Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Ngôi Sao Xanh Việt Nam - Pdf 26

Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh
LỜI NÓI ĐẦU
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc cảu con người nhằm tác động,biến
đổi các vật tư tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt củ
con người.trong mọi chế độ xã hội,việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách
rờ lao động.lao động là điều kiện đầu tiên,cần thiết cho sự tồi tại và phát triển của
xã hội loài người,là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất trong quá trinh sản xuất.để
cho quá trinh tái sản xuất xã hội nói chung và quá trinh sản xuất kinh doanh nói
riêng được diễn ra thường xuyên ,liên tục thì có một vấn đề thiết yếu là phải tái tạo
sức lao động.Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái tạo sức lao động,vì
vậy khi họ tham gia lao động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp phải trả thù
lao lao động cho họ.Trong nền kinh tế thị trường,thù lao lao động được biểu hiện
bằng thước đo giá trị và gọi chung là tiền lương.
Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì cần có đội ngũ cán bộ công
nhân viên sáng tạo,năng động,gắn bó với doanh nghiệp.Do tiền lương và sức lao
động có mối quan hệ mật thiết với nhau,tiền lương là yếu tố kích thích sức lao
động rất lớn,nó là yếu tố quyết định đến năng suất lao động.nên doanh cần có chế
độ chính sách tiền lương, thưởng phù hợp để có thể giữ được những lao động có
năng lực gắn bó với doanh nghiệp.
Ngoài tiền lương doanh nghiệp còn có các khoản trích theo lương theo chế
độ quy định để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, giúp cho người lao động yên
tâm sản xuất và kích thích họ hoàn thành tốt công việc.
Tiền lương là động lực khuyến khích tinh thần tích cực lao động là nhân tố
thúc dẩy để tăng năng xuất lao động làm giảm giá thành sản phẩm là một lợi thế
lớn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường. Vì tiền lương phải trả cho người
lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Do vậy, việc hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần được
hoạch toán một cách chính xác để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và giúp
doanh nghiệp có các chính sách chiến lược phù hợp để kích thích người lao động
nâng cao năng suất và giữ được người lao động gắn bó với công ty.
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp

động làm ra.
Trong nền kinh tế thị trường,sức lao động là hàng hóa ,do vậy tiên flwowng là
giá cả của sức lao động.Khi phân tích nền kinh tế tư bản chủ nghĩa,nơi mà các
quan hệ thị trương thống trị mọi quan hệ kinh tế,xã hội khác.Các mác viết:”Tiền
công không phải là giá trị hay giá cả của sức lao động mà chỉ là hình thái cải trang
của gái trị hay giá cả sức lao động”.
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau.Tiên lương trước hết
là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động.Đó là quan hệ kinh tế
cảu tiền lương.Mặt khác,do tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động mà tiền
lương không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan
trọng,liên quan đến đời sống và trật tự xã hội – đó là quan hệ xã hội.
Trong quá trình hoạt động,nhất là trong hoạt động kinh doanh,đối với các chủ
doanh nghiệp tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh
doanh.Vì vậy,tiền lương luôn luôn được tính toán quản lý chặt chẽ.Đối với người
lao động ,tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động cảu họ phần thu nhập chủ
yếu với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hưởng đến mức sống của họ.Phấn
đấu nâng cao tiền lương là mục đích hết thảy của người lao động.Mục đích này tạo
động lực đẻ người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Nói tóm lại ,tiền lương là biều hiện bằng tiền hay sản phẩm mà người sử dụng lao
động hay xã hội phải trả cho họ tương ứng với thời gian ,chất lượng sản phẩm mà
người lao động làm ra.
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
3
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh
1.1.1.2 Bản chất và chức năng của tiền lương
Tiền lương thực chất là một khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao
động trong thời gian họ cống hiên sức lao động cho chính doanh nghiệp của
mình.Nó đóng góp một vai trò hết sức quan trọng đó là đòn bẩy thúc đẩy người lao
động luôn chấp hành kỷ luật,nâng cao năng sất lao động,giúp tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.

