Phân tích mối quan hệ giữa Lợi nhuận với chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo và chi phí quản lý doanh nghiệp tại chi nhánh Mobifone Trà Vinh - Pdf 26

MỞ ĐẦU
1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Ý nghĩa đề tài
Trong quá trình hội nhập phát triển nền kinh tế đất nước, Việt Nam ngày càng
khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Qua 2 năm gia nhập WTO và trở thành
thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới này đã mang lại nhiều triển vọng
cũng như thách thức cho Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, trước biến
động của nền kinh tế toàn cầu và sự cạnh tranh gay gắt đã đặt ra vấn đề làm thế nào để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nâng cao vị thế của mình trên thương trường. Để
thực hiện điều đó doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và vận động. Kết quả ghi
nhận chính là lợi nhuận đích thực doanh nghiệp tạo ra để tiếp tục duy trì hoạt động sản
xuất, kinh doanh của mình. Đây không phải là mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp
nhưng là mục đích then chốt để doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn nữa. Một doanh
nghiệp tạo ra lợi nhuận nhưng cũng sẽ bị phá sản nếu doanh nghiệp không có tiền mặt
để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả, khi đó các nhà cho vay sẽ đệ trình lên tòa
án và doanh nghiệp buộc phải phá sản. Doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận nhưng cũng dễ
dàng làm mất lòng các cổ đông nếu phần lợi tức họ đạt được quá ít với những gì họ kỳ
vọng. Tối đa hóa lợi nhuận và cân bằng các mục tiêu khác không phải doanh nghiệp nào
cũng dễ dàng đạt đươc. Như vậy thường xuyên phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh, phân tích doanh thu, lợi nhuận, cân đối nguồn tài chính là nhu cầu không thể
thiếu được của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Trong xu hướng phát triển kinh tế chung của cả nước nói lên mô hình doanh
nghiệp tuy không còn mới nhưng đang phát triển mạnh mẽ đó là loại hình doanh nghiệp
tư nhân. Những năm gần đây kinh tế tư nhân mới được Nhà nước chú trọng phát triển
và đã có rất nhiều tập đoàn kinh tế tư nhân ra đời khẳng định được thương hiệu và vị thế
trong lòng người tiêu dùng trong nước và trên thế giới. Lợi nhuận của các Tập đoàn này
tạo ra rất lớn mỗi năm. Việc hình thành nên những mô hình công ty mẹ công ty con để
tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo dựng uy tín,
thương hiệu trong cả nước là điều mà Tập đoàn kinh tế lớn nào cũng muốn hướng tới.
1
Vì thế xét cho cùng tạo ra lợi nhuận là quan trọng hơn cả, có lợi nhuận cao thì ban

, X
2
, X3 và Lợi nhuận trong tương lai.
Phương pháp nghiên cứu:
2
- Thu thập và xử lý dữ liệu trên excel, trên phần mềm SPSS.
- Xây dựng mô hình hồi quy tương quan để xem xét mối quan hệ giữa các biến
(các yếu tố ảnh hưởng) là X
1
, X
2
, X3 và Lợi nhuận.
- Vận dụng dãy số thời gian để dự đoán trị giá chi phí bán hàng, chi phí quảng
cáo, chi phí quảng lý doanh nghiệp và nhờ vào đó ta có thể dự đoán được Lợi nhuận
trong những năm tiếp theo.
4. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Lợi nhuận tăng hay giảm là do chi phối bởi nhiều yếu tố như: tiêu dùng; tích lũy;
các chi phí như: chi phí bán hàng, quảng cáo, quản lý doanh nghiệp,… Nhưng trong đó
tổng chi phí bán hàng, quảng cáo, quản lý doanh nghiệp là những yếu tố quan trọng
đóng góp vào tốc độ tăng hoặc giảm Lợi nhuận.
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. CÁC KHÁI NIỆM
1.1.1. Tổng thể thống kê
Tổng thể thống kê là tập hợp những thông tin về người, sự vật, hoặc sự việc riêng
biệt kết hợp với nhau trên cơ sở một đặc điểm chung nào đó mà người nghiên cứu đang
quan tâm. Nói cách khác, tổng thể thống kê là một tổng thể tập hợp tất cả các quan sát
của một hay nhiều biến ( một hay nhiều chỉ tiêu ).
1.1.2. Mẫu

ii
n
i
ii
YX
XY
yyxx
yyxx
SS
S
r
1 1
22
1
)()(
))((

))((
.
1
2
2
1
2
2
1
∑∑

==
=

1.2.2.1. Hồi quy tuyến tính một chiều
Phương trình hồi quy tuyến tính một chiều: y
i
=α +βx
i

i
Theo phương pháp bình phương bé nhất thì ước lượng các hệ số α và β là các giá
trị a và b sao cho tổng bình phương sai số của phương trình sau đây là bé nhất:
( )
2
1 1
2
∑ ∑
= =
−−==
n
i
n
i
iii
bxayeSS
5
Các hệ số a và b được tính như sau:
( ) ( )
( )





1
1
2
2
1
..
Suy ra: a =
xby

Và đường hồi quy tuyến tính mẫu của y trên x là: y = a + bx
1.2.2.2. Hồi quy nhiều chiều (hồi quy tuyến tính bội)
Phương trình hồi quy nhiều chiều: y = a + b
1
x
1
+ b
2
x
2
+….+ b
k
x
k
Phương trình này sẽ được suy rộng cho tổng thể có biến phụ thuộc Y và các biến
độc lập X
1
, X
2
,…X
k

: Error Sum of Squares
( )

=
−=
n
i
i
yySSR
1
2
~
: Regression sum of Squares
( )

