rối loạn đông cầm máu ở
bệnh nhân đa u tuỷ x ơng
Chuyên ngành: Huyết học - Truyền máuB NH A U T Y X NG
B NH A U T Y X NG Đa u tuỷ x ơng (ĐUTX) là một bệnh máu ác tính
Đa u tuỷ x ơng (ĐUTX) là một bệnh máu ác tính
tăng sinh t ơng bào, chủ yếu là trong tuỷ x ơng. Từ
tăng sinh t ơng bào, chủ yếu là trong tuỷ x ơng. Từ
đó gây ra những rối loạn đặc tr ng của bệnh:
đó gây ra những rối loạn đặc tr ng của bệnh:
Tổn th ơng cơ quan tạo máu
Tổn th ơng cơ quan tạo máu
Tổn th ơng x ơng
Tổn th ơng x ơng
Tổn th ơng Thận
Tổn th ơng Thận
Ngoài ra 1 số tr ờng hợp còn có biểu hiện rối loạn
Ngoài ra 1 số tr ờng hợp còn có biểu hiện rối loạn
Đông cầm máu.
Đông cầm máu.
tỉ lệ chung trên toàn thế giới là là 4/100.000 dân
Theo Martinez- Maldonado và cộng sự: đa u tủy
xương gặp nhiều hơn ở Châu Phi và Châu Mỹ, tỉ
lệ mắc ở người da đen gấp hai lần người da trắng;
nam gặp nhiều hơn nữ2. Tần xuất và tỉ lệ mắc:
Theo tài liệu của Mỹ năm 1999: ĐUTX
Theo tài liệu của Mỹ năm 1999: ĐUTX
chiếm 2,9% trong bệnh ung thư.
chiếm 2,9% trong bệnh ung thư.
Ở Việt Nam thống kê tại Trung tâm HH- TM
Ở Việt Nam thống kê tại Trung tâm HH- TM
TP. HCM có 0,38% trong tổng số các bệnh
TP. HCM có 0,38% trong tổng số các bệnh
máu.
máu.
Trong những năm gần đây cùng với sự phát
Trong những năm gần đây cùng với sự phát
triển và cải tiến các phương tiện chẩn đoán
triển và cải tiến các phương tiện chẩn đoán
thì tỉ lệ phát hiện bệnh ĐUTX ngày càng
thì tỉ lệ phát hiện bệnh ĐUTX ngày càng
tăng.(4/100000/năm)
tăng.(4/100000/năm)
Sự tăng sinh ác tính tương bào trong tủy xương gây lấn
át tế bào sinh máu bình thường, phá hủy xương gây
tăng calci, acid uric máu và những rối loạn do tăng Ig.B NH ĐA U TU X NGỆ Ỷ ƯƠ
B NH ĐA U TU X NGỆ Ỷ ƯƠ
3. Bệnh sinh (tiếp):
Hậu quả của tăng Ig miễn dịch:
Do tăng Ig miễn dịch nên protit toàn phần cũng tăng
dẫn tới tăng độ nhớt huyết tương
Độ nhớt huyết tương tăng làm hồng cầu lắng nhanh
hơn bình thường do đó tăng tốc độ máu lắng.
Ig tăng gây lắng đọng ở cầu thận gây suy thận.
Ig tăng cao nhưng không phải Ig bình thường, chúng
không có hoạt tính kháng thể để bảo vệ cơ thể hậu quả
dễ nhiễm trùng.4. Triệu chứng của bệnh ĐUTX:
Tổn thương xương:
Tổn thương xương:
Bạch cầu, tiểu cầu bình thường hoặc giảm nhẹ
Tuỷ đồ: tương bào tăng 10- 30% chẩn đoán nghi
Tuỷ đồ: tương bào tăng 10- 30% chẩn đoán nghi
ngờ, trên 30% là chẩn đoán chắc chắn.
ngờ, trên 30% là chẩn đoán chắc chắn.
Tổn thương thận:
Tổn thương thận:
biểu hiện suy thận găp 25%
biểu hiện suy thận găp 25%
trường hợp (do tăng calci máu, tăng acid uric máu, lắng
trường hợp (do tăng calci máu, tăng acid uric máu, lắng
đọng dạng bột ở cầu thận).
đọng dạng bột ở cầu thận).Triệu chứng (tiếp)
Triệu chứng (tiếp)
Nhiễm trùng
Nhiễm trùng
:
:hơn 75% BN có biểu hiện
hơn 75% BN có biểu hiện
nhiễm trùng vì không có
nhiễm trùng vì không có
Điện di miễn dịch: tăng Ig đơn dòng (Ig G-
Điện di miễn dịch: tăng Ig đơn dòng (Ig G-
50%, IgA- 25%)
50%, IgA- 25%)
Định lượng Ig
Định lượng Ig
Độ nhớt máu tăng
Độ nhớt máu tăng
Có protein B- Jone trong nước tiểu.
Có protein B- Jone trong nước tiểu.5.
5.
Tiêu chuẩn chẩn đoán (Bart- Barlogie, 1995):
Tiêu chuẩn chẩn đoán (Bart- Barlogie, 1995):
Tiêu chuẩn chính:
Có u tương bào trong mẫu sinh thiết tuỷ hoặc sinh
thiết một tổ chức.
Tăng tỷ lệ một dòng tương bào trong tuỷ > 30%.
