiệp khác 1.64
3 Đất chưa sử dụng 7,647.57
3.1.
Đất đồng bằng chưa sử dụng
2,082.00
3.2. Đất đồi núi chưa sử dụng 4,905.82
3.3. Núi đá không có rừng cây 659.75
UNguồn:U Viện QH xây dựng Thanh hóa (2010), Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tĩnh Gia
Học viên: Trương Tuấn Việt
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 22
1.2.3. Định hướng quy hoạch phát triển khu kinh tế trong quy hoạch vùng
Trên cơ sở của của đồ án Quy hoạch vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ và Quy

Trích đoạn Hiện trạng sử dụng nước * Sử dụng nước cho sinh hoạt: Phân khu chức năng Quy hoạch sử dụng đất * Khu trung tâm đô thị: Nước cho sinh hoạt Nước cho các đơn vị tập trung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status