báo cáo thực tập NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH DAKLAK - PHÒNG GIAO DỊCH ĐÔNG BAN MÊ - Pdf 26

Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH DAKLAK - PHÒNG GIAO DỊCH ĐÔNG BAN MÊ
1.1. Qúa trình hình thành và phát triển
- Tháng 6 năm 1976, phòng cấp thoát nước thuộc Tài chính tỉnh ĐakLak
(tiền thân của Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Đăk Lăk) được thành lập.
- Tháng 03/1977 Bộ Tài chính ra quyết định thành lập Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
Chi nhánh tỉnh ĐakLak trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam.
- Tháng 03/1983, đơn vị được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
Chi nhánh tỉnh ĐakLak trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
- Ngày 26/11/1990, theo Quyết định số 105/NH-QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, đơn vị một lần nữa được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh tỉnh ĐakLak trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh tỉnh ĐakLak, cũng là tên mà đơn vị đang hoạt động hiện nay, tên viết tắt là
BIDV- Đăklăk
- Hiện nay Chi nhánh đã có một hệ thống các Phòng giao dịch trong thành phố Buôn Ma
Thuột gồm: Phòng giao dịch Bắc Ban Mê, Phòng giao dịch Đông Ban mê, Phòng giao
dịch Tây Ban Mê và Phòng giao dịch Buôn Ma Thuột.
- Tiền thân Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak – Phòng giao
dịch Đông Ban Mê là Phòng cấp phát thuộc Công Ty Tài chính Tỉnh Đắk Lắk thành lập
tháng 6/1976.
Qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Đaklak – Phòng giao dịch Đông Ban Mê đã có những bước đi vững chắc,
góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, ổn định và nâng cao mức sống
của đồng bào các dân tộc chung sống trên địa bàn tỉnh.
- Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak – Phòng
giao dịch Đông Ban Mê.
- Địa chỉ: 41 Nguyễn Tất Thành – TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk.
SVTH: Đào Trường Duy 1
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak – Phòng giao dịch Đông

quan
hệ KH
Khối
quản lý
rủi ro
Phòng
QH
KH 1
Phòng
quản lý
rủi ro
Phòng
QH
KH 2
PHÓ
GIÁM
ĐỐC 1
GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM
ĐỐC 2
Khối
tác
nghiệp
Khối quản
lý nội bộ
Khối đơn vị
trực thuộc
Phòng
quản trị

dịch Bắc
Ban Mê
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ
Hình 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Phòng giao dịch Đông Ban Mê
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự - NHĐT&PT ĐăkLăk)
- Giám đốc: là bộ phận lãnh đạo, hoạch định kế hoạch chính sách, tổ chức thực hiện kế
hoạch, chủ trương, chính sách đã đề ra đồng thời kiểm soát toàn bộ hoạt động của chi
nhánh. Bộ phận Giám đốc đều là những người có trình độ đại học đây là điều cần thiết
cho sự tồn tại và hoạt động của Ngân hàng.
- Dịch vụ khách hàng và kho quỹ: là bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch
với khách hàng, trực tiếp xử lý và hoạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng. Đây
là bộ mặt của Ngân hàng, ấn tượng tiếp xúc ban đầu mà khách hàng được đón tiếp ở bộ
phận này quyết định không nhỏ đến sự thành công trong giao dịch giữa khách hàng và
Ngân hàng. Bộ phận kho quỹ thực hiện nhiệm vụ thu chi tiền và xuất nhập tài sản thuế
chấp ở Ngân hàng.
- Tín dụng: là bộ phận trực tiếp thực hiện nghiệp vụ Tín dụng; chịu trách nhiệm
Marketing Tín dụng, tư vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm Tín dụng, dịch vụ và các
vấn đề khác có liên quan. Đa số cán bộ Tín dụng đều có trình độ đại học, điều này phần
nào thể hiện công tác Tín dụng đã được đơn vị chú trọng phát triển.
* Nhiệm vụ chung của các Phòng, Ban:
- Đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc xây dựng kế hoạch chương trình công
tác, các biện pháp, giải thích triển khai nhiệm vụ thuộc phạm vi của Phòng, các văn bản
hướng dẫn, pháp chế thuộc lĩnh vực nghịêp vụ được giao.
SVTH: Đào Trường Duy 4
Phòng Giám đốc
Phòng Dịch vụ
khách hàng và kho
quỹ
Phòng Tín
dụng

