1
LI M U
1. Tớnh cp thit ca ti
T sau i hi ng cng sn Vit nam ton quc ln th VI t 1986 n
nay, di s lónh o ca ng v Nh nc ta ó tin hnh cụng cuc i mi.
Gn 20 nm qua, nhng ch trng, chớnh sỏch ỳng n ca ng v Nh nc ó
thỳc y nn kinh t xó hi ca nc ta phỏt trin, i sng ca nhõn dõn ngy cng
c nõng cao rừ rt, an niunh quc gia v trt t xó hi c gi vng.
Bờn cnh nhng thnh qu ó t c, mt trỏi ca kinh t th trng ang
tỏc ng bng nhiu cỏch n i sng xó hi, gõy nguy hi khụng nh n np
sng, thun phong m tc, lm bng hoi o c, phm giỏ ca con ngi. Cựng
vi s phỏt trin kinh t, xó hi ca t nc, trong nhng nm qua t nn xó hi
nc ta cng din bin phc tp. Theo bỏo cỏo ca Ban Chp Hnh TW ng cng
sn Vit Nam ti i hi ln th IX nhn mnh:
Mc dự cú nhiu c gng ngn chn, song t nn xó hi cú xu hng gia
tng, nht l t nghin hỳt, c bc, mi dõm, trm cp, tham nhng v buụn lu
nghiờm trng lm cho nhõn dõn bt bỡnh, nh hng n nim tin i vi ng v
Nh nc.
Hũa trong khụng khớ i mi chung ú, nm 1987 ng v Nh nc ta ó
ban hnh chớnh sỏch m ca biờn gii lm thay i trong nhiu lnh vc ca i
sng, vn húa dõn c vựng biờn. Thc tin kinh t xó hi nc ta núi chung v khu
vc biờn gii núi riờng sau hn 15 nm nm bỡnh thng húa quan h vi Trung
Quc cho thy m ca biờn gii ó cú tỏc ng rt ln n i sng kinh t xó hi
trong nc. Nhng bờn cnh nhng tỏc ng tớch cc nh gia tng thng mi qua
biờn gii, thỳc y hp tỏc u t, kinh t, k thut gúp phn thỳc y kinh t
trong nc phỏt trin, nõng cao mc sng ca dõn c núi chung, m ca biờn gii
cng ó a n nhiu vn xó hi phc tp khỏc nh buụn lu phỏt trin, nghin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
hút gia tăng, cờ bạc, mại dâm, tham nhũng Những tệ nạn xã hội này đang là vấn
hu hiu, sỏt thc hn vi tỡnh hỡnh t nn xó hi thc t a phng hn ch
cỏc t nn xó hi v cựng vi ngi dõn tham gia u tranh ngn nga cỏc t nn xó
hi.
3. Mc ớch nghiờn cu
Thụng qua nghiờn cu tỡnh hỡnh thc t ca cỏc t nn xó hi, ti nhm i
n tỡm hiu nhn thc v thỏi ca ngi dõn vựng biờn v thc trng cỏc t nn
xó hi hin nay nh th no, hiu qu hot ng ca chớnh quyn a phng trong
vic u tranh phũng chng t nn xó hi v xu hng phỏt trin ca vn ny
trong thi gian ti ra sao t ú xut mt s khuyn ngh, gii phỏp mang tớnh
kh thi da trờn kt qu nghiờn cu ca ti nhm gúp phn phỏt huy vai trũ ca
cng ng trong vic u tranh phũng chng t nn xó hi v hn ch s phỏt trin
ca cỏc t nn xó hi a phng núi riờng cng nh trờn c nc núi chung.
4. Mc tiờu nghiờn cu
- Tỡm hiu nhn thc v thỏi ca ngi dõn v thc trng mt s t nn xó
hi ni cm trờn a bn.
- Bin phỏp ca chớnh quyn a phng trong vic u tranh phũng chng t
nn xó hi.
- Xu hng phỏt trin ca mt s t nn xó hi trong thi gian ti qua ỏnh
giỏ ca ngi dõn.
5. i tng, khỏch th v phm vi mghiờn cu, mu nghiờn cu
* i tng nghiờn cu
i tng nghiờn cu ca ti l nhn thc v thỏi ca ngi dõn v
mt s t nn xó hi ni cm vựng biờn hin nay.
