All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
1
Thư viện tài liệu trực tuyến
All-lovebooks Th.S LÊ THỊ HUYỀN TRANG (Chủ biên)
MA THỊ VÂN HÀ – NGUYỄN VĂN TUẤN
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
2
LỜI NÓI ĐẦU
Chương trình môn Sinh học ở trường THPT đã có nhiều thay đổi từ khi Bộ
Giáo Dục và Đào Tạo ban hành chương trình cải cách giáo dục. Tài liệu “Tuyển tập
100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết” dùng cho khối trường THPT này được
viết nhằm thích ứng với sự thay đổi ở trường phổ thông, vừa nhằm nâng cao chất
lượng giảng dạy ở khối trường phổ thông.
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
3
PHẦN 1: BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Giải
a. Ta có
Số cá thể có kiểu gen aa = 1000 – (500 + 200) = 300
Tổng số alen trong quần thể = 2x1000 = 2000
Tần số alen A =
10002
2005002
x
x
= 0,6
Tần số alen a =
10002
2003002
x
x
= 0,4
b. Tần số các kiểu gen
- Tần số kiểu gen AA =
1000
500
= 0,5
- Tần số kiểu gen Aa =
1000
200
A: lông trắng
Tần số các kiểu gen được xác định như sau
1050/1500 AA + 150/1500Aa + 300/1500 aa = 1
Hay 0,7 AA + 0,1 Aa + 0,2 aa = 1
Từ đó suy ra: Tần số các kiểu gen AA, Aa và aa lần lượt là 0,7, 0,1 và 0,2
Tần số alen A = 0,7 + 0,1/2 = 0,75
Tần số alen a = 0,2 + 0,1/2 = 0,25
Bài 4: Cho 2 QT: QT1: 100% Aa
QT2: 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1 aa = 1
a. Tính tần số các alen A và a ở mỗi QT.
b. Xác định tỉ lệ thể dị hợp còn lại và tỉ lệ mỗi thể đồng hợp tạo ra ở mỗi QT sau 5 thế
hệ tự phối.
Giải
a. - QT1:
Tần số alen A = a = 1/2 = 0,5
- QT2: Tần số alen A = 0,7 + 0,2/2 = 0,8
Tần số alen a = 0,1 + 0,2/2 = 0,2
b. - QT1: Tỉ lệ thể dị hợp còn lại sau 5 thế hệ tự phối là 1/2
5
= 0,03125
Tỉ lệ mỗi thể đồng hợp tạo ra là AA = aa = [1 - (1/2)
5
] : 2 = 0,484375
- QT2: Tỉ lệ thể dị hợp còn lại sau 5 thế hệ tự phối là 0,2x1/2
5
= 0,00625
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
+ pqF = q
2
(1 - F) + qF
Bài 5: QT nào sau đây đạt cân bằng DT
QT1: 0,36AA + 0,60 Aa + 0,04 aa = 1
QT2: 0,64AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
QT3: 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1 aa = 1
QT4: 0,36AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1
Giải
Lý thuyết bổ xung:
Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền nếu có tần số các kiểu gen thoã mãn
công thức
p
2
AA + 2pq Aa + q
2
aa = 1
Trong đó p là tần số alen A
q là tấn số alen a
(p + q = 1)
Hoặc Quần thể có cấu trúc di truyền dạng d AA : h Aa : r aa sẽ đạt cân bằng di
truyền nếu thoã mãn biểu thức dr = (h/2)
2
Áp dụng:
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
6
Tần số alen a = 0,1+0,2/2 = 0,2
Cấu trúc di truyền ở thế hệ thứ nhất (P1) là
0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
P1 đã đạt cân bằng di truyền nên P6 cũng có cấu trúc di truyền như P1
* Điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi - Vanbec
+ QT phải có kích thước lớn.
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
7
+ Các cá thể phải ngẫu phối.
+ Sức sống và khả năng sinh sản của cá KG khác nhau phải như nhau.
