!"#
Phn th nht: LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đang bước vào k nguyên mới, kỷ nguyên công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đt nước. Vì vậy mục tiêu của giáo dục cn phải có những thay đổi cho phù hợp
với tình hình mới. Đảng đã chỉ ra mục tiêu chủ yếu của giáo dục trong giai đoạn mới
là: “Giáo dục toàn diện đc dục, trí dục, tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duy sáng tạo
và năng lực thực hành”. Riêng về mặt trí dục điều mới mẻ trong mục tiêu là hình thành
phẩm cht có tính “Tích cực cá nhân”, “Có tư duy sáng tạo”, “Có k năng thực hành
giỏi, có tác phong công nghiệp”.
Trên cơ sở mục tiêu mới thì cn phải có nội dung mới và phương pháp dạy học
mới thích hợp và đây cũng là một đòi hỏi cp bách mà ngành giáo dục phải thực hiện.
Để thực hiện phương pháp dạy học mới hướng vào việc tổ chc hoạt động nhân
thc tích cực, tự lực của học sinh thì ngoài vai trò hướng dẫn tổ chc của giáo viên,
cn phải có phương tiện làm việc, đồ dùng dạy học phù hợp với học sinh cho từng
môn học. Đồ dùng dạy học là những sản phẩm tự nhiên hoặc nhân tạo được giáo viên
và học sinh sử dụng trong quá trình dạy và học, nhằm truyền thụ và lĩnh hội kiến thc.
Ngoài giáo viên và sách giáo khoa, đồ dùng dạy học là nguồn tri thc quan
trong của học sinh; là điều kiện để thực hiện nguyên lí cơ bản của nền giáo dục Việt
Nam: “Học đi đôi với hành, lí luận gắn liền với thực tiễn”. Đồ dùng dạy học dùng cho
bài học trực quan thêm phn sinh động hp dẫn, phát huy tích cực, chủ động của học
sinh. Là điều kiện của học sinh để trở thành trung tâm cảua quá trình dạy học.
1
Đồ dùng dạy học còn là phương tiện nhận thc, là nguồn kiến thc. Vậy phải
tận dụng tối đa và tạo mọi điều kiện để học sinh được hoạt động với đồ dùng dạy học,
với thí nghiệm, thực hành … Chuyển dn cách sử dụng đồ dùng dạy học theo hướng
giúp học sinh tự lực phát triển trí tuệ và chiếm lĩnh kiến thc, kỷ năng, kỷ xão …
trường học trong cả nước nhằm đáp ng nhu cu của mục tiêu giáo dục.
- Ngành giáo dục cũng đã kịp thời tổ chc những đợt tập hun ngắn ngày về
việc sử dụng đồ dùng dạy học cho giáo viên, góp phn bảo đảm kỷ năng sử dụng đồ
dùng dạy học cho giáo viên bộ môn.
- Được sự đôn đốc, nhắc nhở và theo dõi xác xao của các cp lãnh đạo ngành về
việc sử dụng đồ dùng dạy học nên tạo được khí thế thi đua sử dụng đồ dùng dạy học
trong trường học.
- Lượng trang thiết bị được cung cp ngày càng nhiều, càng phong phú, đa dạng
phục vụ tốt và phù hợp với hu hết các bộ môn.
- Hội thi tự làm đồ dùng dạy học được Sở và Phòng quan tâm nên thúc đẩy
được phong trào thi đua làm đồ dùng dạy học dự thi trong giáo viên.
b. Khó khăn:
Thực trạng cho thy trường học còn nhiều khó khăn:
- Nhiều trường chưa có phòng thí nghiệm thực hành bộ môn, chỉ có phòng cha
hoặc góc cha đồ dùng dạy học, không có điều kiện triển khai lắp đặt để sử dụng và
bảo quản tốt đồ dùng dạy học.
- K năng làm thí nghiệm thực hành, sử dụng đồ dùng dạy học của học sinh và
giáo viên còn rt thp dẫn đến tình trạng giáo viên ngại làm thí nghiệm.
- Trình độ nhận thc của học sinh có sự khác biệt lớn do khác nhau về mc
sống, về động cơ học tập. Nhiều học sinh học theo nguyện vọng của cha mẹ hơn là
ham hiểu biết dẫn đến tình trạng học tập một cách thụ động, thiếu tự tin.
3
- Tư liệu hướng dẫn sử dụng đồ dùng dạy học đôi khi không có hoặc rt hiếm.