* Khỏch th nghiờn cu
- Ngi dõn ti Phng Hong VnTh
- Ngi ó tng mc cỏc t nn xó hi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
- Ngi trong chớnh quyn a phng, on th.
* Phm vi nghiờn cu
+ Khỏc: 1,1%
6. Phng phỏp nghiờn cu
- Phng phỏp phng vn bng bng hi: nghiờn cu s dng s liu ca
bng hi phng vn h gia ỡnh ca ti ln: Kinh t, vn húa vựng biờn thi k
i mi ca lp K47 Xó hi hc.
- Phng phỏp phng vn sõu: ỏp dng cho 8 i tng trong ú cú 5 nam v
3 n, c th nh sau:
1) Ngi th nht:
- Gii tớnh: nam
- Tui: 57
- THV: trung cp
- Ngh nghip: ngh hu
- Dõn tc: Ty
- Tụn giỏo: khụng
2) Ngi th hai:
- Gii tớnh: n
- Tui: 27
- THV: trung cp
- Ngh nghip: bớ th
on phng HVT
- Dõn tc: Ty
- Tụn giỏo: khụng
3) Ngi th ba:
- Gii tớnh: õm
- Tui: 29
- THV: i hc
- Ngh nghip: nhúm
trng nhúm ng ng
- TĐHV: trung cấp
- Nghề nghiệp: nghỉ hưu
- Dân tộc: Nùng
- Tôn giáo: không
8) Người thứ tám:
- Giới tính: nữ
- Tuổi: 36
- TĐHV: trung cấp
- Nghề nghiệp: buôn bán
- Dân tộc: Tày
- Tôn giáo: không
- Phương pháp quan sát trực tiếp: quan sát các panô, áp phích, khẩu hiệu trên
các tuyến phố, tại các trụ sở cơ quan, quan sát những hiện tượng liên quan đến các
tệ nạn xã hội diễn ra trong quá trình đi phỏng vấn.
- Phương pháp phân tích tài liệu: phân tích các tài liệu có liên quan dến đê tài
như các bài viết, các bài báo, tạp chí, của các tác giả khác nhau về vấn đề tệ nạn xã
hội, các văn bản, nghị định của chính phủ về phòng chống tệ nạn xã hội
- Phương pháp xử lý số liệu SPSS 12.0
7. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
* Giả thuyết nghiên cứu
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
7
- Phần lớn người dân có nhận thức rất xác thực về diễn biến của các tệ nạn xã
hội đang diễn ra tại địa phương, đặc biệt là về tệ nạn nghiện hút ma túy và buôn
lậu.
- Những biện pháp của chính quyền địa phương trong việc phòng chống tệ
nạn xã hội hiệu quả chưa cao.
- Theo nhận định của người dân thì nhóm tệ nạn về ma túy vẫn tiếp tục phát
Điều kiện kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội thòi kỳ đổi
m
ới
Bối cảnh kinh tế xã
hội vùng biên sau khi
m
ở cửa bi
ca xó hi i vi s phỏt trin ca nhng t nn ú cng nh tỡm ra nhng tỏc
ng ngc tr li ca t nn xó hi gõy ra cho xó hi. T ú cú nhng bin phỏp
hiu qu hn nhm hn ch nhng mt tiờu cc, phỏt huy nhng mt tớch cc nhm
gim bt cỏc t nn xó hi v ngn chn s phỏt trin ca nhng t nn xó hi ny.
2. Tng quan vn nghiờn cu
T nn xó hi l mt vn xó hi núng bng, nhc nhi ca mi xó hi,
mi thi i, mi quc gia trờn th gii. Nhng hu qu ca nú li vụ cựng to
ln, nh hng xu n i sng v an ton trt t xó hi, vi phm phỏp lut, o
c, phong tc tp quỏn tt p ca dõn tc, phỏ v hn phỳc nhiu gia ỡnh, e
da tng lai ging nũi ca dõn tc.