=
−=
n
i
i
yySST
1
2
: Total sum of Squares
Hệ số tương quan bội R:
R nói lên tính chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc (y) và các biến độc
lập (x
1
):
2

thì bằng cách nào đó ta phải kiểm soát được ảnh hưởng của các biến khác.
Hệ số beta:
Vì độ lớn của các hệ số phụ thuộc vào đơn vị đo lường của các biến nên chỉ khi
nào tất cả các biến độc lập đều có cùng đơn vị đo lường thì các hệ số của chúng mới có
thể so sánh trực tiếp với nhau. Một cách để làm cho các hệ số hồi quy có thể so sánh
được với nhau là tính trọng số beta, đó là hệ số của biến độc lập khi tất cả dữ liệu trên
các biến được biểu diễn bằng đơn vị đo lường độ lệch chuẩn. Hệ số beta được tính trực
tiếp từ hệ số hồi quy như sau:








=
Y
k
kk
S
S
Bbeta
Trong đó S
k
là độ lệch chuẩn của biến độc lập thứ k.
7
1.2.2.3. Kiểm định trênh tất cả các tham số của một mô hình hồi quy
Xét mô hình nhiều chiều sau: y=α + β
1

có thể kiểm định dựa trên số thống kê:
)1/(
/
−−
=
knSSE
kSSR
F
Bác bỏ giả thuyết H
0
khi: F >F
k,n-k,α
Phần kiểm định ta cũng có thể tính trực tiếp dựa vào hệ số xác định R
2
vì:
2
2
1
1
)1/(
/
R
R
k
kn
knSSE
kSSR
F

×

điểm, nó thường bị phê bình là quá ngây thơ và máy móc vì đã không xem xét đến sự
thay đổi về kỹ thuật, thói quen, nhu cầu hoặc sự tích lũy kinh nghiệm trong kinh
doanh…. Phương pháp phân tích dãy số thời gian cung cấp những thông tin hữu ích cho
các nhà kinh doanh trong việc dự đoán cũng như xem xét chu kỳ biến động của hiện
tượng. Nếu biết kết hợp các phương pháp phân tích thống kê khác cộng với bản lĩnh,
kinh nghiệm và sự nhạy bén trong kinh doanh, phương pháp dãy số thời gian sẽ là một
công cụ đắc lực cho các nhà quản lý trong việc ra quyết định.
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động của dãy số thời gian
Biến động của một dãy số thời gian: x
1
, x
2
,…, x
n
thường được xem như là kết quả hợp
thành của các yếu tố sau đây:
a. Tính xu hướng
Quan sát số liệu thực tế của hiện tượng trong một thời gian dài, ta thấy biến động của
hiện tượng theo một chiều hướng rõ rệt. Nguyên nhân của loại biến động này là sự thay
đổi trong công nghệ sản xuất, gia tăng dân số,biến động về tài sản,….
b. Tính chu kỳ
Biến động của hiện tượng được lặp lại với một chu kỳ nhất định, thường kéo dày từ 2 –
10 năm, trải qua 4 giai đoạn: phục hồi và phát triển, thịnh vượng, suy thoái và đình truệ.
Biến động của chu kỳ là do tác động tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau.
9
c. Tính thời vụ
Biến động của một số hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính thời vụ, nghĩa là
hàng năm, vào những thời điểm nhất định, biến động của hiện tượng được lặp di lặp lại.
d. Tính ngẫu nhiên hay bất thường (Irregular component)
Biến động không có quy luật và hầu như không thể dự đoán được. Loại biến

Mức độ trung bình của dãy số thời kỳ
n
x
n
xxx
x
n
in


=
+++
=
1
1
21
...
10
Mức độ trung bình của dãy số thời điểm: Có hai trường hợp:
Khoảng cách thời gian giữa các thời điểm bằng nhau:
1
2
1
...
2
1
121

++++
=

i
t
tx
x
x
: giá trị trung bình thứ i.
b. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Là chỉ tiêu biểu hiện sự thay đổi về giá trị tuyệt đối của hiện tượng giữa hai thời
kỳ hoặc thời điểm nghiên cứu.
Tùy theo mục đích nghiên cứu, ta có:
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ (liên hoàn): Biểu hiện lượng tăng (giảm)
tuyệt đối giữa hai thời kỳ kế tiếp nhau.
),...,2(
1
nixx
iii
=−=∆

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đối
giữa kỳ nghiên cứu và kỳ được chọn làm gốc.
),...,2(
1
'
nixx
ii
=−=∆
Giữa lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ và định gốc có mối quan hệ sau. Tổng
đại số các lượng tăng (giảm) tuyêt đối từng kỳ bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối định
gốc, nghĩa là:
11

hiện tượng giữa hai kỳ liền nhau.
),...,3,2(
1
ni
x
x
t
i
i
i
==

Tốc độ phát triển định gốc : Biểu hiện sự biến động về mặt tỷ lệ của hiện tượng
giữa kỳ nghiên cứu với kỳ được chọn làm gốc.
),...,3,2(
1
'
nI
x
x
i
i
t
==
x
1
: kỳ được chọn làm gốc.
Mối quan hệ giữa tốc độ phát triển từng kỳ và định gốc.
+ Tích các tốc độ phát triển từng kỳ bằng tốc độ phát triển định gốc.
t

1
2

=
Π
=

t
n
n
i
ti
'
2
=
Π
=
1
1
'
1


==
n
n
n
x
xn
t

Tốc độ tăng (giảm) định gốc:
Suy ra:
x
a
i
i
i
1


=
hay
1
−=
ta
ii
),...,3,2(
1
1
'
ni
x
xx
a
i
i
=

=
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status