Báo cáo sáng kiến Nâng cao hiệu quả dạy học Tiếng Anh thông qua giảng dạy từ vựng theo hướng đổi mới - Pdf 26

Trường THCS thị trấn Phố Lu ********* Kinh nghiệm giảng dạy.
PHẦN I - MỞ ĐẦU.
1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay, Tiếng Anh được coi là ngôn ngữ giao tiếp phổ biến nhất trên
toàn thế giới và được coi như là một thứ ngôn ngữ Quốc tế. Nhiều nước trên thế
giới sử dụng Tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ và rất nhiều nước trên thế giới sử dụng
Tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai.

Để có kiến thức cần diễn đạt và giao tiếp bằng ngôn ngữ Tiếng Anh đòi
hỏi người nói (người giao tiếp) phải có kiến thức từ vựng, ngữ pháp và ngôn ngữ
phải chuẩn xác. Để đạt được điều này đòi hỏi người nói phải có kiến thức ngữ
pháp - đặc biệt phải có vốn từ vựng thì mới có thể nói đúng ý định mình cần
truyền đạt.
Trong quá trình áp dụng phương pháp giảng dạy mới đối với tất cả các bộ
môn nói chung và bộ môn Tiếng Anh nói riêng - trong giờ học giáo viên đóng vai
trò chủ đạo, học sinh đóng vai trò chủ động đi tìm tòi, khám phá nội dung và kiến
thức, tôi thấy phần lớn các em rất lúng túng trong cách sử dụng từ vựng bởi các
em không nhớ được từ, nghĩa và cách sử dụng chúng - nói một cách khác các em
chưa nắm được phương pháp học từ mới và cách sử dụng chúng trong từng ngữ
cảnh giao tiếp.
Xuất phát từ những lý do trên, trong quá trình dạy bộ môn Anh văn ở
trường trung học cơ sở, tôi thấy việc hướng dẫn các em nắm bắt được nghĩa cách
sử dụng của từ vựng là rất cần thiết bởi chỉ có thể nắm được nghĩa và cách sử
dụng của chúng kết hợp với việc nắm chắc kiến thức ngữ pháp thì học sinh mới
có thể áp dụng, thành lập tình huống giao tiếp hằng ngày bằng ngôn ngữ của chính
mình.
2. Sơ lược lịch sử của đề tài:
Để có kiến thức giao tiếp bằng ngôn ngữ Tiếng Anh, trên cơ sở nắm chắc tiếng
Giáo viên: Đỗ Thị Ngà Tổ : Văn Anh
1
Trường THCS thị trấn Phố Lu ********* Kinh nghiệm giảng dạy.

Là học sinh đang học ngoại ngữ - Anh văn trong trường trung học cơ sở -
đặc biệt là học sinh khối 6 + 9.
7.Thời gian nghiên cứu.
Sau khi được phân công giảng dạy bộ môn Tiếng Anh lớp 6 và lớp 9, kết
hợp kinh nghiệm giảng dạy từ những năm trước và tài liệu đổi mới chương trình
tôi đã đặt ra kế hoạch nghiên cứu này từ những ngày đầu năm học để tìm ra
phương pháp giảng dạy tối ưu nhất với từng đối tượng học sinh.
Thời gian cụ thể : Từ tuần 1 đến tuần 20
Năm học: 2011 - 2012
Tại trường trung học cơ sở thị trấn Phố Lu- Bảo Thắng - Lào Cai.
8.Điểm mởi của đề tài.
Mục tiêu giáo dục hiện nay đang tập trung hướng vào việc phát triển tính năng
động, sáng tạo và tích cực của học sinh nhằm tạo khả năng nhận biết và giải quyết
vấn đề cho các em. Để đạt được mục tiêu này việc thay đổi phương pháp dạy học
theo hướng coi trọng người học, coi học sinh là chủ thể hoạt động, khuyến khích
các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo là rất cần thiết.
Đổi mới phương pháp dạy học là quá trình chuyển từ thày thuyết trình, phân tích
ngôn ngữ - trò nghe và ghi chép, thành phương pháp dạy học mới: Thày là người
tổ chức, giúp đỡ hoạt động của học sinh, còn học sinh là người chủ động tham gia
vào quá trình học tập.
Trong đề tài này, tôi muốn trình bày một số kinh nghiệm giảng dạy từ vựng mới
của bản thân tích lũy được đó là chuyển đổi cách dạy từ mới theo cách truyền
thống: dạy từ mới một cách ôm đồm, chưa xác định rõ từ cần dạy, thày đưa ra ngữ
nghĩa và cách sử dụng chúng luôn, trò nghe rồi ghi chép một cách thụ động, chưa
tích cực kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức của học sinh, bằng phương pháp dạy
học mới: thày xác định rõ các từ cần dạy trong bài, đưa ra các thủ thuật dạy từ,
Giáo viên: Đỗ Thị Ngà Tổ : Văn Anh
3
Trường THCS thị trấn Phố Lu ********* Kinh nghiệm giảng dạy.
kiểm tra thường xuyên mức độ nhận biết của học sinh từ đó giúp các em học tốt

