1
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn Đồ án tốt nghiệp
cô ThS. KTS Đỗ Thị Phương Lam đã tận tình và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành
đồ án tốt nghiệp với đề tài: QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU DÂN CƯ TAM ĐA,
PHƯỜNG TRƯỜNG THẠNH, QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Mặt khác em cũng xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa, các
thầy cô trong khoa Kỹ thuật công trình đã tạo điều kiện, chỉ giạy cho em những kiến
thức quý giá trong suốt hơn bốn năm học tập tại khoa cũng như tại trường đại học Tôn
Đức Thắng.
Cuối cùng, em xin kính chúc cô ThS. KTS Đỗ Thị Phương Lam, đồng kính
chúc các thầy, cô Khoa Kỹ thuật công trình - Trường Đại Học Tôn Đức Thắng,
nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp cao quý của mình.
Em xin chân thành cám ơn!
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN
CÔNG TRÌNH ĐƯỢNG HOÀN THÀNH
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
2
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng
dẫn khoa học của ThS. KTS Đỗ Thị Phương Lam;. Các nội dung nghiên cứu, kết quả
trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được
chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của một số tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung luận văn của mình. Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến
những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
5
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐƠ THỊ
DANH MỤC BẢNG BIỀU
1. Sơ đồ vị trí và giới hạn
2. Bản đồ hiện trạng tổng hợp
3. Phương pháp luận và cơ sở nghiên cứu
4. Sơ đồ các phương án cơ cấu
5. Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
6. Sơ đồ tổ chức khơng gian kiến trúc cảnh quan
7. Sơ đồ tổ chức khơng gian kiến trúc cảnh quan TL: 1/1000
8. Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thơng
9. Quy định quản lý quy hoạch xây dựng
10. Quy định quản lý quy hoạch xây dựng
11. Bản đồ quy hoạch mạng lưới điện trung thế
12. Bản đồ quy hoạch mạng lưới điện hạ thế
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO THIẾT KẾ VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
1.1.1. Lý do thiết kế
Thành phố Hồ Chí Minh là một đô thò lớn nhất nước về quy mô dân số và
có tiềm năng lớn phát triển kinh tế. Truyền thống phát triển kinh tế dàn trãi vào
các ngành, lónh vực đã tạo thành phố Hồ Chí Minh cái phễu khổng lồ thu hút số
lượng lớn lực lượng lao động trên cả nước. Yếu tố này dẫn đến tỷ suất tăng dân
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
6
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐƠ THỊ
số rất cao, trong đó tăng cơ học cao hơn tăng tự nhiên và có xu hướng tập trung
mạnh vào khu vực nội thành hiện hữu. Hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu vực nội
thành hiện hữu đang trong tình trạng quá tải, hoạt động cải tạo chỉnh trang hệ
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
7
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐƠ THỊ
phía Tây Bắc, sơng Tắc phía Đơng Bắc và rạch Mơn Đơng Nam khơng chỉ là lợi thế
về cảnh quan mà còn đem lại khí hậu trong lành, mát mẻ cho khu vực. Đây là một
vị trí lý tưởng để phát triển khu dân cư với khơng gian sống, làm việc, sinh họat,
vui chơi phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng trong cộng đồng dân cư hiện nay.
Khu dân cư Tam Đa hình thành sẽ góp phần tạo bộ mặt đơ thị mới cho phường
Trường Thạnh nói riêng và quận 9 nói chung, phù hợp với xu hướng đơ thị hóa và
các chính sách phát triển đơ thị của thành phố. Việc khai thác sử dụng đất hiệu quả,
khu dân cư sẽ góp phần làm tăng quỹ nhà ở cho thành phố, giải quyết nhu cầu bức
xúc do mất cân bằng cung cầu về nhà ở hiện nay tại TP HCM.
1.2. CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HOẠCH
1.2.1. Cơ sở pháp lý
- Luật quy hoạch đơ thị của quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 5 số 30/2009/QH12 ngày
17/06/2009.
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP về việc lập, thẩm định, phê duyệt QHĐT
- Nghị định số 38/2010/ NĐ-CP về quản lý khơng gian kiến trúc, cảnh quan đơ thị
- Nghị định số 39/2010/ NĐ-CP về quản lý khơng gian xây dựng ngầm đơ thị
- Thơng tư 10/2010/TT-BXD về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch
- QCVN 08 : 2009/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơng trình ngầm phần 2: gara
ơ tơ
- Quy chuẩn 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng.
- TCXDVN 259:2001 tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường phố, quảng
trường đơ thị
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án
QHĐT
- Quyết định sỐ 04/2008/QĐ-BXD về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch xây dựng.
- Quyết đònh số 3216/QĐ-UBND ngày 23/07/2007 của ủy ban nhân dân thành phố
- Khu đất quy hoạch có địa hình tương đối phẳng, hướng dốc khơng rõ ràng.
b. Khí hậu, thủy văn
Khí hậu
nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và ổn
đònh, lượng bức xạ phong phú. Số giờ nắng dồi dào với 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
Mùa mưa tương ứng với gió mùa Tây Nam bắt đầu từ cuối tháng 5 đến hết tháng
11, mùa khô ứng với gió Đông Nam bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 5.
