DẠY PHÁT ÂM CHO HỌC SINH THPT - Pdf 26

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QÚY ĐÔN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
DẠY PHÁT ÂM CHO HỌC SINH THPT
Người Thực hiện: Nguyễn Thị Xuân Hy
Tổ : Ngoại ngữ
Quảng Nam, tháng 4 năm 2011
1
1
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phát âm chính xác là điều bắt buộc đối với bất cứ người học ngoại ngữ
nào bởi nếu người nói phát âm chính xác thì người nghe mới hiểu được. Và
tương tự, nếu người nói phát âm chính xác mà người nghe không nắm được
các phát âm đó thì cũng không sao hiểu được những gì mình nghe. Với Tiếng
Anh , phát âm chính xác càng tối quan trọng vì Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm.
Nếu phát âm sai một từ Tiếng Anh thì sẽ thành từ khác làm người nghe hiểu
sai hoặc không hiểu được. Và bộ sách giáo khoa mới Tiếng Anh THPT đã rất
chú trọng vấn đề này: bên cạnh thiết kế bài dạy về GRAMMAR, READING,
WRITING như bộ sách giáo khoa cũ , bộ sách giáo khoa mới còn có các phần
SPEAKING, LISTENING và PRONUNCIATION nhằm phát triển toàn diện
các kỹ năng cho người học. Đây chính là một trong những cái hay của bộ sách
giáo khoa lần này. Vì vậy, nội dung kiểm tra học sinh theo chương trình mới
đương nhiên cũng bao gồm cả phần phát âm( PRONUNCIATION). Trên
thực tế, hầu hết học sinh rất đối phó với nội dung này vì chưa nhận thức đầy
đủ về tầm quan trọng của phát âm cộng với hạn chế khách quan về môi trường
giao tiếp là hầu như không có . Về phía giáo viên, đây cũng là nội dung dạy
mới mà khi học chương trình phổ thông (cũ) chưa được tiếp cận. Khi học đại
học thì các giáo viên tương lai cũng không được học nhiều và chuyên sâu về
phát âm . Và các giáo viên dạy Anh Văn THPT hiện tại cũng không có một
tài liệu chuẩn để dạy ngữ âm nên phải tự tìm tòi nghiên cứu để phục vụ cho

mà với môn Tiếng Anh nói chung. Thậm chí, phần lớn các em bị hổng kiến
thức – hổng cả kiến thức cơ bản về bộ môn Anh văn. Lớn lên khi bước vào
trường THPT các em bắt buộc phải học về phát âm mà có kiểm tra, đánh giá
và cho điểm hẳn hoi nên hoảng sợ! Các em bắt đầu đối phó với việc học phát
âm.
Những cơ sở trên khiến tôi tập trung cho đề tài nghiên cứu về phát âm
Tiếng Anh.
IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Khi bắt đầu vào lớp 10, các em đối phó với việc học phát âm . Qua thực
tế các lớp tôi giảng dạy thì một số các em khi học đọc qua loa, đọc sai … rồi
khi làm bài thì theo ngôn ngữ của học sinh với nhau là “lụi” nghĩa là các em
làm ngẫu nhiên chứ không có hiểu biết gì. Số khác các em thì làm bằng sự
hiểu biết của mình và số câu đúng rất ít. Kết quả thể hiện kiểm tra về phát âm
qua giờ kiểm tra miệng tôi phát hand-outs cho học sinh và kiểm tra viết 15
phút và một tiết vào cuối tháng 9 tại lớp 11A2 năm học 2010- 2011 như sau:
Kiểm tra miệng về phát âm
STT Họ và tên học sinh Điểm
1 Nguyễn Hùng Công 0
2 Hồ Thị Lành 0
3 Huỳnh Thị Diễm My 3
4 Lê Nguyên Phát 0
5 Đỗ Quang Tấn 0
6 Đặng Thị Kim Trúc 2

3
3
Trong bài kiểm tra 15’ : Đề gồm 3 câu về phát âm và tổng điểm của 3 câu phát
âm là 1,5 điểm (mỗi câu 0,5 điểm). Điểm số của 6 em trên như sau:
Kiểm tra 15’ về phát âm
STT Họ và tên học sinh Điểm