+ Không có ĐB (hoặc ĐB thuận = ĐB nghịch), CLTN, di nhập gen…
Bài 9: Một quần thể người đạt cân bằng di truyền. Xét gen quy định tính trạng nhóm
máu gồm 3 alen là I
A
,
I
B
và I
o
. Biết tần số các alen I
A
, I
B
, I
o
lần lượt bằng 0,3; 0,5; 0,2.
: rI
o
)
2
= p
2
I
A
I
A
: 2pq I
A
I
B
: q
2
I
B
I
B
: 2qr I
B
I
o
: r
2
I
o
I
o
I
A
I
B
2pq Máu AB
I
o
I
o
r
2
Máu O
Gọi a, b, o lần lượt là tần số kiểu hình của các nhóm máu A, B, O
Tần số alen I
o
=
2r
=
o
Tần số alen I
A
:
Ta có: p
2
+2pr+r
2
= a + o (p+r)
2
= a+o
Do p + q + r = 1
oa
-
o
+
ob
-
o
+
o
= 1
Từ đó, suy ra công thức
p = 1 -
ob
q = 1 -
oa
r =
o
Áp dụng:
Tần số các kiểu gen của quần thể được xác định qua bảng sau
pI
A
= 0,3
qI
B
= 0,5
rI
B
0,10 I
B
I
o
rI
o
= 0,2
0,06I
A
I
o
0,10 I
B
I
o
0,04 I
o
I
o Quần thể có cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng là
0,09I
A
I
và I
o
.
b. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể.
Giải
a. Gọi tần số các alen I
A,
I
B
và I
o
lần lượt là p, q, r
Ta có p = 1 -
04,021,0
= 0,5; q = 1 -
04,045,0
= 0,3; r =
04,0
= 0,2
b. Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là
0,25I
A
I
A
: 0,3 I
A
I
B
: 0,09I
b. Viết cấu trúc di truyền của quần thể.
Giải
a. Áp dụng công thức ở trên, ta có
Tần số alen D =
3533512
311542772
x
x
= 0,871
Tần số alen d =
3533512
4254202
x
x
= 0,129
b. Cấu trúc di truyền của quần thể
1/2(0,871
2
X
D
X
D
+2x0,871x0,129 X
D
X
Bài 12: Biết gen nằm trên NST giới tính và ở trạng thái cân bằng di truyền.
Biết tần số các alen A/a = 0,7/0,3. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể.
Giải
- TH1: Gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Cấu trúc di truyền của quần thể là
1/2(0,7
2
X
A
X
A
+ 2x0,7x0,3 X
A
X
a
+ 0,3
2
X
a
X
a
)
+ 1/2(0,7 X
A
Y + 0,3 X
a
Y) = 1
= 1
- TH3: Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
10
Cấu trúc di truyền của quần thể là
0,7
2
(X
A
X
A
+ X
A
Y
A
) + 2x0,7x0,3 (X
A
X
a
+ X
A
Y
a
+ X
a
Y
A
A
) + 0,09 (X
a
X
a
+ X
a
Y
a
) = 1
Bài 13: Ở thế hệ thứ nhất của một quần thể giao phối, tần số của alen A ở cá thể đực
là 0,9. Qua ngẫu phối, thế hệ thứ 2 của QT có cấu trúc DT là:
P2: 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa = 1
Nếu không có ĐB, di nhập gen và CLTN xảy ra trong QT thì cấu trúc DT của QT ở
thế hệ thứ nhất (P
1
) sẽ như thế nào?
Giải
Theo giả thuyết, phần đực có tần số alen A và a là p'
A
= 0,9, q'
a
= 0,1
Gọi tần số alen A và a ở phần cái là p'' và q''
Ta có p
N
= 0,5625 + 0,375/2 = 0,75
Mà p
: p(A) = 0,48 + 0,22 = 0,7; q(a) = 1 - 0,7 = 0,3
Cấu trúc di truyền của quần thể F
2
:
(0,7A : 0,3a) (0,7A : 0,3a) = 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
F
2
đã đạt cân bằng di truyền.
Bài 15: Trong một QT, tần số ĐB gen lặn thành trội là 10
-6
, tần số ĐB gen trội thành
lặn gấp 3 lần so với tần số ĐB gen lặn thành trội.
Xác định tần số các alen A và a khi QT đạt cân bằng.
Giải
Theo giả thuyết, ta có
Tần số ĐB gen lặn thành gen trội: v = 10
-6
và tần số ĐB gen trội thành gen lặn: u = 3v
Cân bằng mới sẽ đạt được khi tần số alen a = q =
vu
u
=
vv
v
3
3
= 0,75
Tần số alen A = q = 1 – 0,75 = 0,25
p
= 0,2 (0,3 – 0,8) = - 0,1
Giá trị này cho thấy tần số alen A trong quần thể nhận (I) giảm đi 0,1, nghĩa là còn lại
p = 0,7.
Bài 18: Xét một gen gồm 2 alen A và a, A trội hoàn toàn so với a.
Trong QT cân bằng di truyền, tần số các alen A và a lần lượt là 0,01 và 0,99.
Nếu sau một thời gian chọn lọc, chỉ còn 20% các cá thể mang tính trạng trội và 10%
các cá thể mang tính trạng lặn còn sống sót và sinh sản.
Tính tần số các alen A và a còn lại sau chọn lọc.
Giải
Ta có, cấu trúc di truyền của QT ban đầu là
0,0001 AA + 0,0198 Aa + 0,9801 aa = 1
Tần số các KG còn lại sau CL là
20%(0,0001 AA : 0,0198 Aa) : 10% . 0,9801 aa
<-> 0,00002 AA : 0,00396 Aa : 0,09801 aa
Sau chọn lọc
Số alen A còn lại = 2 . 0,00002 + 0,00396 = 0,004
Số alen a còn lại = 2 . 0,09801 + 0,00396 = 0,19998
Mặt khác, tổng số alen của QL sau CL là
2 . 0,00002 + 2 . 0,00396 + 2 . 0,09801 = 0,20398
Vậy, tần số các alen sau CL là
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
13
Tần số alen A =
20398,0
> Cấu trúc di truyền ở thế hệ thứ 3 là
0,7056AA : 0,2688Aa : 0,0256aa
Bài 20: Một gen có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hyđrô. Trên mạch thứ
nhất của gen có 15% ađênin và 25% xitôzin. Xác định :
1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen.
2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên mỗi mạch gen.
3. Số liên kết hoá trị của gen.
Giải
1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen :
- Tổng số nuclêôtit của gen : N = 20 x 60 = 1200 (nu)
- Gen có 1450 liên kết hyđrô. Suy ra :
+ Theo đề: 2A + 3G = 1450 (1)
+ Theo NTBS: 2A + 2G = 1200 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: G = 250 và A = 350 (nu)
- Vậy, số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen :
+ G = X = 250 (nu)
= 250/1200 x 100% = 20,8%
+ A = T = 1200/2 – 250 = 350 (nu)
= 50% – 20,8% = 29,1%
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
14
2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen :
- Mỗi mạch của gen có : 1200 : 2 = 600 (nu)
+ A
1
- Chiều dài của gen:
Ta có: L = N/2 . 3.4 Aº = 1500/2 . 3,4 AO = 2050 Aº
- Theo đề bài ta suy ra: (2
3
-1). A = 3150
- Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen :
A = T = 3150/(2
3
-1) = 450 (nu)
G = X = N/2 - A = 1500/2 - 450 = 300 (nu)
2. Khi gen nhân đôi ba lần:
- Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp:
+ Amt = T
mt
= 3150 (nu)
+ Gmt = X
mt
= (2
3
- 1) .300 = 2100 (nu)
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
15
- Số liên kết hyđrô bị phá vỡ :
- Số liên kế hyđrô của gen :
Ta có: H = 2A + 3G = 2.450 + 3.300 = 1800 liên kết.