1. Phân theo giới tính 14 100,00
a) Nam 5 35,70
b) Nữ 9 64,30
2. Phân theo trình độ 14 100,00
a) Đại học 9 64,30
b) Cao đẳng 3 21,40
c) Trung cấp 2 14,30
d) Phổ thông 0 0
3. Phân theo biên chế 14 100,00
a) Hợp đồng 0 0
b) Biên chế 14 100,00
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự - NHĐT&PT ĐăkLăk)
35.70%
64.30%
Nam
Nữ
Biểu đồ 1. Phân theo giới tính
0%
14.30%
21.40%
64.30%
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Phổ thông
Biểu đồ 2. Phân theo trình độ
SVTH: Đào Trường Duy 6
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ
- Về cơ cấu giới tính: Lao động nam chiếm 35.7%, lao động nữ chiếm 64.3%. Tỷ lệ

Chi nhánh Đaklak – Phòng giao dịch Đông Ban Mê.
1.3.3.1. Huy động vốn.
Phòng giao dịch Đông Ban Mê thực hiện huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ dưới các hình thức:
- Nhận tiền gửi không kì hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết
kiệm của các tổ chức và dân cư.
- Thực hiện các hình thức huy động vốn khác.
1.3.3.2. Cho vay.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ
chức và cá nhân.
- Đại lý cho thuê tài chính, chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá.
- Tài trợ xuất nhập khẩu (chiết khấu hối phiếu, Tín dụng bảo đảm bằng kho hàng nhập
khẩu, cho vay chuẩn bị hàng xuất, thư Tín dụng).
- Tài trợ dự án, tài trợ xuất nhập khẩu.
- Đồng tài trợ.
- Bảo lãnh (bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng
trước, bảo lãnh bảo hành chất lượng công trình/ bảo hành chất lượng sản phẩm, bảo lãnh
vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đối ứng, các loại bảo lãnh được phép khác).
- Ngân hàng đại lý, Thấu chi, Thẻ tín dụng
- Ngoài ra BIDV DakLak – PGD Đông Ban Mê còn một số sản phẩm tín dụng khác như
cho vay mua nhà/ xây nhà, mua ô tô…đây là các khoản vay trung, dài hạn.
- Tư vấn đầu tư thương mại, thẩm định đối tác.
1.3.3.3. Các hoạt động dịch vụ khác.
- Mở tài khoản cho cá nhân và tổ chức kinh tế, chuyển tiền nhanh, thanh toán trong
nước.
- Thu hộ, chi hộ, trả hộ lương, chi trả kiều hối.
- Dịch vụ ngân hàng điện tử. Dịch vụ thanh toán.
- Chuyển tiền điện tử, dịch vụ thẻ ATM
SVTH: Đào Trường Duy 8
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ

được một lượng khách hàng lớn và thường xuyên.
Với tình hình khó khăn như hiện nay cộng thêm việc thành lập và mở ra nhiều chi
nhánh ngân hàng trên địa bàn tỉnh trong các năm vừa qua, đã khiến cho ngân hàng gặp
khó khăn hơn trong việc huy động vốn, tình hình cạnh tranh ngày càng phức tạp.
Bảng 2: Huy động vốn theo đối tượng khách hàng

Số dư HĐV (tỷ đồng) Tăng trưởng (%) Tỷ trọng (%)
2009 2010 2011 N09/08 N10/09 N11/10 2009 2010 2011
Dân
cư 513,00 703,00 1006,2 53,10 37,00 43,13 50,20 59,30 66,69
Tổ
chức 508,00 483,00 502,5 38,20 -4,90 4,04 49,80 40,70 33,31
Tổng 1021,00 1186,00 1508,7 45,30 16,20 27,21 100,00 100 100
(Nguồn:Báo cáo thường niên của Phòng giao dịch Đông Ban Mê 03 năm qua)
Biểu đồ 3. Huy động vốn theo đối tượng khách hàng
0
200
400
600
800
1000
1200
2009 2010 2011
Dân cư
Tổ chức
ĐVT: Tỷ đồng
Tuy tình hình khó khăn như vậy thế nhưng mức huy động vốn tại ngân hàng vẫn rất
khả quan.
SVTH: Đào Trường Duy 10
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ

phần thường xuyên bị chia sẻ.
Bảng 3: Huy động vốn theo tiền gửi tiết kiệm
(Nguồn:Báo cáo thường niên của Phòng giao dịch Đông Ban Mê 03 năm qua)

Biểu đồ 4. Huy động vốn theo tiền gửi tiết kiệm
0
200
400
600
800
1000
1200
2009 2010 2011
Không kì hạn
Có kì hạn
ĐVT: Tỷ đồng
SVTH: Đào Trường Duy 12

Tuyệt đối (tỷ đồng) Tăng trưởng (%) Tỷ trọng (%)
N2009 N2010 N2011 N09/N08 N10/N09 N11/N10 2009 2010 2011
KKH 471,80 385 381,7 24,20 -18,40 -0,86 46,2 32,50 25,30
CKH 550,00 801 1127 70,40 45,60 40,70 53,8 67,50 74,70
Tổng 1021,7 1186 1508,7 45,40 16,10 27,21 100,00 100,00 100,00
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ
Cơ cấu huy động giữa tiền gửi thanh toán không kì hạn (KKH) và có kỳ hạn (CKH) của
PGD đã chuyển biến tích cực qua các năm. Từ năm 2009 trở về trước, tiền gửi thanh
toán KKH thường chiếm gần, có khi vượt mức 50%, đến năm 2010 chỉ còn chiếm 32,5%
và năm 2011 tỷ trọng KKH còn 25,3% và CKH chiếm 74,7%. Kết quả này là một qúa
trình hướng dần khách hàng đặc biệt là nhóm khách hàng doanh nghiệp thực hiện cam
kết duy trì số dư tiền gửi. Bên cạnh đó, PGD đã quan tâm tiếp thị và chăm sóc một số

- Thu khác 24,33 7,10 33,40 8,43 37,54 8,02 37,28 12,40
2. Tổng chi phí 292,04 100,00 352,00 100,00 412,00 100,00 20,53 17,05
- Chi phí hoạt
động cho vay
238,05 81,51 290,00 82,39 345,00 83,74 21,82 18,97
SVTH: Đào Trường Duy 13
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ
- Chi phí
quản lý chung
17,34 5,94 21,33 6,06 21,12 5,13 23,01 -0,98
- Chi phí khác 38,44 12,60 40,67 11,55 45,88 11,14 5,80 12,81
3. Lợi nhuận 39,13 44,00 56,00 12,45 27,27
(Nguồn:Báo cáo thường niên của Phòng giao dịch Đông Ban Mê 03 năm qua)
0
100
200
300
400
500
2009 2010 2011
Tổng thu nhập
Tổng chi phí
Lợi nhuận
ĐVT: Tỷ đồng
Biểu đồ 5. Kết quả hoạt động của PGD trong 3 năm 2009 – 2011
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của PGD ta thấy lợi nhuận tăng qua hai năm. Cụ
thể: năm 2009 là 39,13 tỷ đồng đến năm 2010 là 44 tỷ đồng, đến năm 2011 là 56 tỷ
đồng, trong đó lợi nhuận tăng so với năm 2011 là 12 tỷ đồng tăng với tỷ lệ 27,27 %. Để
đạt được lợi nhuận như trên chứng tỏ những biện pháp, chính sách của Ngân hàng sử
dụng trong hoạt động tín dụng đã mang lại kết quả tốt, khẳng định bằng mức tăng lợi