- Dụng cụ thí nghiệm thực hành chưa đáp ng đủ với số lượng học sinh quá
đông !"#$%&'()
- Nhiều đồ dùng dạy mới nhận về chưa qua sử dụng đã không còn cht lượng.
- Không có đội ngũ cán bộ phòng thực hành chuyên trách, có trình độ chuyên
môn nht định nên vn đề tiến hành, triển khai việc sử dụng, bảo hành, bảo trì thiết bị
chưa tốt.
- Việc bồi dưỡng kĩ năng sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên chưa được coi
+ Khi sử dụng đồ dùng dạy học, người giáo viên phải tổ chc quá trình quyết
các vn đề học tập như thế nào ở một mc độ nht định nó gn giống như quá trình
nghiên cu khoa học: ở một mc độ nào đó học sinh phải là “người nghiên cu” đang
tìm cách nhận ra và hiểu rõ vn đề nảy sinh từ một tình huống cụ thể. Tuy nhiên ta
không thể đặt học sinh vào vị trí nhà nghiên cu thật sự phát minh ra những gì mới
mẽ. Ở đây chỉ có sự bắt chước các điều kiện sáng tạo và cao hơn thế là tập dượt hoạt
động sáng tạo từ thp lên cao dn.
Trong quá trình giải quyết vn đề học tập trên môi trường dạy học, giáo viên
đóng vai trò là người dẫn đường và tổ chc hoạt động tìm tòi của học sinh, giúp các
em nhận ra vn đề, xác định, giúp các em nhận ra vn đề, xác định phương hướng giải
quyết, giảm nhẹ khó khăn để học sinh giải quyết vn đề được nhanh chóng.
Thông qua đồ dùng dạy học học sinh có được một số kĩ năng phổ thông cơ bản
và thói quen làm việc với khoa học như:
+ Kĩ năng tối thiểu khi làm việc với các dụng cụ thực hành, hóa cht thí nghiệm
như quan sát thực nghiệm, đối chiếu, nhận xét và kết luận.
+ Biết cách làm việc với khoa học , biết cách để chủ động chiếm lĩnh kiến thc
như thu thập, phân loại, tra cu, sử dụng thông tin tư liệu, sử dụng sách giáo khoa để
phân tích, tổng hợp và viết báo cáo … Từ đó hình thành thói quen tư học ở học sinh.
+ Có kĩ năng tính toán và giải một số bài tập về toán, lí, hóa, sinh …
5
+ Biết vận dụng kiến thc đã học góp phn giải quyết một số vn đề đơn giản
của cuộc sống thực tiễn.
+ Học sinh có niềm tin hơn trong cuộc sống và sẽ sống tốt hơn góp phn nâng
cao cht lượng cuộc sống.
+ Học sinh có ý thc tuyên truyền và vận dụng tiến bộ khoa học mà mình tiếp
thu được vào đời sống sản xut của gia đình và của địa phương.
+ Hình thành được những phẩm cht, thái độ cn thiết như: cẩn thận, kiên trì,
trung thực tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thc trách nhiệm với bản thân,
gia đình và xã hội để có thể hòa nhập với môi trường thiên nhiên và cộng đồng.
2. Nhiệm vụ sử dụng và phát huy hiệu quả vai trò của đồ dùng dạy học
- Động viên, trợ giúp, đánh giá
- Tự lập quan sát, nghiên cu
- Rút ra kết luận về tri thc cn lĩnh
hội…
Sách giáo
khoa, biểu đồ,
sơ đồ
Giao nhiêm vụ bằng hệ thống câu hỏi
mang tính cách tổng hợp, so sánh, suy
luận và khái quát hóa vn đề.
- Nhân xét, tổng kết.
Tự lập nghiên cu và thực hiện trả
lời theo hệ thống câu hỏi của giáo
viên
- Chiếm lĩnh kiến thc
Dụng cụ, hóa cht
- Tiến hành thí nghiệm biểu diễn.
- Hướng dẫn học sinh quan sát.
- Quan sát thí nghiệm.
- Mô tả hiện tượng
- Nhận xét, phán đoán và giải thích
hiện tượng
- Hướng dẫn và theo dõi học sinh tự
làm thí nghiệm.
- Hướng dẫn học sinh quan sát hiện
tượng: đặt câu hỏi để học sinh suy nghĩ,
giải thích , tìm ra bản cht hiện tượng.
- Nhận xét , bổ sung và hoàn thiện kiến
thc thu thập được của học sinh.