- Số liên kết hyđrô bị phá vỡ qua nhân đôi: ( 2
3
+ T
1
= 720
- X
1
- T
1
= 120
Suy ra X
1
= (720 + 120) / 2 = 420 (nu)
T
1
= 720 - 420 = 300 (nu)
Vậy, số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen:
X
1
= G
2
= 420 (nu)
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
16
T
1
= A
2
= 300 (nu)
+ Theo NTBS: G + A = 50% N (2)
Từ (1) và (2) suy ra: G = X = 35% N; A = T = 50%N - 35% N = 15%N
Số liên kết hyđrô của gen :
+ H = 2A + 3G = 3321 liên kết suy ra: 2x15/100N + 3xG 35/100N = 3321 => 135N =
332100
=> N = 2460
- Số lượng từng loại nuclơtit của gen:
+ A = T = 15% . 2460 = 369 (nu)
+ G = X = 35% . 2460 = 861 (nu)
2. Gen thứ hai:
Số nuclêôtit của gen thứ hai bằng 2460.
Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai:
+ A = T = 369 + 65 = 434 (nu) = 434/ 2460 . 100% = 17,6%
+ G = X = 50% - 17,6% = 32,4% = 32,4% . 2460 = 769 (nu)
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
17
Bài 24: Một đoạn ADN chứa hai gen:
- Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như
sau:
A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4
- Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit
từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4
Xác định:
1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen.
2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN
3. Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN
= X
2
= 30% = 30% . 1500 = 450 (nu)
+ X
1
= G
2
= 40% = 40% .1500 = 600 (nu)
b. Gen thứ hai:
- Số nuclêôtit của gen:
3000 : 2 =1500 (nu)
- Số nuclêôtit trên mỗi mạch gen: 1500 : 2 = 750 (nu)
Theo đề bài :
A
2
= T
2
/2 = G
2
/3 = X
2
/4
=> T
2
= 2A
2
, G
2
= 3A
2
= 75 (nu) = 75/750 . 100% = 10%
+ A
1
= T
2
= 2 . 10% = 20% = 20% .750 = 150 (nu)
+ X
1
= G
2
= 3 . 10% = 30% = 30% . 750 = 225 (nu)
+ G
1
= X
2
= 10% . 4 = 40% = 40% . 750 = 300 (nu)
2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN :
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
18
- Đoạn ADN có: 3000 + 1500 = 4500 (nu)
- A = T = 150 + 300 + 75 +150 = 675 (nu) = 675/400 . 100% = 15%
- G = X = 50% - 15% = 35% = 35% . 4500 = 1575 (nu)
3. Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn AND:
- Số liên kết hyđrô: 2A + 3G = 2. 675 + 3. 1575 = 6075 liên kết
Số liên kết hóa trị: 2N - 2 = 2 . 4500 -2 = 8998 liên kết
Bài 25: Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số ađênin với timin bằng 60% số
nuclêôtit của mạch. Trên mạch thứ hai của gen có hiệu số giữa xitôzin với guanin
(60% - A1) = 5% → (A1)2 - 0,6A1 + 0,05 = 0
Giải phương trình ta được A
1
= 0,5 hoặc A
1
= 0,1.