A. Cấu tạo âm trong Tiếng Anh:
4
4
Nguyên âm là yếu tố cơ bản trong việc cấu tạo thành các từ Tiếng Anh.
Bất kỳ một âm tiếng Anh nào cũng phải có sự hiện diện của nguyên âm. Từ
được cấu tạo hoàn chỉnh khi có sự phối hợp giữa nguyên âm và phụ âm.
Tiếng Anh được cấu tạo bằng các hình thức sau:
(1) Một nguyên âm đứng đầu một âm:
a. nguyên âm (vowel); eg: I [ai] (tôi)
a [ə , ei] (một)
Oh! [əʊ] (ồ)
b. nguyên âm + phụ âm (consonant); eg: at [æt, ət] (ở, tại)
it [it] (nó- chỉ vật)
c. nguyên âm + phụ âm + phụ âm ; eg: ask [ɑ:sk] (hỏi, yêu cầu)
and [ænd, ənd, ən] (và)
d. nguyên âm + phụ âm + phụ âm + phụ âm; eg: eight [eit] (tám)
(2) Một nguyên âm đứng cuối một âm ( một hay nhiều phụ âm đứng trước
nguyên âm)
a. phụ âm + nguyên âm; eg: do [du:] (làm)
me [mi:] (tôi)
b. phụ âm + phụ âm + nguyên âm; eg: slow [sləu] (chậm)
stay [stei] ( ở lại)
c. phụ âm + phụ âm + phụ âm + nguyên âm; eg: spray [sprei] (phun, xịt)
d. phụ âm + phụ âm + phụ âm + phụ âm + nguyên âm; eg: schwa [∫wɑ:]
(âm không nhấn)
(3) Một nguyên âm đứng giữa một âm:
a. phụ âm + nguyên âm + phụ âm; eg: let [let] (để cho)
sit [sit] (ngồi)
b. phụ âm + phụ âm + nguyên âm + phụ âm; eg: swim [swim](bơi)
clip [klip] (cái kẹp)

cake [keik] (bánh)
b. “a” + phụ âm + phụ âm + âm câm e*; eg: chance (cơ hội)
(2) “a” phát âm [e] trong các chữ: any ['eni] một vài
many ['meni] nhiều
area ['eəriə] khu vực
care [keə] cẩn thận
bare [beə] trơ trụi
(3) “a”phát âm [eə] khi có cấu trúc: “a” + phụ âm (+phụ âm); eg:back [bæk]
pan [pæn ]
(4) “a” phát âm [a] khi có cấu dạng ar, ast, aff, ath, alm; eg: part [pɑ:t]
fast [fɑ:st]
staff [stɑ:f]
father ['fɑ:đə]
calm [kɑ:m]
(5) “a” phát âm [ɔ:] khi có dạng al, alk, wa, qua; eg: call [kɔ:l]
chalk [t∫ɔ:k]
water ['wɔ:tə]
quality ['kwɔliti]
(6) a” phát âm [i] khi có dạng –age ở cuối từ; eg: village ['vilidʒ]
cottage ['kɒtidʒ]
orphanage ['ɔ:fənidʒ]
B2 / Nguyên âm “ e ”:
(1) “e” phát âm [i:] khi có cấu trúc: “e” + phụ âm + mẫu tự “e” câm;
6
6
eg: scene
intervene
(2) “e” phát âm [e] khi có cấu trúc: “e” + phụ âm (+ phụ âm); eg: ten
pet
debt

(2) “o” phát âm [əu] khi có cấu trúc: “o” + phụ âm + “e” câm
Eg: hope [həup]
home [həum]
7
7
close [kləus]
(3) “o” phát âm [ɔ:] chủ yếu xảy ra trước “re” (tạo thành “ore” hoặc “or”)
Eg: store [stɔ:]
before [bi'fɔ:]
(4)“o” phát âm [ə:] xảy ra trước “r” khi “or” đứng sau “w”; eg: worm [wə:m]
worth [wə:θ]
(5) “o” phát âm [u] trong các chữ: woman ['wumən]
wolf [wulf]
womanly ['wumənli]
wolverine ['wulvəri:n]
(6)“o” phát âm [u:] trong các chữ: move [mu:v]
do [du:]
to [tu:, tu, tə]
who [hu:]
whose [hu:z]
whom [hu:m]
movie ['mu:vi]
(7)“o” phát âm [ʌ] khi sau “o” là m, n, v, the; eg: some [sʌm]
son [sʌn]
love [lʌv]
mother ['mʌđə]
B5 / Nguyên âm “ u ”:
(1) “u” phát âm [u] khi “u” đứng sau “l”, “r’, “j”; eg: put [put]
full [ful]
(2) “u” phát âm [ju:] khi có cấu trúc:“u”+phụ âm + “e “ câm;