kiếm và thu hút khách hàng bằng nhiều chính sách khách hàng hấp dẫn. Kết quả hoạt
động tín dụng qua 3 năm như sau:
Bảng 5:Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng
Tuyệt đối (tỷ đồng) Tăng trưởng (%) Tỷ trọng (%)
N2009 N2010 N2011 N10/09 N11/10 2009 2010 2011
Dư nợ tín dụng 2489 2818 3150 13,22 11,78 100 100 100
SVTH: Đào Trường Duy 15
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ
theo đối tượng
khách hàng
+ Dư nợ của
các khách hàng
DN 1896 2168 2370 14,33 9,32 76,19 76,93 75,24
+ Dư nợ của
các khách hàng
cá nhân 592,70 650 780 9,67 20,00 23,81 23,07 24,76
(Nguồn:Báo cáo thường niên của Phòng giao dịch Đông Ban Mê 03 năm qua)
0
500
1000
1500
2000
2500
2009 2010 2011
Doanh nghiệp
Cá nhân
ĐVT: Tỷ đồng
Biểu đồ 6. Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng.
- Dư nợ tín dụng: Tại thời điểm tháng 11/2011 dư nợ tín dụng tại PGD đạt 3.150 tỷ đồng
(GHTD TW giao 3250 tỷ đồng) hoàn thành gần 100% KH TW giao.

xấu, kết quả ước đến 31/12/2009 nợ xấu của PGD khoảng 47 tỷ đồng, tương đương
1.88%/Tổng dư nợ (trong đó bao gồm 5 tỷ đồng từ vụ việc một cán bộ phòng tín dụng
bất cẩn gây ra, ngoài ra PGD mới chuyển nhóm 3 đối với một Cty có dư nợ 16 tỷ đồng
do khách hàng này bắt đầu qúa hạn, có dấu hiệu xấu). Nếu không tính 02 trường hợp
trên thì nợ xấu của PGD năm 2009 đã giảm tuyệt đối 22 tỷ đồng so với năm 2008, hoàn
thành vượt kế hoạch TW giao. Đến năm 2010 tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống còn 1,81%,
tức là giảm 3,72% so với năm 2009, và đến năm 2011 lại tăng lên 1,9% tăng 4,97% so
với 2010.
Thị phần tín dụng PGD chiếm 15% thị phần tín dụng toàn tỉnh, tăng 19.73% so với năm
trước. Trong đó, dư nợ lớn của PGD tập trung ở các khách hàng kinh doanh trong các
lĩnh vực xuất khẩu cà phê, cao su có vòng quay vốn nhanh, tỷ suất sinh lời cao… như là
Cty CP ĐT XNK cà phê Tây nguyên, Cty TNHH MTV XNK 2/9 Đaklak, Cty cao su
SVTH: Đào Trường Duy 17
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ
Đaklak; Khách hàng thực hiện các dự án thuỷ điện trọng điểm của tỉnh mang lại hiệu
quả kinh tế cao như: Ban Quản lý Dự án Thuỷ điện 5, Cty Cổ phần Đầu tư Sông Đà…
* Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.
- Nguyên nhân khách quan: Do điều kiện tự nhiên như hạn hán, dich bệnh, giá cả
nguyên liệu đầu vào gia tăng (xăng dầu), sản phẩm không tiêu thụ được…làm ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả SXKD và nguồn vốn trả nợ của khách hàng. Ngân hang
thực hiện cho vay theo lệnh cấp trên nên gặp nhiều rủi ro do cơ chế mang lại. Chính sách
tiền tệ không ổn định: tỷ lệ lạm phát lớn gây rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng.
- Nguyên nhân từ phía khách hàng: Trình độ tổ chức, quản lý, năng lực SXKD còn
nhiều hạn chế dẫn đến kinh doanh không hiệu quả. Khách hàng kinh doanh thua lỗ do
biến động của thị trường.
- Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:
+ Việc thực hiện các quy trình Tín dụng, thể lệ, chế độ vay vốn chưa tốt, thiếu sự kiểm
tra trước và sau khi cho vay, đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của
khách hàng (đánh giá quá cao năng lực tài chính, đánh giá khách hàng chỉ qua thông tin
do khách hàng cung cấp mà thiếu thông tin từ các kênh thông tin khác, bỏ qua những

(tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
%
Số
tiền
(tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
%
N10/09 % N11/10 %
1. Doanh
số
cho vay
2536 100 2785 100 3215 100 249 9,82 430 15,44
DNVVN 990 39,04 1075 38,60 1245 38,72 85 8,59 170 15,81
DNL 1043 41,13 1114 40,00 1252 38,94 71 6,81 138 12,39
Kinh tế
hộ
503 19,83 596 21,40 718,00 22,33 93 18,49 122 20,47
2. Doanh
số
thu nợ
2400 100 2606 100 3105 100 206 8,58 499 19,15
DNVVN 980 40,83 1015 38,95 1240 39,94 35 3,57 225 22,17
DNL 900 37,50 998 38,30 1235 39,77 98 10,89 237 23,75
Kinh tế
hộ

2000
2500
3000
3500
2009 2010 2011
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Nợ xấu
ĐVT: Tỷ đồng
SVTH: Đào Trường Duy 20
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ
Nhìn vào tình hình sử dụng vốn của PGD Đông Ban Mê ta thấy doanh số cho vay tăng
qua các năm, năm 2010 doanh số cho vay tăng so với năm 2009 là 249,năm 2011 doanh
số cho vay tăng so với năm 2010 là 430 tỷ đồng, tăng trưởng 15,44%, tỷ lệ tăng trưởng
thấp là do chính sách kiềm chế tăng trưởng tín dụng nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô.
Trong đó doanh số cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2010 đã tăng 85 tỷ đồng,
tốc độ tăng đạt 8,59% so với năm 2009,doanh số cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ
năm 2011 đã tăng 170 tỷ đồng, tốc độ tăng đạt 15,81% so với năm 2010. Doanh số cho
vay các doanh nghiệp lớn năm 2011 tăng lên 138 tỷ đồng so với năm 2010 và tăng 12,39
%. Cho vay hộ sản xuất năm 2011 so với năm 2010 tăng 122 tỷ đồng tăng 20,47% do chỉ
sự chỉ đạo của Ban Giám đốc về việc tăng trưởng tín dụng bán lẻ và khối doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
Về vấn đề nợ xấu , DNVVN có tỷ lệ nợ xấu cao nhất nhưng có chiều hướng giảm dần
qua 2 năm 2009 và 2010.
Nhìn vào tình hình cho vay chung của PGD Đông Ban Mê ta thấy được hoạt động tín
dụng của PGD chủ yếu là cho vay đối với các doanh nghiệp lớn và DNVVN và đây cũng
là nguồn khách hàng tiềm năng để PGD mở rộng thị phần kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Qua bảng trên ta thấy được doanh số cho vay (DSCV) đối với các DNVVN ngày càng
tăng và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong DSCV của PGD Đông Ban Mê. DSCV năm