Với A
2
> T
2
=> A
1
< T
1
Nên:
+ A
1
= T
2
= 0,1 = 10%
+ T
1
= A
2
= 0,5 = 50%
Mạch 2 có:
X
2
- G
1
= G
2
= 15%
- Của cả gen :
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
19
+ A = T = 10% + 50%/2 = 30%
+ G = X = 50% - 30% = 20%
2. a. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp:
- Tổng số nuclêôtit của gen: (3598 + 2 )/2 = 1800 (nu)
+ A = T = 30% . 1800 = 540 (nu)
+ G = X= 20% . 1800 = 360 (nu)
- Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen tự sao bốn lần:
+ A
mt
= T
mt
= (24 - 1) . 540 = 8100 (nu)
+ G
mt
= X
mt
= (24 - 1) . 360 = 5400 (nu)
b. Số liên kết hyđrô trong các gen con:
- Số liên kết hyđrô của mỗi gen: 2A + 3G = 2 . 540 + 3 . 360 = 2160
- Số liên kết hyđrô trong các gen con: 2160 x 24 = 34560 liên kết
Bài 26: Một đoạn polypeptit có trình tự axit amin sau: …Valin- xerin- triptophan-
aspactic…Biết rằng các axit amin được mã hóa bởi các codon sau: GUU- Valin;
UGG- Triptophan; UXG- Xerin; GAU-Aspactic .
a) Viết trình tự các riboNu trên mARN tổng hợp nên polypeptit trên.
b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen đã tổng hợp nên polypeptit trên.
c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN tham gia giải mã tạo
polypeptit.
Giải
a) Viết trình tự các riboNu trên mARN:
Ta có: Polypeptit: …Valin- xerin- triptophan- aspactic…
mARN: 5’… GUU UXG UGG GAU…3’
b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen:
Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’
Mạch gốc: 3’…XAA AGX AXX XTA…5’
ADN
Mạch BS: 5’…GTT TXG TGG GAT…3’
c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN:
Ta đã có: mARN: 5’…GUU UXG UGG GAU…3’
Các tARN: (XAA) (AGX) (AXX) (XUA) .
Bài 27: Cho 1 mạch của đoạn gen của E.Coli có trình tự như sau:
…TAX GXX TAT AAX XGT XGX…
a. Viết trình tự Nu cảu mạch bổ sung với mạch trên của gen.
b. Xác định chiều của mỗi mạch trên? Giải thích.
c. Viết trình tự mạch mARN tổng hợp từ gen trên. Chiều của nó?
d. Viết trình tự axit amin trên chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên. Biết các codon
Vậy: A = T = 600(Nu)
G = X = 900(Nu)
c) Số liên kết Hidro:
H = 2A + 3G = 2.600 + 3.900 = 3900 (lk Hidro).
d) Số Nu từng loại của mỗi mạch:
Theo giả thiết:
A
1
= 150, mà A
1
+ A
2
= A => A
2
= A- A
1
= 600 – 150 = 450.
X
1
= 250, mà X
1
+ X
2
= X => X
2
= X- X
1
= 900 – 250 = 650.
Vậy, theo NTBS, ta có: Mạch 1 Mạch 2 = Số lượng
o
=> N= (3060x2)/ 3,4 = 1800(Nu).
a) Thành phần % và số lượng từng loại Nu:
Theo giả thiết: %A - %G = 10% (1).
Theo NTBS: %A + %G = 50%(2).
Từ (1) và (2) ta có hệ: %A - %G = 10% => %A = %T = 30% = 540.
Lx 2 5100 x 2
N = = = 3000 Nu
3,4 3,4
All-lovebooks – Tuyển tập 100 bài tập Sinh học có hướng dẫn chi tiết
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
22
%A + %G = 50% %G = %X = 20% = 360.
b) Tự tính.
Bài 30: Một tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm tiến hành nguyên phân liên tiếp
một số lần tạo ra số tế bào mới ở thế hệ cuối cùng có 512 NST ở trạng thái chưa nhân
đôi.
1.Hãy xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai nói trên
2. Các tế bào mới được tạo thành nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng
a. Khi tế bào sinh trứng giảm phân thì lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào
tạo ra bao nhiêu NST đơn?
b. Quá trình giảm phân trên hoàn thành thì tạo ra được bao nhiêu trứng và
tổng số NST trong các tế bào trứng là bao nhiêu?
c. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và mỗi trứng thụ tinh cần 1 triệu
tinh trùng tham gia
Hãy xác định số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 25% số trứng nói trên.
Liên hệ bộ môn: [email protected]
Cung cấp bởi All-lovebooks
23
64.1 = 64 trứng
Ở ruồi giấm n=4 NST nên tổng số NST trong các trứng tạo thành là
64.4 = 256 NST đơn
c. Số tinh trùng tham gia thụ tinh
Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% nên tổng số trứng được trực tiếp thụ tinh
tạo hợp tử là: 64.25% = 16 trứng
Vậy số tinh trùng tham gia thụ tinh là : 1.000.000 x 16 = 16.000.000 tinh trùng
Bài 31: Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 78 NST lúc chưa nhân đôi.
Các hợp tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con. Tổng số NST đơn trong các
tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 8112. Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với
hợp tử 2 bằng 1/4. Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra
từ hợp tử 1 và hợp tử 2.
a.Tìm số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử
b.Tính số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử
c. Tính số lượng NST môi trường nội bào cần cung cấp cho 3 hợp tử thực hiện
các lần nguyên phân.
Giải
a. Số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử.
Theo các số liệu đã cho trong giả thiết ta có số lượng tế bào con sinh ra từ 3
hợp tử :
8112 : 78 = 104 tế bào
- Số lượng tế bào con sinh ra từ hợ tử 3:
(104 :2,6) x 1,6 = 64 tế bào
-1) x 78 = 2418 NST
+ Hợp tử 3: (2
6
-1) x 78 = 4914 NST
Vậy số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các
lần nguyên phân :
546 +2418 +4914 = 7878 NST
Bài 32: Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản
đến vùng chín đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn. Số NST đơn trong 1 giao
tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng
tại vùng sinh sản.
a. Xác định bộ NST 2n của loài
b. Tính số chromatic và số NST cùng trạng thái của mỗi tế bào ở kì giữa nguyên
phân, kì giữa giảm phân I, kì giữa giảm phân II, kì cuối giảm phân II là bao
nhiêu?
c. Sau khi giảm phân các giao tử được rạo thành đều tham gia thụ tinh. Tổng số
NST trong các hợp tử tạo thành là 128. Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử ?
d. Nếu không có hiện tượng trao đổi chéo giữa các NSt, không có đột biến thì số
loại giao tử nhiều nhất của loài là bao nhiêu? Điều kiện?
Giải
a. Xác định bộ NST 2n
Gọi x là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài
k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai
( x, k nguyên dương, x chẵn) Theo đề bài:
(2
k
= 8
Số hợp tử : 128 / 16= 8
- Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế bào sinh dục cái → 8 giao tử
cái đều tham gia tạo hợp tử.
HSTT = 8. 100/ 8 = 100%
- Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế báo sinh dục đực → tạo 8.4 =
32 giao tử chỉ có 8 giao tử tham gia tạo hợp tử →
HSTT = 8 . 100/32 =25%
d. Số loại giao tử tối đa: 2
n
= 2
8
= 256
Điều kiện : các NST có cấu trúc khác nhau
Bài 33: Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến
vùng chín đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp 3.024 NST đơn. Tỉ lệ số tế bào tham
gia vào đợt phân bào tại vùng chín so với số NST đơn có trong một giao tử được tạo là
4/3. Hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 50 % đã tạo ra một số hợp tử. Biết rằng số
hợp tử được tạo ra ít hơn số NST đơn bội của loài.
a. Xác định bộ NST 2n của loài
b. Số NST đơn mà môi trường cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của cá
tế bào sinh dục đã cho là bao nhiêu?
c. Xác định giới tính của cá thể chứa tế bào nói trên. Biết giảm phân bình
thường không xảy ra trao đổi chéo và đột biến.
Giải
a. Xác định bộ NST 2n của loài
Gọi a là số lần nguyên phân ở tế bào sinh dục tại vùng sinh sản ( a
nguyên dương)
NST cung cấp cho quá trình phát triển của tế bào sinh dục :