(3) Nếu giữa 2 nguyên âm chỉ có 2 phụ âm, ta phân làm 2 phần riêng biệt : 1 phụ
âm ghép với nguyên âm đứng trước nó, 1 phụ âm ghép với nguyên âm đứng sau
nó;
eg: an/ger ['æηgə]
pen/cil ['pensl]
win/dow ['windou]
sup/per ['sʌpə]
(4) Nếu giữa 2 nguyên âm chỉ có 2 phụ âm, nếu “r” là phụ âm thứ nhất và phụ âm
thứ 2 có thể bất kỳ phụ âm nào ta cũng chia thành 2 phần riêng biệt: phụ âm “r” ghép
với nguyên âm đứng trước nó, phụ âm còn lại ghép với nguyên âm đứng sau nó và
nguyên âm có “r” sẽ được nhấn giọng; eg: par/ty ['pɑ:ti]
bur/den ['bə:dn]
cor/ner ['kɔ:nə]
(5) Nếu giữa 2 nguyên âm chỉ có 1 phụ âm là “r” thì “r: thuộc về nguyên âm
đứng sau nó, nhưng nguyên âm đứng trước phải đọc thêm âm [ə] nếu là vần
nhấn giọng;
eg: fu/ry ['fjuəri]
inqui/ry [in'kwaiəri]
(6) Khi 2 nguyên âm đọc chung 1 âm, thì không thể phân làm 2 phần riêng biệt;
eg: read [ri:d]
goal [goul]
(7) Hai nguyên âm đi kèm với nhau , được phân làm 2 phần riêng biệt khi
phát âm mà chúng ta thường gặp là: e/ate ; eg: cre/te [kri:'eit]
o/ic ; eg: hero/ic [hi'rouik]
9
9
u/i ; eg: su/icide ['su:isaid]
i/ence; eg:sci/ence ['saiəns]
i/o ; eg: vi/olence ['vaiələns]
i/ate ; eg:associ/ate [ə'sou∫iit]

trong cách phiên âm người ta không ghi vào phần phiên âm:
(1) “b” là âm câm khi có dạng: -mb, -bt (khi “b” đi kèm với “m” và “t”);
eg: comb [kəum]
dumb [dʌm]
debt [det]
doubt [daut]
(2) “c” là âm câm, xảy ra trong từ : muscle ['mʌsl]
10
10
(3)“d” là âm câm khi đứng giữa 2 phụ âm khác; eg: handkercheif ['hæηkət∫if]
sandwich ['sænwidʒ]
(ngoại lệ: Wednesday ['wenzdi])
(4) “e” là âm câm khi đứng cuối từ; eg: bite [bait]
ripe [raip]
(5) “g” được phát âm [n] khi “g” đứng trước “n” có dạng gn-, -gn; nhưng phát âm
là [η] khi có dạng -ng; eg: sign [sain]
champagne [∫æm'pein]
song [sɔη]
(6)“gh” là âm câm khi “gh” có dạng –gh, -ght (“gh” đứng cuối từ hoặc đi với
“t”)
eg: high [hai]
plough [plau]
eight [eit]
height [hait]
(Ngoại lệ: cough [kɒf]
laugh [lɑ:f]
rough [rʌf]
enough [i'nʌf]
tough [tʌf]
chough [t∫ʌf]