- Tiến hành thí nghiệm
3
, KMnO
4
…
- Tiếp thu và tự lắp đặt thiết bị điều chế
oxi.
- Tự tiến hành thí nghiệm
>&6789?<@AB<C8D7;E?F89E6G8HIJ$
- Tiết học trở nên sinh động thu hút sự chú ý, tập trung của học sinh thì học sinh
sẽ hoạt động tích, say sưa tìm tòi, quan sát, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thc. Tiết học
thành công phụ thuộc và uy tín, khả năng sư phạm, khả năng vận dụng phương pháp,
sử dụng đồ dùng dạy học một cách thành thạo, phối hợp hài hòa của giáo viên trên lớp.
Giáo viên cn tổ chc sao cho học sinh đều được tham gia tích cực vào hoạt
động học tập như:
+ Tổ chc cho học sinh tự tiến hành thí nghiệm nghiên cu, tự quan sát mẫu
vật, mô hình, tranh ảnh, hoặc tự nghiên cu sách giáo khoa …
8
+ Tổ chc cho học sinh tiến hành hoạt động theo đơn vị nhóm như: thảo luận,
trao đổi , viết báo cáo kết quả thảo luận của nhóm, của lớp.
+ Dùng phiếu học tập cho cá nhân hoặc trong đó có nêu sẵn nhiệm vụ cn thực
hiện.
Tóm lại việc sử dụng đồ dùng dạy học: dụng cụ, hóa cht, mô hình, mẫu vật …
là nguồn để học sinh khai thác, tìm kiếm, phát hiện những kĩ năng, kiến thc cn lĩnh
hội.
c. Thực trạng cho thy nhiều trường học chưa có phòng thí nghiệm, thường chỉ
có phòng thiết bị, không có điều kiện triển khai để sử dụng và bảo quản tốt nên các
thiết bị chưa được khai thác triệt để. Đây là một hiện tượng còn khá phổ biến không
những không có tác dụng trong việc nâng cao cht lượng đào tạo mà còn gây lãng phí
trong khi kinh phí trong giáo dục còn eo hẹp.
Riêng trường TTCSTT M Thọ có một phòng cha đồ dùng dạy học và một
mẫu vật, tranh ảnh, vẽ tranh, sơ đồ … dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
*+,-'./0.%%1#2344567,8939:#23445
;",1//0.%%1#23445$65#<
=5(>%0?906@9'+3AB05/CD0E0F!8
0#234CG0H45C</IJ0C0/0.%)564
!K5C0LM#!8/N43O/0@#P#234
Tóm lại huy động khả năng tìm và làm một số dụng cụ hóa cht đơn giản, dễ
tìm, dễ làm sẽ góp phn tích cực hoạt động của học sinh trong mỗi tiết học.
&KLM%1 N%34O"M%$
Kết quả bước đu đạt được khi thực hiện các biện pháp sử dụng triệt để đồ dùng
dạy học sẵn có và tích cực tự làm đồ dùng dạy học phục vụ việc giảng dạy bộ môn như
sau:
10
- Đa số học sinh có ý thc tự học như: tự quan sát, nhận xét mô tả hiện tượng,
tự làm việc với một số dụng cụ hóa cht, làm việc với sơ đồ, biểu bảng, biết phân tích
tổng hợp, rút ra nhận xét, làm việc với sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo. Tham
gia có kết quả hoạt động theo nhóm như làm thí nghiệm, nghiêm cu thí nghiệm, thảo
luận và báo cáo kết quả …
- Phát biểu được khái niệm, định luật, tích cht cơ bản của cht đã học trong
chương trình và ly các thí dụ minh họa.
Có khả năng nhận biết cht, nắm được các kiến thc về cht, sự biến đổi cht,
nắm được những phương pháp cụ thể để phát hiện, tìm tòi, xây dựng kiến thc mới và
vận dụng được những tình huống cụ thể.
Phn th ba :
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Qua những việc đã làm được, tôi thy những biện pháp quan trọng đã đề xut
ở trên đã có tác dụng thiết thực nâng cao hiệu quả vai trò của đồ dùng dạy học trong
quá trình dạy học. Hiện các biện pháp trên đang được nhân rộng trong tổ Hóa-Sinh.
Tôi sẽ tiếp tục nghiên cu, thử nghiệm nhằm tổng kết thành lí luận hoàn chỉnh hơn.
2. Vn đề phát huy vai trò của đồ dùng dạy học không là một việc khó nhưng