Do ú nghiờn cu v t nn xó hi ó v ang tr thnh mi quan tõm ca
ng v Nh nc cng nh nhiu nh khoa hc, nh bỏo Nhiu cụng trỡnh
nghiờn cu v t nn xó hi ó cp n vn ny. Trong ú cú th nờu mt vi
dn chng c th nh sau:
- T nn xó hi Vit Nam thc trng, ngyờn nhõn v gii phỏp do Lờ
Th Tim v Phm Th Ph ch biờn. Cun sỏch ny ó nờu lờn bn cht, khỏi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
niệm, những dấu hiệu đặc trưng và mối quan hệ với cơ chế thị trường của tệ nạn xẫ
hội, đồng thời cũng nói lên tình hình, ngun nhân của các tệ nạn xã hội hiện nay
và các giải pháp phòng chống chúng.
- Tác giả Nguyễn Y Na của Viện Thơng tin Khoa học xã hội có nghiên cứu “
Tệ nạn xã hội: căn ngun, biểu hện, phương thức khắc phục” tìm hiểu căn ngun
của tệ nạn xã hội và các nhân tố tác động lên nó, tình hình các tệ nạn xã hội như
mại dâm, cờ bạc, hàng giả, bệnh xã hội và các biện pháp khắc phục.
- Nhà xuất bản Qn đội nhân dân có cuốn sách “ Những điều cần biết vè
phòng chống tệ nạn xã hội”, trong đó tập hợp các văn bản, chỉ thị của Đảng, Nhà
nước, các bộ, ngành có liên quan đến vấn đề phòng chống tệ nạn xã hội, kết quả và
những kinh nghiệm bước đầu của Hội Cựu chiến binh Việt Nam trong cơng tác
phòng chống tệ nạn xã hội.
th cụng nghip v nụng nghip.
Nn kinh t ca phng nhng nm gn õy cú nhng bc phỏt trin vt
bc v c ghi nhn. Sau 5 nm thc hin k hoch nh nc 2001-2005, phng
ó t nhiu thnh tu nh: C cu kinh t c chuyn dch ỳng hng: Thng
mi, du lch, dch v, tiu th cụng nghip, nụng nghip. c bit v du lch,
phng Hong Vn Th núi riờng v thnh ph Lng Sn núi chung ngy cng thu
hỳt mt lng khỏ ln khỏch du lch n tham quan, mua sm.Chớnh vỡ th, õy
l mt iu kin thun li cỏc t nn xó hi phỏt tin, cỏc vn xó hi vỡ th
cng tr nờn rt bc xỳc.
4. Thao tỏc húa mt s khỏi nim
Nhn thc:
- Theo t in ting vit ( NXB Nng, 1996 ), nhn thc l quỏ trỡnh
hay kt qu phn ỏnh v tỏi hin thc vo trong t duy, l quỏ trỡnh con ngi
nhn bit, hiu bit th gii quan hay kt qu ca quỏ trỡnh ú.
- Trong phm vi nghiờn cu ny tụi tp trung tỡm hiu nhn thc ca ngi
dõn v cỏc loi t nn xó hi, nguyờn nhõn ca nhng t nn ú.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
• Thái độ: “Thái độ của một cá nhân đối với một đối tượng là một trong
những nhấn tố chính gắn với cá nhân và quyết định ứng xử của cá nhân với đối
tượng”. (T443, từ điển xã hội học)
• Tệ nạn xã hội:
* Khái niệm:
Dưới góc độ khoa học pháp lý “Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội tiêu cực
có tính lịch sử cụ thể biểu hiện bằng những hành vi vi phạm pháp uật và sai lệch
các chuẩn mực xã hội, có tính lây lan, phổ biến, gây nguy hiểm cho xã hội và được
quy định trong pháp luật hình sự, pháp luật hành chính và các chuẩn mực đạo đức
xã hội”.
* Đặc trưng của tệ nạn xã hội:
- Tệ nạn xã hội là những hành vi vi phạm pháp luật có tính phổ biến.
T nn ma tỳy:
- Ma tỳy l nhng cht c, rt d gõy nghin v gõy cho ngi s dng
nú s ham mun rt khú cú th kim ch c.
- c tớnh ca ma tỳy:
+ Gõy cho ngi s dng nú s ham mun rt khú cú th kim ch
c v buc phi s dng nú bng bt c giỏ no.
+ Gõy cho ngi s dng nú cú xu hng tng liu dựng khụng
ngng, tc l ln sau phi nhiu hn ln trc mi thy ó cn nghin.