aisle [ail]
+"s" cũng là âm câm trong những từ sau: debris ['debri:]
demesne [di'mein]
(13) "t" là âm câm khi có dạng -sten, -stle, -ft; eg: listen ['lisn]
castle ['kɑ:sl]
often ['ɔfn]
(14) "r" là âm câm duy nhất trong từ : iron ['aiən], còn các trường hợp khác
“r” phát âm [r]
(15) “w” là âm câm khi đứng đầu 1 từ và đi kèm với “r” tạo thành “ wr”;
eg: write [rait]
wrap [ræp]
+ “w” cũng là âm câm trong các từ : sword [sɔ:d]
two [tu:]
answer ['ɑ:nsə]
+ “wh” đọc là [h] khi “wh” đứng trước “o”; eg: who [hu:]
whose [hu:z]
whole [houl]
+ “wh” đọc là [w] khi “wh” không đứng trước “o”; eg: when [wen]
why [wai]
where [weə]
what [wɔt]
V. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
12
12
Với những áp dụng và những quy tắc như đã nêu trên , kết quả của các
em trên vào cuối kỳ I năm học 2010- 2011 như sau:
Kiểm tra miệng về phát âm
STT Họ và tên học sinh Điểm (điểm tối
đa: 10)
1 Nguyễn Hùng Công 6

phương pháp và nội dung dạy. Những cải thiện trong việc học phát âm môn Anh văn
tại lớp 11 A2 năm học 2010- 2011 không chỉ thể hiện ở kết quả mà còn thể hiện
trong thái độ học tập của các em. Trong giờ học cũng như giờ luyện tập về ngữ âm
tôi thấy rất ít những em tỏ ra ngại mà phần đông các em đều tập trung và đặc biệt
hơn là một số em còn tỏ thái độ rất thích thú. Và kết quả sẽ khả quan hơn nếu được
thực hiện của giáo viên xuyên suốt và so sánh, đánh giá kết quả ngay từ khi học sinh
bước vào lớp 10 cho đến hết năm 12. Và chắc chắn theo thời gian, các nghiên cứu về
quy tắc phát âm Tiếng Anh sẽ ngày càng hoàn thiện hơn sẽ thuận lợi hơn cho giáo
viên trong việc tìm tòi nghiên cứu để dạy cho học sinh để đảm bảo vừa giới thiệu cho
học sinh biết các quy tắt vừa rút ra được những quy tắt dễ hiếu nhất.
VI. KIẾN NGHỊ:
Được tiếp cận bộ sách giáo khoa mới rất hay và trực tiếp giảng dạy các em học
sinh cả 3 khối 10, 11 và 12 trong những năm qua, tôi xin có 1 số kiến nghị sau:
- Bên cạnh đa phần nội dung chương trình SGK rất hay thì cần giảm tải bớt
chương trình, đặc biệt là chương trình Tiếng Anh lớp 10 vì có quá nhiều nội
dung và điều chỉnh những nội dung chưa hay đã được góp ý trong mỗi năm
học.
- Sách giáo viên nên đưa ra chuẩn về phát âm theo yêu cầu tương ứng với các
điểm ngữ pháp và phát âm và những chuẩn cần cụ thể, chính xác.
Trên đây là những sáng kiến kinh nghiệm rất nhỏ bé của bản thân tôi giúp học
sinh cải thiện khả năng phát âm. Vấn đề dạy phát âm hiện là vấn đề chưa có một
chuẩn mực và các quy tắc về phát âm nào không nhiều và phức tạp nên chắc
chắn còn nhiều. Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp và chỉ giáo.
14
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Trình Quang Vinh , Ráp vần tiếng Anh- Phiên âm quốc Tế.
2. Michael Swan, Practical English Usage
3. English Phonetics
4. Nguyễn Kim Hiển, Hướng Dẫn Ôn Tập Thi Tốt Nghiệp Trung Học Phổ Thông

Phần
Nhận xét
của người đánh giá xếp loại đề tài
Điểm
tối đa
Điểm
đạt
được
1. Tên đề tài
Đặt vấn đề
1
2. Cơ sở lý luận 1
3. Cơ sở thực tiễn 2
4. Nội dung nghiên cứu 9
5. Kết quả nghiên cứu 3
6. Kết luận 1
7.Đề nghị
1
8.Tài liệu tham khảo
9.Mục lục
10.Phiếu đánh giá xếp loại
1
Thể thức văn bản, chính tả 1
Tổng cộng 20đ

Căn cứ số điểm đạt được, đề tài trên được xếp loại :
Người đánh giá xếp loại đề tài:
(Ký, ghi rõ họ tên)
17
17

18
18
19
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status