chính yếu, yêu cầu các em đưa ra nghĩa và cách sử dụng của chúng (ôn lại từ
vựng) và dừng lại ở những từ chính yếu mà các em chưa được biết (giới thiệu từ
mới).
B - XÁC ĐỊNH TỪ ĐỂ DẠY.
Chương trình môn Tiếng Anh mới ở bậc trung học cơ sở được biên soạn theo
quan điểm chủ điểm, quan điểm chủ điểm đó lấy chủ điểm làm cơ sở để xây
dựng nội dung. Với quan điểm này, từ vựng sẽ được lựa chọn và sắp xếp theo
nội dung chủ điểm và được xuất hiện tự nhiên theo chủ đề và tình huống.
Các trọng tâm ngôn ngữ và nội dung chủ điểm được lặp lại và phát triển theo
hình xoáy ốc một cách nhất quán trong chương trình. Chúng luôn được tái sử
dụng và mở rộng, tạo điều kiện cho các em dần dần nắm bắt kiến thức và nâng
cao kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong quá trình học tập. Do vậy, giáo viên lưu ý
không được dạy ôm đồm hay quá sâu các từ vựng không nằm trong yêu cầu
trọng tâm của bài. Do đó cần phải xác định từ để dạy, phải chọn ra những từ cần
dạy (trong một tiết học, lượng từ chính yếu để dạy không quá trên 10 từ) chứ
không phải dạy toàn bộ các từ mới như nhau - nghĩa là giáo viên phải tìm được
từ chủ động và từ bị động.
1. Từ chủ động:
Là những từ được sử dụng nhiều lần trong bài, có liên quan đến nội dung bài
và các kĩ năng nghe - nói - đọc - viết. Hầu hết các động từ là từ chủ động.
Đối với các từ chủ động, giáo viên cần đầu tư thời gian để giới thiệu và luyện
tập nhiều, đòi hỏi học sinh phải hiểu, nhận biết và sử dụng được trong giao tiếp
(4 kĩ năng ) và sử dụng để đặt câu.
2.Từ bị động:
Là những từ có số lần sử dụng ít, không ảnh hưởng nhiều đến nội dung của
bài. Đại đa số chúng là danh từ. Với những từ này đòi hỏi học sinh chỉ cần hiểu
Giáo viên: Đỗ Thị Ngà Tổ : Văn Anh
5
Trường THCS thị trấn Phố Lu ********* Kinh nghiệm giảng dạy.
và nhận biết được khi nghe và đọc.

Trường THCS thị trấn Phố Lu ********* Kinh nghiệm giảng dạy.
Hoặc: He lives in the countryside.
He grows vegetables and raise cattles.
What is his job?
S: Nông dân.
3. Sử dụng từ đồng nghĩa , trái nghĩa
Đây là một trong những thủ thuật dạy từ mà học sinh dễ nhớ nhất.
Ví dụ 1:
* Giáo viên dạy từ "optional"
T: In our school, Math, English, literature are compulsory but Informatic is
optional. So “optional” means…….
S: Tự chọn .  compulsory >< optional.
*Giáo viên dạy từ " difficult "
T: This exercise is easy but that one is difficult. Difficult?
P: Khó  easy > < difficult.
Ví dụ 2: Our classes start at 7 o'clock.
At that time, we begin our lesson.
Start = Begin.(Bắt đầu)
4. Dùng hành động:
Cách dạy từ sử dụng hành động này rất nhanh và tiện. Nó chủ yếu dùng cho
phần dạy động từ.
Ví dụ : Giáo viên dạy từ "tear"
Yêu cầu học sinh nhìn và đoán cô giáo đang làm gì. Giáo viên cầm tờ giấy
xé ra và đồng thời nói:
I am tearing this paper. Tear?
Học sinh đoán: Xé
5. Tạo tình huống:
Giáo viên đưa ra một số tình huống - cho học sinh đoán nghĩa của từ:
T: The boy is very lazy, so her mother often blames him. Blame?
S: Mắng, la mắng, rầy la

+His show is very interesting.
màn biểu diễn (N).
+ That film was shown yesterday.
Giáo viên: Đỗ Thị Ngà Tổ : Văn Anh
8
Trường THCS thị trấn Phố Lu ********* Kinh nghiệm giảng dạy.
chiếu (v)
hoặc: She lies down for a res.t
nằm (v)
You shouldn’t believe him. He often lies everyone.
Nói dối (v)
8. Dạy theo cách phát âm:
- Có một số từ có chữ viết giống nhau song khi phát âm khác nhau thì chúng lại
mang nghĩa khác nhau:
Ví dụ : Present / 'prez(a)nt / (n) Qùa biếu, đồ tặng.
Present / pri'zent/ (v) Khen, tặng thưởng, trình bày.
Ngược lại có một số từ có cách phát âm giống nhau song khi viết khác nhau thì
chúng lại mang nghĩa khác nhau:
Ví dụ : She / i:/ (pro) bà ấy, chị ấy
Sea /si:/ ((N) biển, sóng biển
See /si:/ (V) trông thấy, nhìn thấy
9. Sử dụng trình chiếu:
Đây là cách dạy mà các em thường thích nhất bởi sử dụng trình chiếu để dạy từ
có nhiều hình ảnh đẹp, sống động, các em có thể biết nghĩa nhanh, nhớ được
cách sử dụng của chúng tốt hơn.
Ví dụ:Giáo viên chiếu 2 bóng đèn lên để các em phân biệt bóng đèn tròn và bóng
tiết kiệm năng lượng sau đó giới thiệu luôn từ “category” (loại, thứ, hạng).

Light bulb energy- saving bulb
catergory

Sau khi nghe và trả lời những câu hỏi nh trên, học sinh đợc luyện tập nghe
và sử dụng từ trong ngữ cảnh và chuỗi lời nói, đồng thời thể hiện mức độ hiểu
nghĩa và sử dụng chúng. Tuy nhiên, nh tôi đã trình bày, chúng ta không đợc
dạy ôm đồm hay quá sâu các từ vựng không nằm trong trọng tâm của bài và
Giỏo viờn: Th Ng T : Vn Anh
10
Trường THCS thị trấn Phố Lu ********* Kinh nghiệm giảng dạy.
kh«ng nªn yªu cÇu häc sinh sö dông ®îc thµnh th¹o ngay c¸c tõ vùng xuÊt hiÖn
trong bµi.
III - ÁP DỤNG VÀO BÀI DẠY
The first period
Do: 01/10/2010
Teach:04/10/2011
Class: 9A4
UNIT: 03
A TRIP TO THE COUNTRYSIDE
Period 14 th: Getting started & Listen and read

A. Objectives
* At the end of the lesson, Students can:
- Know more about the activities in the countryside.
- Reading comprehension, tick True or False, correct the false
sentences and answer the questions well.
* Contents:
- Grammar: + Present Simple + Past simple.
+ Practice Past with “wish”.
- Vocabulary: Activities in the countryside
* Skill: Listen and read.
B. Teaching aids:
- Textbook, Tape, Visual room.

present progressive tense.
- Get Ss to say again the form of
present progressive tense.
- Show slides 2,3,4,5,6,7,8,9 on
and get Ss to say what they are
doing.
- Read the lesson first then get Ss.
to give out new words.
- Write them on the board and use
some ways of teaching new words
to guide Ss. the way and the use
of them.
- Show slide 10 on and get Ss to
say what it is about.
- Read them first then get Ss. to
read after 3 times.
- Call Ss. to read.
- Remark and correct.
- Check Ss’ knowledge about
vocabulary by showing slide 11 on
A. Getting started:
* S + tobe + V-ing + O.
1. A woman is watering the vegetables.
2. The children are swimming.
3. A woman is feeding the chickens.
4. They are harvesting the crop.
5. A man is feeding the pigs.
6. A man is plowing the field with his buffalo
7. A boy is flying the kites.
8. The children are playing football.

You often see “snack” on “Bimbim”.It’s a
kind of fast food and meal. So snack means…
Snack = a fast meal

Học sinh đoán nghĩa:
Snack (N) Bữa ăn nhanh, đồ ăn nhanh
6. shrine
 Đưa ra cách định nghĩa từ:
It looks like a small pagoda. Can you guess
Giáo viên: Đỗ Thị Ngà Tổ : Văn Anh
12
Trường THCS thị trấn Phố Lu ********* Kinh nghiệm giảng dạy.
and guide Ss to do matching.
*Key:
1- e
2- d
3- a
4- c
5 - b
- Give out the example explain
and guide them to give out the
form.
2.Practice
- Read the text again and give the
situations of it.
- Ask Ss. to listen to the tape 2
times then read the text them
selves.
- Call Ss. to read part to part.
- Show slide 12 on and guide Ss

reply (v) trả lời
II- Grammar:
*Future wish:
Eg:I wish I could visit your village again some
day.
S1+ wish(es) + S2 + would/ could + Vin/be +
O.
*Adverb clause of result.
Ex: They are tired, so they sat down under the
tree.
→ So = Therefore: Vì thế, vì vậy.
Nó nằm trong mệnh đề chỉ kết quả.
III- Practice :
a/ True or False.
2. T
3. F (big old banyan tree).
4. F (under the tree).
5. T
6. F (river bank).
7. T
8. F (took lots of photos).
9. T
b/ Answer the questions.
1. It is about 60 km to the north of Hanoi.
2. They got to there by bus.
3. It is at the entrance to the village.
4. They saw the shrine of a Vietnamese hero.
5. They had it on the rive bank.
6. She took a lot of photos.
7. She wishes she could visit it again.

Teach: 08/12/2011
Lớp: 6A1
UNIT 8: OUT AND ABOUT
B: A TRUCK DRIVER
Period 47 : B1
A- Objectives:
*At the end of the lesson students can:
+ Read and understand the passage talking about the job that Mr Quang is doing.
+Practice and use the present progressive tense well.
* Contents:
+Vocabulary: truck driver (n), arrive (v), take (v) unload (v), eat (v), food
stall (n), load (v)
+ Grammar: Present Progressive tense.
*Skills: Listen, read.
B- Teaching aids: Picture, tape cassette.
Books and notebooks
A sub – board written on the actions of Mr Quang.
C- Procedure:
ACTIVITIES CONTENTS
I.Organization: (1’)
-Ask Ss some free questions:
-Shows some one and asks some
questions.
II.Check the old lesson: (5’)
- Get two Ss to go board and do
How are you today?
Who’s absent?
-Who is that?
-What does he do?
Giáo viên: Đỗ Thị Ngà Tổ : Văn Anh

(-) S + am not / isn’t /aren’t + V-ing + O.
(?) Am/ is /are + S + V-ing + O?
S1: They(drive) their car to Ha noi.
S2:Ba (ride) his bike to school.
B1.Listen and read. Then ask and answer
the questions:
*New words:
1. truck driver
Dạy theo cách định nghĩa:
He is a driver. He drives his truck. So “truck
driver” means……

Học sinh đoán nghĩa:
*truck driver (n): tài xế xe tải
2. arrive
Dạy theo cách đưa ra từ đồng nghĩa
Arrive = come

Học sinh đoán nghĩa:
*arrive (v): đến
3.take
Dạy theo cách đưa ra tình huống:
Everyday, you take your school bag to
school. So, what does “take” word mean?

Học sinh đoán nghĩa:
*take (v): mang
4.load
Sử dụng tranh C trong sách giáo khoa
(P.86) để giải thích:

-T guides SS to ask and answer the
questions.
- Guide Ss to answer all questions.
-SS work in pairs, asking and
answering them.
-Some pairs of SS practice aloud.
-Two SS write the answers on the
board.
-T gives answer key.
3. Post-Reading:
-T hangs a sub – board written on the
actions of Mr Quang which aren't in
order.
- Guide Ss to reorder all sentences.
- Get Ss to retell Mr. Quang’s
action.
IV. Feed back: (2’)
- Get Ss to take note the main
content of the lesson.
- Get Ss to guess the words and the
Or: I eat a big breakfast
So: eat= have

Học sinh đoán nghĩa:
*eat (v): ăn
7.foodstall (n): quán ăn
Dạy theo cách đưa ra ngữ cảnh:
My mum often take me to the foodstall for
breakfast?


Trng THCS th trn Ph Lu ********* Kinh nghim ging dy.
meaning of them using game:
Jumble words.
1. eiarvr arrive (v) n
2. keta take (v) mang
3. ouland unload (v) bc, cht lờn
4. losfadolt foodstall (n) quỏn n
V.Homework: (1)
- Learn by heart new words.
- Answer the questions again.
- Remember structures.
- Prepare new lesson: B2 + B4.
IV- KT QU T C:
Xp loi Gii Khỏ Trung bỡnh Yu
Trc khi ỏp dng
15% 20 % 58% 6%
Sau khi áp dụng 18% 35% 44% 2%
Sau khi áp dụng phơng pháp trên, so sánh với kết quả của năm học trớc cùng thời
điểm, tôi thấy đại đa số các em nắm đợc cách học từ vựng một cách nhanh chóng
và hiệu quả, các em đã áp dụng chúng vào trong giao tiếp, làm bài tập một cách
nhanh hơn và dễ dàng hơn bởi các em đợc nghe, nói, đọc, viết và luyện tập liên tục
ở tất cả các phần trong một tiết học.
So với cách giảng dạy cũ khi cha áp dụng phơng pháp giảng dạy trên, tôi thấy kết
quả này là một điều đáng khích lệ đối với bản thân tôi.
Tuy nhiên, do lớp học còn đông, lợng thời gian trong một tiết học còn hạn chế nên
giáo vỉên cha đầu t, quan tâm rèn luyện nhiều cho các em học sinh yếu kém ngay
trong một tiết học mà phải dần dần khắc phục trong các tiết học sau.
PHN III - KT LUN
Giỏo viờn: Th Ng T : Vn Anh
19

20
Trường THCS thị trấn Phố Lu ********* Kinh nghiệm giảng dạy.
nhiều bề dày giảng dạy, thời gian nghiên cứu chưa dài nên đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng chí,
đồng nghiệp để kinh nghiệm của bản thân tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Phố Lu, ngày 10 tháng 2 năm 2012.
Người viết sáng kiến:

Đỗ Thị Ngà.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Nguyễn Văn Lợi - Sách giáo khoa Tiếng Anh 9, NXB giáo dục, 2005
2.Nguyễn Văn Lợi - Sách giáo khoa Tiếng Anh 8, NXB giáo dục, 2008
3.Nguyễn Văn Lợi - Sách giáo khoa Tiếng Anh 7, NXB giáo dục, 2003
4.Nguyễn Văn Lợi - Sách giáo khoa Tiếng Anh 6, NXB giáo dục, 2002
5 Nguyễn Văn Lợi - Sách giáo viên Tiếng Anh 9, NXB giáo dục, 2005
6.Nguyễn Văn Lợi - Sách giáo viên Tiếng Anh 8, NXB giáo dục, 2008
7.Nguyễn Văn Lợi - Sách giáo viên Tiếng Anh 7, NXB giáo dục, 2003
8.Nguyễn Văn Lợi - Sách giáo viên Tiếng Anh 6, NXB giáo dục, 2002
9. Bộ giáo dục và đào tạo - Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 3, NXB
giáo dục, 2008.
10. Bộ giáo dục và đào tạo - Chuẩn kiến thức kĩ năng - NXB giáo dục, 2009.
11. Bộ giáo dục và đào tạo - Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung
học cơ sở năm 2007.
Giáo viên: Đỗ Thị Ngà Tổ : Văn Anh
21
Trường THCS thị trấn Phố Lu ********* Kinh nghiệm giảng dạy.
MỤC LỤC
STT Nội dung Trang
1

2
2
2
3
3
4
4
5-10
11-16
17
18-19
Giáo viên: Đỗ Thị Ngà Tổ : Văn Anh
22
Trường THCS thị trấn Phố Lu ********* Kinh nghiệm giảng dạy.
*Đánh giá xếp loại của tổ chuyên môn:
*Đánh giá xếp loại của hội đồng giám khảo trường
THCS thị trấn Phố Lu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status