Tăng nồng độ Protein M trong máu hoặc trong
nước tiểu:
Tăng IgG: gặp trong 55% trường hợp
Tăng IgG: gặp trong 55% trường hợp
Tăng IgA: gặp trong 25% trường hợp
Tăng IgA: gặp trong 25% trường hợp
Tăng IgM: gặp trong 20% trường hợp
Tăng IgM: gặp trong 20% trường hợp
Tăng IgD: gặp trong 2% trường hợp
Tăng IgD: gặp trong 2% trường hợpSINH LÝ QUÁ TRÌNH ĐÔNG- C M MÁUẦ
SINH LÝ QUÁ TRÌNH ĐÔNG- C M MÁUẦ
Giai đoạn cầm máu ban đầu:
Giai đoạn cầm máu ban đầu:
khi thành
khi thành
mạch tổn thương ngay lập tức xẩy ra quá trình
mạch tổn thương ngay lập tức xẩy ra quá trình
cầm máu ban đầu. Đây là quá trình phức tạp
cầm máu ban đầu. Đây là quá trình phức tạp
với phản ứng co mạch, kết dính TC, hình
với phản ứng co mạch, kết dính TC, hình
thành nút tiểu cầu bít kín chỗ mạch máu bị tổn
thành nút tiểu cầu bít kín chỗ mạch máu bị tổn
thương
thương
Giai đoạn tiêu sợi huyết:
Giai đoạn tiêu sợi huyết:Là giai đoạn tiêu fibrin và trả lại sự thông thoáng
Là giai đoạn tiêu fibrin và trả lại sự thông thoáng
cho mạch máu:
cho mạch máu:
Khi fibrin của cục đông xuất hiện lập tức xẩy ra hiện
Khi fibrin của cục đông xuất hiện lập tức xẩy ra hiện
tượng kích hoạt plasminogen chuyển thành plasmin.
tượng kích hoạt plasminogen chuyển thành plasmin.
Sự tiêu fibrin xẩy ra do tác dụng của plasmin làm phân
Sự tiêu fibrin xẩy ra do tác dụng của plasmin làm phân
hủy fibrin không hòa tan và tạo ra các vật phẩm thoái
hủy fibrin không hòa tan và tạo ra các vật phẩm thoái
hóa có trọng lượng phân tử thấp, hòa tan. Sự thoái
hóa có trọng lượng phân tử thấp, hòa tan. Sự thoái
giáng này xẩy ra nhiều giai đoạn:
giáng này xẩy ra nhiều giai đoạn:
giai đoạn sớm tạo ra các sản phẩm X và Y;
giai đoạn sớm tạo ra các sản phẩm X và Y;
kính hiển vi điện tử, Praga và cộng sự (1976), thấy
rằng protein M nằm xen kẽ giữa các monome sợi
rằng protein M nằm xen kẽ giữa các monome sợi
huyết đang chuẩn bị polyme hóa, vì vậy mà cục sợi
huyết đang chuẩn bị polyme hóa, vì vậy mà cục sợi
huyết hình thành mất đi các đặc tính lý- hóa, trở nên
huyết hình thành mất đi các đặc tính lý- hóa, trở nên
mềm, dễ vỡ và khó co lại
mềm, dễ vỡ và khó co lại
CƠ CHẾ RỐI LOẠN ĐÔNG CẦM MÁU
CƠ CHẾ RỐI LOẠN ĐÔNG CẦM MÁU
Ở BỆNH ĐUTX
Ở BỆNH ĐUTX
Protein M tương tác với các yếu tố đông máu:
Protein M tương tác với các yếu tố đông máu:
I, II, V, VII, VIII, X
I, II, V, VII, VIII, X
Tắc mạch:
Tắc mạch:do tăng protit máu, tăng độ quánh máu
do tăng protit máu, tăng độ quánh máu
gây ứ trệ tuần hoàn dẫn tới tắc mạch
Tỉ lệ prothrpmbin giảm: 33,3%
APTT kéo dài: 38%
APTT kéo dài: 38%
TT kéo dài: 36%
TT kéo dài: 36%
Fibrinogen giảm: 24%
Fibrinogen giảm: 24%
Theo tác giả protit máu càng tăng cao thì
Theo tác giả protit máu càng tăng cao thì
TT và APTT càng kéo dài, tỉ lệ prothrpmbin
TT và APTT càng kéo dài, tỉ lệ prothrpmbin
càng giảm
càng giảmTình hình nghiên cứu về rối loạn
Tình hình nghiên cứu về rối loạn
đông- cầm máu ở bệnh ĐUTX
đông- cầm máu ở bệnh ĐUTX
Theo Robert F (2003): nghiên cứu trên 42 bệnh
Theo Robert F (2003): nghiên cứu trên 42 bệnh
nhân nhận thấy:
nhân nhận thấy:
Thrombin time giảm: gặp 64%
Thrombin time giảm: gặp 64%
sau:
sau:
TT và PT kéo dài
TT và PT kéo dài
Định lượng các yếu tố đông máu giảm
Định lượng các yếu tố đông máu giảm
Độ ngưng tập tiểu cầu giảm
Độ ngưng tập tiểu cầu giảm
Reptilase time giảm
Reptilase time giảm
Khi làm mixtesst thì PT trở về bình thường còn
Khi làm mixtesst thì PT trở về bình thường còn
Reptilase time không trở về bình thường
Reptilase time không trở về bình thường
Sau đó điều trị hóa trị liệu đến khi IgG Kappa < 15g/l
Sau đó điều trị hóa trị liệu đến khi IgG Kappa < 15g/l
thì các chỉ số đông máu trở về bình thường
thì các chỉ số đông máu trở về bình thường