+ Gõy cho ngi s dng nú s l thuc.
- Nghin ma tỳy: l s ph thuc ca con ngi vo cỏc cht ma tỳy,
vic a mt lng cht kớch thớch nht nh vo c th l mt nhu
cu thng xuyờn v cú chiu hng tng dn, khi thụi dựng cht ma
tỳy s xut hin hi chng cai thuc (hay lờn cn nghin) rt khú chu
Cỏc t nn xó hi
Cỏc t nn xó hi
ngoi xó hi
Cỏc t nn xó hi trong cỏc thit
ch b mỏy nh nc, t chc
xó hi, t chc kinh t
Mi
dõm
Ma
tỳy
C
mt xó hi lan k cng.
- T nn mi dõm bao gm cỏc hnh vi mua dõm, bỏn dõm, mụi gii
mi dõm v t chc mi dõm.
C bc bao gm cỏc hnh vi: t chc ỏnh bc, hoc ỏnh bc bng cỏc hỡnh
thc nh: s , tm cỳc, xỡ t, xỡ zach, bi co, xp xỏm, tỳ l kh, t tụm, xúc a,
cua cỏ, u uụi, tỏ l, cũ quay
C bc Vit Nam hin nay ch yu di ba hỡnh thc sau:
- Th nht, c bc chuyờn nghip trong cỏc sũng bc Casino
- Th hai, c bc li dng kt qu x s kin thit
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
- Th ba, c bc cụng khai di cỏc hỡnh thc tỏ l, en, ba cõy, t
tụm ỏnh chn.
c bit hin nay cũn ph bin hỡnh thc ỏnh lụ . õy ang tr thnh
hỡnh thc bc ph bin nht, lan rng khp cỏc vựng nụng thụn thnh th,cú lut
chi rừ rng. Nhiu v ỏn tham nhng cp ca git ngi rt nghiờm trng do t
nn c bc gõy ra, gõy tõm lý lo lng trong nhõn dõn.
Buụn lu v gian ln thng mi.
- Theo t in Oxford, buụn lu l vic nhp khu hay xut khu hng
húa mt cỏch bớ mt v bt hp phỏp.
- Theo ngha phỏp lý, buụn lu l hnh vi vi phm phỏp lut trong lnh
vc buụn bỏn bao gm buụn trn thu, buụn bỏn hng cm.
5. Mt s lý thuyt cú liờn quan
5.1. Chun mc xó hi
- Chun mc l mt quy tc cú giỏ tr ph bin m vic tuõn th nú
c xó hi trụng i v tha nhn.
- Chun mc xó hi l tp hp cỏc yờu cu hoc s mong i m cng
ng xó hi (nhúm, t chc, giai cp, xó hi) a ra nhm to lp cỏc
khuụn mu hnh vi v hnh ng cho cỏc thnh viờn ca mỡnh.
- Chun mc xó hi cú th c biu hin di dng ngụn ng ( phỏp
tng m a s nhng con ngu trong xó hi ang mong mun hng ti.
+ Sai lch tiờu cc: l nhng hnh vi khụng c tỏn thnh trong thc t xó
hi, nú thng l nhng khuụn mu tỏc phong di chun mc vn húa, ngha l
thp hn nhng khuụn mu trung bỡnh ca thc t xó hi. Nhng hnh vi ny
thng b xó hi lờn ỏn.
Vớ d: t nn xó hi nh mờ tớn d oan, c bac, ma tỳy tham nhng l
nhng sai lch tiờu cc vỡ nú i ngc li nhng chun mc xó hi, cỏc quy tc
chung ca xó hi, gõy nờn nhng hu qu xó hi tiờu cc cho xó hi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
- Bn cht xó hi ca nhng sai lch th hin tớnh tng i ca nú. Hnh vi
sai lch khụng th c quan nim nh mt cỏi gỡ tuyt i hay ph bin m nú
phi c hiu trong s bin i v mt xó hi, ngha l nú tựy thuc vo nhng gỡ
m mt nhúm xó hi hay mt xó hi nht nh mt thi im lch s nht nh
xỏc nh l lch lc.
Nh vy ta co th cú mt cỏi nhỡn ton din v t nn xó hi t hai lý thuyt
trờn qua mụ hỡnh sau (Merton):
5.3. Lý thuyt tng tỏc biu trng ca Herbert Blumer
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
19
CHƯƠNG II:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, NHỮNG GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ
1. Kết quả nghiên cứu
1.1. Nhận thức và thái độ của người dân về thực trạng các tệ nạn xã hội: ma
túy, buôn lậu, mại dâm, cờ bạc trên địa bàn
1.1.1. Tình hình tệ nạn xã hội trong cả nước
Theo báo cáo của Tổng cục cảnh sát, công tác đấu tranh phòng chống tệ nạn
xã hội thu được kết quả như sau:
Năm 2000, lực lượng cảnh sát hình sự đã phối hợp với các lực lượng khác
tích cực đấu tranh chống tệ nạn mại dâm, bắt dược 603 vụ mại dâm với khoảng
ba con ng lõy truyn cn bnh th k HIV/AIDS nhanh nht. c tớnh i
tng nghin ma tuý chim 43,98% tng s ngi nhim . S ngi nhim
HIV/AIDS v nghin ma tuý tng trng nh mt tng bng, trong ú s ngi
c thng kờ nh trờn õy ch l phn ni ca tng bng, cũn phn chỡm- mt con
s khỏ ln- chỳng ta cha thng kờ c.
V tỡnh hỡnh buụn lu, theo s liu mi nht ca Tng cc cnh sỏt, nm
2003 phỏt hin c 8.354 v buụn lu v gian ln thng mi cũn n nm 2004,
con s ny l 7.135 v. Nhng con s bỏo cỏo õy mi ch mang tớnh hỡnh thc,
con s thc t cũn cao hn na. õy cng l mt t nn xó hi rt phc tp v vic
u tranh phũng chng buụn lu ang cú rt nhiu vn ny sinh.
Theo xu th phỏt trin ca xó hi, t nn c bc cng xut hin rt nhiu
trong thi gian qua. Theo bỏo cỏo tng kt cụng tỏc u tranh chng ti phm hỡnh
s nm 2000 bt c 4676 v c bc vi 13.953 i tng, nm 2001 bt c
3490 v t chc ỏnh bc, bt 14.230 i tng thu 3 t 192 triu ng dựng vo
vic ỏnh bc, nm 2002 bt c 3369 nhúm c bc, bt gi x lý 16628 i
tng, thu ti sn dựng vo ỏnh bc tr giỏ 17 t 448 triu ng, cỏc c quan ó
khi t 708 v vi 2477 b can v ti ỏnh bc. Nm 2003, theo bỏo cỏo 6 thỏng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21
đầu năm bắt được 2930 ổ nhóm cờ bạc, xử lý 17.797 đối tượng, thu giữ tài sản trị
giá gần 6 tỉ đồng, trên phạm vi cả nước trong năm đã xử lý hành chính hơn 5000 vụ
việc có liên quan tới cờ bạc. Thành phần tham gia đánh bạc chơi lơ đề rất đa dạng,
phần lớn là những người trẻ tuổi, đặc biệt số có nghề nghiệp, học sinh, sinh viên
chiếm 31%, số đối tượng có tiền án tiền sự chiếm 16%. Đây thực sự là một vấn đề
xã hội rất đáng quan tâm hiện nay và trong thời gian tới.
Tệ nạn xã hội ở Việt Nam ln gắn liền và là sân sau của tội phạm và các
hành vi phạm pháp. Đội qn tệ nạn xã hội được coi là nguồn bổ sung cho các loại
tội phạm. Khoảng 60% đối tượng nghiện hút, tiêm chích ma t là có tiền án tiền
sự; 50% gái mại dâm có liên quan tới tội phạm hình sự.
1.1.2. Thực trạng tệ nạn xã hội ở địa bàn khảo sát
Bng 1: Thc trng mt s t nn xó hi qua ỏnh giỏ ca ngi dõn
Loi hỡnh TNXH
Mc
Nghin
ma tỳy
C bc Buụn lu
Mi dõm
Ph bin 82,4% 65,7% 65,7% 36,4%
ớt ph bin 13,7% 23,8% 16,9% 36,6%
Khụng cú 1,4% 4,3% 5,7% 11,9%
Khụng bit 2,5% 6,2% 11,7% 15,1%
Tng 100% 100% 100% 100%
Nh vy cú th thy rng nghin hỳt ma tỳy l mt t nn xó hi núng bng
nht trong s nhng t nn xó hi trờn vi 82,4% ngi dõn cho rng hin tng
ny ph bin trong cng ng, tip sau ú l c bc v buụn lu cng vi mt con
s rt ln 65,7% nhn nh l ph bin v mi dõm l thp nht vi 36,4% theo
ỏnh giỏ ca ngi dõn. S ngi cho rng cỏc t nn xó hi trờn l khụng cú hay
khụng bit, khụng quan tõm ti nhng hin tng ú rt ớt, m ớt nht l nghin hỳt
ma tỳy vi 3,9% cũn mi dõm cú nhiu ngi khụng bit v ỏnh giỏ l khụng cú
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
23
trên địa bàn là nhiều hơn với 27%. Chỉ qua những con số như trên chúng ta có thể
thấy một phần nào đó diễn biến của những tệ nạn xã hội đó tại phường Hồng Văn
Thụ như thế nào rồi. Phần lớn những đánh giá này của người dân là rất phù hợp và
xác thực với tình hình tực tế của các tệ nạn đang diễn ra tại đây được đề cập tới
trong báo cáo của chính quyền địa phương cũng như những gì bản thân tơi được
tt c mi vic k c phm phỏp ( git ngi cp ca, trm cp ), cú khi hnh
hung c b m, n cp ca gai ỡnh (trớch PVS s 8).
Khụng nhng th nghin ma tỳy cũn lm cho kinh t gia ỡnh b sa sỳt, hnh
phỳc gia ỡnh tan v. Vi mt ngi mi nghin thỡ trung bỡnh mt ngy phi cú ớt
nht mt tộp vi giỏ bỡnh dõn nht l 50.000/tộp. Nhng nghin ma tỳy tng theo
cp s nhõn hụm nay thỡ 50.000 gi l phờ nhng ny mai mun phờ nh
ngy hụm nay thỡ phi tng lờn 70.000-100.000 mi phờ tr li nh ban u,
thm chớ nh ụng Vinh xúm ny nghin 10 nm ri thỡ mi ngy mt khong 6-8
triu (trớch PVS s 3). Vi nhng con s nh th ny thỡ ta cú th thy thit hi
kinh t l to ln nh th no. Trong nhng ngi tụi tin hnh phng vn sõu cú hai
ngi ó tng nghin ma tỳy v c hai ngi ú u ó ly d do v khụng chu ni
cnh nghin ngp ca ngi chng. ú l nhng hu qu nhón tin nht m chỳng
ta cú th thy.
i vi xó hi thỡ hu qu ca vic nghin hỳt ma tỳy l rt nghiờm trng do
xó hi b lóng phớ tin ca, sc lao ng v lm cho trt t an ton xó hi b e da.
Ch cn ly ra mt con s tớnh riờng H Ni v thnh ph H Chớ Minh mt ngy
mt trng 1 t ng vo ma tỳy nh th ny thụi cng thy mc tn phỏ ca t
nn ny.
Qua mt s ti liu tu thp c cng nh bỏo cỏo ca Tng cc cnh sỏt
chỳng ta cú th thy nghin hỳt ma tỳy ni lờn Lng Sn nh sau:
Trc õy, vựng Lng Sn - ng ng ch cú ngi hỳt thuc phin, phn
ln l nhng con nghin ln tui ngi dõn tc thiu s nhng sau ny nht l t
khi m ca, hớt, chớch ngy cng nhiu v phỏt trin rt nhanh. Trc nm 1996
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
khụng cú s liu thng kờ chớnh thc, nhng nm ú ngi ta ghi li c cú 656
ngi nghin hỳt, trong ú cú 40 ngi nghin thuc phin, 616 ngi hớt, tiờm
chớch. S ngi hỳt ngy mt gim nhanh, nm 1999 ch cũn 20 nhng s ngi
hỳt, tiờm, chớch tng nhanh hn. Theo s liu mi nht tnh Lng Sn nm 2003 cú
tng s 1.276 ngi nghin trong ú s ngi nhim HIV l 505 ngi, nm 2004