+ Chức năng công cụ quản lý của Nhà nước:
Tiền lương với chế độ của nó là những đảm bảo có tính chất pháp lý của
Nhà nước buộc người sử lao động phải trả theo công việc đã hoàn thành của
người lao động, đảm bảo quyền lợi tối thiểu người mà họ được hưởng. Từ đó mới
phát huy được chức năng kích thích người lao động, căn cứ vào yêu cầu cơ bản
này thông qua thực hiện tình hình kinh tế xã hội mà Nhà nước đặt ra chế độ tiền
lương phù hợp, như một văn bản bắt buộc đối với người sử dụng lao động. Các
cơ sở sản xuất kinh doanh lấy một phần thu nhập của mình để trả lương. Người
lao động được giới hạn giữa mức tối thiểu do Nhà nước quy định và kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì điều này buộc người sử dụng lao
động phải biết tiết kiệm sức lao động cũng như những chi phí khác.
+ Chức năng điều tiết lao động:
Thông qua hệ thống thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp được
xác định cho từng ngành, từng vùng với mức tiền lương đúng đắn và thoả mãn thì
người lao động sẽ tự nguyện nhận công việc được giao. Tiền lương tạo ra động
lực và là công cụ điều tiết giữa các ngành, các vùng trên toàn lãnh thổ, góp phần
tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý, đó là điều kiện cơ bản để Nhà nước thực hiện
kế hoạch cân đối vùng - ngành – lãnh thổ.
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương.
1.1.2.1 vai trò của tiền lương.
Tiền lương có vai trò vô cùng quan trọng nó thoản mãn nhu cầu của người
lao động vì tiền lương chính là nguồn thu nhập chính của người lao động để họ
nuôi sống bản thân và gia đình họ.Đồng thời đây cũng là khoản thù lao mà doanh
nghiệp phải trả cho người lao động .Tiền lương là một nhịp cầu nối giữa người
lao động và doanh nghiệp lại với nhau.Vì vậy việc trả lương cho người lao động
cần phải được tinh toán một cách kỹ lưỡng,người lao động được trả công chính
đáng đảm bảo hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
5
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh

6
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh
1.2.1.1 Trả lương theo thời gian giản đơn:
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ tiền lương nhận được của
công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều
hay ít quyết định.
Chế độ trả lương này chỉ áp dụng với những nơi khó xác định mức lao động
khó đánh giá công việc chính xác
Tiền lương được tính như sau:
Ltt = LCB x T
Trong đó : Ltt -Tiền lương thực tế mà người lao động nhận được
Lcb - Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian
T - Thời gian làm việc
Có ba loại tiền lương theo thời gian đơn giản:
+ lương giờ : Tính theo lương cấp bậc và số giờ làm việc
+ Lương ngày : Tính theo mức lương cấp bậc và số ngày làm việc thực tê
trong tháng
Lương tháng : Tính theo mức lương cấp bậc tháng
1.2.1.2 Trả lươngtheo thời gian có thưởng.
Là hình thức trả lương theo thời gian kết hợp với chế độ tiền thưởng trong
sản xuất. Hình thức này có tác dụng thúc đẩy công nhân viên tăng năng suất lao
động, tiết kiệm nguyên vật liệu và đảm bảo chất lựơng sản phẩm.
Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng thường áp dụng cho công nhân
phụ, làm công việc phụ hoặc công nhân chính làm việc ở nơi có độ cơ khí hóa tự
động cao hoặc những công nhân tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng.
Công thức tính như sau:
Tiền lương phải trả
Cho người lao
động
= Tiền lương trả