Lượng bức xạ bình quân trong năm là 12 Kcal/cm
2
, thời gian chiếu sáng trong
ngày của các tháng ít thay đổi, dao động từ 12 giời trong tháng 3, tháng 4 đến 11
giời trong các tháng 7, tháng 8.
Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hàng năm là 27
0
C, biên độ nhiệt tại đây ít thay đổi,
nhiệt độ cao nhất vào tháng 3,4 là khoảng 40
0
C.
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
10
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐƠ THỊ
Số giờ nắng: mùa khô có giờ nắng trung bình từ 7,4 đến 8,1 giờ. Hầu như không
có sương mù. Từ tháng 5 đến tháng 10 có số giờ nắng bình quận 6g/ngày. Số giờ
nắng bình quận trong năm là 6,5g/ngày.
Bốc hơi: so với nhiệt độ lượng bốc hơi biến đổi lớn và theo mùa, tăng dần từ
tháng 12 đến tháng 5 và đạt cực đại 150 mm – 250 mm, sau đó giảm dần từ 190
mm – 130 mm từ tháng 6 đến tháng 9. Độ ẩm không khí bình quân hàng năm là
79,5%.
Chế độ gió: khu vực chòu ảnh hưởng của khu vực gió mùa cận xích đạo với 2
hướng gió chính:
là chủ yếu.
- Đất nhà ở phân bố chủ yếu bám theo đường Tam Đa.
BẢNG ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG ĐẤT HIỆN TRẠNG
STT LOẠI ĐẤT
DIỆN TÍCH
(HA)
TỶ LỆ
(%)
1 ĐẤT THỔ CƯ 5,74 6,8
2 ĐẤT TRỒNG LÚA 56,14 66,04
3 ĐẤT GIAO THÔNG 5 5,9
4 ĐẤT KÊNH, RẠCH 13,52 15,9
5 CÂY XANH CÁCH LY 4,6 5,36
TỔNG CỘNG 85 100
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
12
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Hình 1.2: Đất nông nghiệp
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
13
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Hình 2.2: Đất trống
2.2.3. Hiện trạng công trình kiến trúc
Công trình kiến trúc chủ yếu là nhà ở bán kiên cố, nhà cấp 4, chưa có các công trình
công cộng phục vụ khu dân cư
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
14
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Hình 3.2: Nhà xây cấp 4
Hình 4.2: Nhà lá
- quỹ đất chủ yếu là nông nghiệp nên thuận lợi cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng.
3.2. HẠN CHẾ
- các công trình phúc lợi công cộng về giáo dục, y tế rất ít nên không đáp ứng đủ nhu
cầu sinh hoạt cho người dân.
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
18
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
CHƯƠNG IV: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA
ĐỒ ÁN
4.1. TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG
Đây là khu dân cư mới với quy mô 15000 dân, với nhiều loại hình nhà ở chung cư, nhà
liên kế, biệt thự và các công trình phụ trợ như trường học, siêu thị, phòng khám đa
khoa…phục vụ cho dân cư tại chỗ và dân cư từ nội thành ra sống và làm việc.
4.2. QUY MÔ DÂN SỐ
Quy mô dân số dự kiến khoảng 15000 người.
4.3. CHỈ TIÊU QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
- Tổng diện tích khu quy hoạch : 85 ha
- Dân số dự kiến : 15000 người
- Mật độ dân số : 176 người/ha
- Chỉ tiêu đất toàn khu trong đó:
• Đất trong đơn vị ở: 57 ha, chỉ tiêu 38 m
2
/người bao gồm:
o Đất ở : 25.51 m
2
/người
o Đất công trình công cộng : 2,45 m
2
/người
o Đất cây xanh : 4,84m
- Tôn trọng và không làm phá vỡ định hướng quy hoạch chung xây dựng quận 9.
- Vị trí khu đất thuận lợi về cảnh quan kênh rạch, do vậy về tổ chức không gian
cần được nghiên cứu theo hướng bố cục mảng xanh công viên ở gần kênh Trung
Ương. Các hạng mục công trình mang tính công cộng có thể nghiên cứu ở khu
vực trung tâm , tuy nhiên có lưu ý tạo khoảng không gian mở chủ đạo là khu
công viên tập trung.
- Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đặc biệt đối với hệ thống giao
thông kết nối giữa các khu chức năng, kết nối với các khu vực kế cận đồng bộ,
hợp lý, thuận lợi cho việc tiếp cận của người dân.
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
20
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
- Phương án quy hoạch nêu bật và khai thác tối đa cảnh quan kênh rạch, thiên
nhiên, vị trí đắc địa của khu vực nhằm tạo ra một quần thể kiến trúc, cảnh quan
đặc trưng hướng đến mô hình đô thị sinh thái, thân thiện với môi trường.
- Bố trí các khu chức năng đảm bảo bán kính phục vụ.