100
150
200
250
300
350
400
450
2009 2010 2011
Chi phí trả lãi
ĐVT: Tỷ đồng
Biểu đồ 8. Chi phí trả lãi HĐV.
Chiếm phần lớn trong chi phí huy động vốn là chi phí trả lãi cho nguồn vốn huy động
được. Chí phí này của Phòng giao dịch Đông Ban Mê biến động ít trong 3 năm qua: .
Chi phí trả lãi hàng năm tăng dần: năm 2010 tăng 34,03% so với năm 2009; năm
2011tăng 32,92% so với năm 2010. Nguyên nhân của sự tăng chi phí trả lãi hàng năm
này là lãi suất huy động tăng dần qua các năm và tổng lượng vốn huy động qua các năm
cũng tăng dần nên chi phí trã lãi tăng dần. Điều này phản ánh thực tế: lượng tiền gửi
thanh kì hạn ngày càng chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn huy động.
2.2.3.Sử dụng vốn vào các hoạt động khác.
Bên cạnh 2 hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, Phòng giao dịch Đông Ban
Mê cũng thực hiện các hoạt động dịch vụ khác như : thanh toán quốc tế, mua bán ngoại
tệ, bảo lãnh, bảo quản tài sản hộ…. Các dịch vụ này không những góp phần đa dạng hoá
SVTH: Đào Trường Duy 23
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S Trần Lâm Vũ
hoạt động mà còn làm gia tăng thu nhập cho PGD thu nhập từ hoạt động dịch vụ của
PGD trong năm 2011 là 25,3 tỷ lợi nhuận trước thuế (chiếm 44%), trong đó :
- Thanh toán quốc tế: 1,65 tỷ (chiếm 5,54%)
- Thanh toán trong nước: 3,85 tỷ (chiếm 15,2%)
- Bảo lãnh: 10,7 tỷ (chiếm 42,28%)

các loại sản phẩm huy động vốn của PGD và khả năng cung ứng của các đối thủ cạnh
tranh. Trước hết về khả năng cung ứng các loại sản phẩm huy động vốn của PGD : hiện
nay các sản phẩm huy động vốn của PGD đều là các sản phẩm của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển, số lượng cũng khá đa dạng, thu hút được nhiều khách hàng. Đặc biết về huy
động tiết kiệm, PGD có hình thức huy động “ Tiết kiệm dự thưởng” rất hấp dẫn khách
hàng song được triển khai, không thường xuyên trong năm. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh
về sản phẩm huy động vốn của các ngân hàng trên địa bàn rất gay gắt. Một số ngân hàng
cũng đưa ra hình thức tiết kiệm dự thưởng, tặng quà (như Ngân hàng Ngoại thương,
Ngân hàng Công thương, Ngân hàng TechcomBank, Ngân hàng Đông Á,…) để cạnh
tranh lôi kéo khách hàng gửi tiền. Để có thể hấp dẫn thu hút khách hàng thường xuyên
hơn nữa PGD cần có kế hoạch phát triển sản phẩm mới cho riêng mình dựa trên những
phân tích về cầu và cung đới với các sản phẩm của PGD, ưu thế của các ngân hàng trên
địa bàn và trình lên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam xem xét.
2.3.2. Đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn bằng cách gia tăng tiện ích.
Để tăng cường thu hút vốn, PGD cần phải đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn
nhằm hấp dẫn và thoả mãn nhu cầu của khách hàng khi lựa chọn sản phẩm gửi tiền. Mỗi
một loại sản phầm huy động vốn đều có những tính chất và hình thức riêng, phù hợp với
nhu cầu một nhóm khách hàng nào đó. Đồng thời, lượng khách hàng của các nhóm rất
khác nhau. Vì thế các sản phẩm huy động càng đa dạng, mới lạ cũng như đem lại lợi ích
cao cho khách hàng thì càng có có khả năng được nhiều nhóm khách hàng chọn lựa, làm
cho lượng vốn huy động của ngân hàng tăng lên cả về số lượng lẫn chủng loại.
Các sản phẩm của ngân hàng nói riêng và các sản phẩm huy động vốn nói chung đều
rất dễ bắt chước. Hiện nay hầu như tất cả các ngân hàng trên địa bàn Đắk Lắk đều có
những sản phẩm huy động vốn có bản chất giống nhau như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi
SVTH: Đào Trường Duy 25

Trích đoạn Những mặt đạt được Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân. Thách thức.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status