+ Trả lương theo sản phẩm lũy tiến.
+ Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc
+ Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng.
1.2.1.1Trả lương theo sản phẩm trực tiếp :
Hình thức này được áp dụng cho công nhân sản xuất trực tiếp. Tiền
lương được trả cho một công nhân được tính bằng số lượng sản phẩm đã
hoàn thành theo đúng quy cách, phẩm chất đã quy định.
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
8
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng cho bộ
phận công nhân không trực tiếp sản xuất như vận chuyển nguyên vật liệu, vận
chuyển sản phẩm, công nhân bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của đơn vị
…lao động của những công nhân này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng
lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân viên trực tiếp sản
xuất trực tiếp mà họ phục vụ, do vậy người ta căn cứ vào kết quả lao động của
công nhân trực tiếp sản xuất để tính trả lương cho những công nhân phục vụ.
- Trả lương theo sản phẩm tập thể: Theo cách trả lương này thì trước hết
lượng sản phẩm được tính chung cho cả tập thể sau đó tính và chia lương cho
từng người trong tập thể. Tùy theo tính chất công việc sử dụng lao động doanh
nghiệp có thể sử dụng theo các cách sau:
 Chia lương theo cấp bậc và thời gian làm việc.
 Chia lương theo bình quân chấm điểm.
 Chia lương theo cấp bậc và thời gian làm việc kết hợp với bình
quân chấm điểm.
1.2.1.3 Trả lương theo sản phẩm lũy tiến:
Theo hình thức này thì ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp, còn
căn cứ vào số sản phẩm vượt định mức để tính
- Thêm một số tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến. Số lượng sản phẩm hoàn
thành vượt định mức càng cao thì tiền lương tính thêm càng nhiều.

Để đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất thì việc
quản lý và chỉ tiêu quỹ tiền lương phải hợp lý,tiết kiệm quỹ tiền lương nhằm phục
vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quỹ lương là toàn bộ số tiền lương trả cho công nhân viên của doanh nghiệp do
doanh nghiệp quản lý ,sử dụng và chi trả.Quỹ lương của doanh nghiệp được chia
thành hai loại: Tiền lương chính và lương phụ.
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ
cấp kèm theo( Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực).
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân
viên được nghỉ được hưởng lương theo chế độ ( Nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản
xuất…).
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
10
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh
1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Là khoản tiền đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động cho
tổ chức xã hội dùng để trợ cấp trong các trường hợp họ mất khả năng lao động
như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức….Quỹ BHXH được trích
lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính nhà nước quy định
trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên được tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,tùy theo mức độ phát triển của nền kinh tế
quốc dân,tuy theo chế độ của mỗi quốc giầm quy định một tỉ lệ trích BHXH.
Như chế độ hiện nay bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích tỷ lệ
22% trong đó 16% được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh ,còn 6% còn lại trừ
vào thu nhập của người lao động
Khi người lao động được nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, kế toán phải lập
phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội cho từng người và từ các phiếu nghỉ hưởng
bảo hiểm xã hội, kế toán phải lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã

phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ hạch toán ban đầu về lao động tiền
lương, mở sổ sách cần thiết và hạch toán các nhiệm vụ về lao động tiền lương
đúng chế độ, đúng phương pháp.
- Cuối tháng lập báo cáo kế toán để tính lương và các khoản trich theo
lương trong doanh nghiệp
- Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, tình hình quản lý, sử dụng thời
gian lao động, cung cấp các thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên quan.
1.5 Hoạch toán tiền lương và các khoản trich theo lương trong doanh
nghiệp
1.5.1 Hoạch toán tiền lương
1.5.1.1 Chứng từ sử dụng.
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng chấm công làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền thưởng.
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương.
+ Hợp đồng giao khoán .
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
12
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh
+ Bảng thanh lý hợp đồng giao khoán.
1.5.1.2 Tài khoản sử dụng
. * tài khoản 334
Tài khoản này phản ánh tiền lương,các khoản thanh toán trợ cấp BHXH,tiền
thưởng ……….và các khoản thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của người
lao động.
Kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, phụ cấp lưu động, tiền công, tiền thưởng, bảo


Nộp BHXH, BHYT,BHTN Lương công nhân viên chưa lĩnh
lên cơ quan bảo hiểm
TK111,112 TK111,112
Chi tiêu KPCĐ để lại KPCĐ chi vượt được cấp
tại đơn vị
Sơ đồ 1.2 Phương pháp hoạch toán các khoản phải trả,phải nộp khác
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
14
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh
1.6 Các hình thức kế toán trong doanh nghiệp
Do đặc thù công việc mà mỗi doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ khác nhau:hiện
nay có 4 hình thức ghi sổ đó là:
- Nhật ký chung.
- Chứng từ ghi sổ.
- Nhật ký sổ cái.
- Nhật ký chứng từ.
1.6.1 Chứng từ ghi sổ
Đây là hình thức kế toán mà mỗi nghiệp vụ kinh tế đều căn cứ vào chứng từ gốc để
phân loại và ghi vào các nhật ký – chứng từ.Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng hợp ở
từng nhật ký- chứng từ để lần lượt ghi vào sổ cái.
Sơ đồ 1.3 Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu kiểm tra
: Ghi cuối tháng
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
Chứng từ gôc
Sổ quỹ Sổ kế toán
Chi tiết

Bảng chi tiết số
Phát sinh
Bảng đối chiếu
Phát sinh
Bảng cân đối kế toán và
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ
16
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh
1.6.3 Nhật ký chứng từ
Là hình thức chứng từ ghi hàng ngày và sau đó được tông hợp lại.Được lập
trên cơ sỏ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp những nội dung cùng loại.
Sơ đồ 1.5: Quy trình hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
Chứng từ gốc, bảng
Tổng hợp chứng từ
gốc
Sổ kế toán
Chi tiết
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Bảng phân bổ
Bảng chi tiết số
Phát sinhSổ cái
Bảng cân đối kế toán
Sổ quỹ

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔI SAO XANH VIỆT NAM.
Công ty cổ phần Ngôi Sao Xanh Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy phép
kinh doanh số 0102027537 do sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội
- Trụ sở chính : Số 9 ngách 76/5 Ngõ 76 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa,
Hà Nội.
- Mã số thuế: 0102007533
- Điện thoại : 04.3994.6789 Fax: 043.5503.1567
- Vốn điều lệ : 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn).
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Ngôi Sao Xanh Việt Nam được thành lập từ năm 2010
Là công ty cổ phần về lĩnh vực sản xuất,thương mại và dịch vụ.
Trong quá trình hoạt động cảu mình công ty đã tạo ra được một thị trương
rộng lớn, nhiều khách hàng và các đối tác có uy tín trên thị trường và được nhiêu
người biết đến.
Để phù hợp với cơ chế công ty dã không ngừng đổi mới móc máy ,thiết bị
sản xuất và năng cao chất lượng phục vụ cũng như đào tạo cho đội ngũ nhân viên
những kỹ năng cơ bản để phù hợp với xu hương hiện nay.Công ty đang phát triển
và đứng vững trong cơ chế thị trường với nhiều thành phần kinh tế,thu nhập ngày
càng được cải thiện và nâng lên.
Nhưng trong cơ chế mới công ty cũng đã gặp phải không ít khó khăn về nguồn
kinh phí.Song Công ty cổ phần Ngôi Sao Xanh Việt Nam cũng đã từng bước vươn
lên và phát triển theo đúng hướng phát triển của cơ chế thị trường,từ đó công ty đã
tồn tại và phát triển tự khẳng định mình trong cơ chế quản lý mới.
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
19
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh
2.1.3 Ngành nghề sản xuất và kinh doanh của công ty .
Công ty chủ yếu sản xuất : chế tạo các loại máy,sản xuất và chế tạo các thiết bị
nghành nước ,ốc vít sắt,tủ sắt ,kinh doanh các sản phẩm trong lĩnh vực điện tử, tin
học, viên thông ………………

hàng
21
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
2.2.2.1 Phòng Chủ tịch HĐQT(Giám đốc)
+ Giám đốc Công ty: Là người đứng đầu lãnh đạo,có quyền quyết định mọi
việc điều hành quản lý và chỉ đạo hoạt độngcủa công ty theo đúng kế hoạch và
yêu cầu sản xuất kinh doanh,là đại diện cho toàn bộ CBCNV của Công ty, thay
mặt Công ty trong các mối quan hệ với các bạn hàng, là đại diện cho mọi quyền
lợi và nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật và của cơ quan quản lý của Nhà
nước.
Quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương hoặc
thù lao, các lợi ích và các khoản khác trong hợp đồng lao động đối với Phó Tổng
giám đốc, kế toán trưởng.
Quyết định tuyển dụng,điều động ,khen thưởng,kỷ luật,mức lương,trợ
cấp,lợi ích và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng của người lao động
trong công ty.
Trực tiếpchỉ đạo phòng kế toán và phòng tổ chức hành chính trong công ty
về vấn đề tuyển dụng và thanh toán tiền lương cho người lao động.
2.2.2.2 Phó giám đốc điều hành
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt đọng sabr xuất của công
ty.Quản lý,điều hành ,đào tạo đội ngũ lao động cua công ty,là người đánh giá
chất lượng tay nghề của lao động trong công ty với Giám Đốc và đề nghị với
Giám đốc về việc khen thưởng cho những lao động có thành tich tốt đồng thời đề
nghị với Giám Đốc về các vấn đề về tuyển dụng lao động ở các bộ phận trong
toan công ty.
2.2.2.3 Phó giám đốc kinh doanh
Chịu trách nhiệm trước giám đốc có chức năng làm công tác đối ngoại của
công ty.Thay mặt Giám đốc điều hành công việc ủy quyền ,giúp Giám đốc quản
lý các thể chế thi đua, khen thưởng của công ty ,thực hiện tuyên rdungj và ký hợp

đơn vị cấp trên và cơ quan Nhà nước theo chế độ hiện hành.
+ Phòng bán hàng :Thực hiện việc triển khai các hoạt động tìm kiếm thị
trường , triển khai các hoạt động kinh doanh, Chịu trách nhiệm quản lý, thực hiện
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
23
Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh
và kiểm soát các điều khoản liên quan của hợp đồng bán hàng. Thự hiện các công
việc được giám đốc và phó giám đốc giao.
+ Phòng Kỹ thuật
Chịu trách nhiệm về các thủ tục ký hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch sản xuất, cung
ứng vật tư, vốn cho công trình, nghiệm thu-thanh toán với bên A, hướng dẫn các
đơn vị thi công, lập thiết kế tổ chức thi công, hồ sơ thanh-quyết toán, hồ sơ hoàn
công vịêc, dự toán, theo dõi chất lượng công trình, lập các hồ sơ đấu thầu, quản lý
hồ sơ thi công, báo cáo lên Giám đốc Công ty tình hình thực hiện sản xuất kinh
doanh.
Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ thiết bị của Công ty và tổ chức khai thác
các thiết bị đó, giám sát tình hình sử dụng vật tư ở các đơn vị sản xuất, lập kế
hoạch điều phối máy cho sản xuất, kế hoạch sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng máy
và tính toán khấu hao.
2.3 Đặc điểm phần hành kế toán tại Công ty cổ phần Ngôi Sao Xanh
Việt Nam.
2.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán
Công ty cổ phần cổ phần đầu tư và phát triển Hưng Gia đã tổ chức bộ máy
kế toán theo mô hình tổ chức bộ máy tập trung nên công việc tổ chức bộ máy gọn
nhẹ ,tiết kiệm và xử lý số liệu trong công ty một cách kịp thời, đày đủ thông tin
do kế toán cung cấp và có độ tin cậy cao. Do đó công ty hoạt động có hiệu quả
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
Kế toán trưởng
Kế toán thuế

dựng kế hoạch tài chính và lập các báo cáo để quyết toán.
+ Kế toán thuế và thanh toán: Là người hàng tháng tiến hành kiểm tra đối
chiếu hóa đơn thuế GTGT đầu vào với bảng kê thuế đầu vào
-lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra.
-Theo dõi tinh hình thu nộp ngân sách-
- Làm thủ tục hoàn thuế khi có phát sinh
- Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
- làm báo cáo quyết toán thuế theo từng kỳ…….
SV: Hữu Thị Thủy GVHD: Trịnh Thị Điệp
25

Trích đoạn Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Về báo cáo kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status