5.1.2. Cơ cấu tổ chức quy hoạch
5.1.2.1. Phương án cơ cấu so sánh
Ý tưởng
- Tổ chức khu trung tâm nằm về 1 phía của khu đất, có tuyến giao thông chính
chay dọc khu đất, chia thành 2 đơn vị ở phát triển theo dạng tuyến.
- Công viên trung tâm lớn nhằm tại không gian mở rộng và thoáng kết hợp với
trung tâm công cộng khu ở.
- Trung tâm của các đơn vị ở là trường tiểu học, trường mẫu giáo và công viên
đơn vị ở với bán kính phục vụ không quá 500m. Mỗi đơn vị ở lại được chia thành
những nhóm nhà nhỏ có bố trí không gian mở.
- Hệ thống không gian mở được phân bố khắp khu mang lại môi trường sống
trong lành cho người dân.
Phương án cơ cấu
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
Ưu điểm – khuyết điểm
- Ưu điểm
• Về giao thông: Hệ thống giao thông đơn giản, trục ngang trục dọc rõ
ràng, diện tích hạ tầng giao thông ít.
• Về sử dụng đất:
o Bố trí hệ thống công trình công cộng dọc trục đường chính nhằm
tăng khả năng hoạt động. Hệ thống công trình công cộng tập trung
thuận lợi cho việc quản lý.
• Về kiến trúc cảnh quan: Công viên trung tâm rộng kết hợp với hệ thống
kênh rạch tạo được mảng xanh và thông thoáng cho khu ở.
- Nhược điểm
• Giao thông:
• + Hướng tiếp cận chính là trục cảnh quan chưa hợp lý.
• + Chưa có sự kết nối rõ ràng giữa 2 đơn vị ở và trung tâm.
• + Giao thông tạo cảm giác khu đất bị kéo giãn ra.
• Không gian:
• + Vị trí khu trung tâm chưa đáp ứng đủ bán kính phục vụ.
• + Trung tâm bị cô lập với đơn vị ở.
• + Diện tích công viên cây xanh chính quá nhiều.
• + 2 đơn vị ở bị kéo dài và hẹp khó bố trí các công trình công cộng.
5.1.2.2. Phương án cơ cấu chọn
Ý tưởng
- Dựa trên nhu cầu nghỉ ngơi tĩnh dưỡng của mọi người sau khi làm việc mệt mỏi
và lợi thế được bao bọc bởi sông rạch có không gian thoáng mát và địa hình khu
đất nên tổ chức đường giao thông dạng vòng có kết nối liên tục kết hợp cây
xanh cảnh quan và cây xanh công trình đồng thời tạo nên lõi trung tâm phục vụ
cả khu đất đồng thời chia khu đất thành 2 đơn vị ở.
- Trung tâm của các đơn vị ở là trường tiểu học, mẫu giáo và thương mại dịch vụ
tập trung để thuận lợi cho việc đi lại.
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
ĐẤT GIAO THÔNG 8.47 12.7 23.61
ĐẤT NGOÀI ĐƠN VỊ Ở 13.08 19.56
ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG NGOÀI
ĐƠN VỊ Ở 3.74
ĐẤT CÂY XANH NGOÀI ĐƠN VỊ Ở 1.64
ĐẤT GIAO THÔNG NGOÀI ĐƠN VỊ Ở 7.7
ĐẤT NGOÀI KHU Ở 18.12
ĐẤT CÂY XANH CÁCH LY 4.6
ĐẤT SÔNG RẠCH 13.52
TỔNG 85
Ưu điểm – khuyết điểm
- Ưu điểm
• Về giao thông:
o Hệ thống giao thông mang tính kết nối cao đi chuyển thuận
tiện giữa 2 đơn vị ở.
o Hướng tiếp cận rõ ràng và thuện tiện.
o Liên kết tốt trong nội bộ cũng như ngoài khu ở.
• Về sử dụng đất:
o Bố trí các công trình hợp lý đảm bảo bán kính phục vụ và
thuận tiện cho việc tiếp cận của người dân.
o Hệ thống công trình công cộng tập trung thuận lợi cho việc
quản lý.
o Phân chia 2 đơn vị ở rõ ràng, hợp lý.
• Về cảnh quan:
o Hệ thống công viên cây xanh kết hợp với kênh rạch tạo được
những mảng xanh liên hòan, thiết lập nhiều hệ thống không
gian mở giúp nâng cao tính cộng đồng cho khu ở.
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM
25
5.2.1.2. Đất công trình công cộng
Tổng diện tích 7,42 ha, chỉ tiêu 4,9 m
2
/người, chiếm 11,09 % diện tích toàn khu, với
bán kính phục vụ đảm bảo, tùy thuộc vào loại công trình.
a. Đất giáo dục :
- Trường mẫu giáo:
• Số học sinh dự kiến là : 750 học sinh
• Diện tích đất dự kiến là : 11250 m
2
• Mật độ xây dựng : 30 %
• Hệ số sử dụng đất : 0,6
SVTH: NGUYỄN ĐỨC ÂN MSSV: 81003004 GVHD: THS.KTS ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAM