Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hang phát triển chi nhánh tỉnh Yên Bái - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Yên Bái 4
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Yên Bái 6
1.1.3.1.Phòng tổng hợp 7
1.1.3.2. Phòng tín dụng 7
1.1.3.3. Phòng tài chính kế toán 8
1.1.3.4. Phòng hành chính, nhân sự 8
1.2.1. Công tác huy động vốn 8
( nguồn: phòng tổng hợp NHPT Yên Bái ) 9
* Phòng tổng hợp 17
* Phòng tín dụng 18
* Giám đốc 19
1.3.3. Phương pháp và thời hạn thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh 19
1.3.3.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự 20
1.3.3.2. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu 21
1.3.3.3. Phương pháp phân tích độ nhạy 21
1.3.4.4. Phương pháp dự báo 22
1.3.4.1. Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án, hồ sơ chủ đầu tư 22
1.3.4.2. Thẩm định chủ đầu tư dự án 24
1.3.4.4. Thẩm định hồ sơ bảo đảm, tài sản bảo đảm tiền vay 30
1.4. Dự án cụ thể minh họa cho công tác thẩm định tại chi nhánh 31
1.5.2. Một số đánh giá về công tác thẩm định dự án tại chi nhánh 46
1.5.2.1. Các kết quả đạt được của hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh
46
2.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Yên Bái đến năm
2015, yêu cầu đối với công tác thẩm định tại chi nhánh 56
2.1.1. Định hướng phát triển của chi nhánh đến năm 2015 56
2.2.2. Yêu cầu của công tác thẩm định tại chi nhánh 57

Bảng 1.5 : Tình hình hoạt động của khách hàng Error: Reference source not found
Bảng 1.6: Năng lực tài chính của công ty Error: Reference source not found
Bảng 1.7 : Số dự án thẩm định và từ chối thẩm định từ năm 2001 – 2009 Error:
Reference source not found
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh Error: Reference source not found
Sinh viên : Vũ Đức Linh Lớp: Kinh tế Đầu tư 48A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kinh tế đầu tư - PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS Từ
Quang Phương, trường ĐH KTQD Hà Nội
2. Giáo trình Lập dự án đầu tư – PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, trường
ĐH KTQD Hà Nội
3. Giáo trình thẩm định tài chính dự án – PGS.TS Lưu Thị Hương, trường
ĐH KTQD Hà Nội
4. Tạp chí ngân hàng, thời báo kinh tế và một số tạp chí khác
5. Một số trang web.
6. Báo cáo Tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm của ngân hàng phát
triển chi nhánh Yên Bái
Sinh viên : Vũ Đức Linh Lớp: Kinh tế Đầu tư 48A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển kinh tế là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có
Việt Nam. Nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước , xây
dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, vững mạnh, từng bước đi lên sánh vai với các
cường quốc. Để đạt được mục tiêu đó là cả một quá trình lâu dài , đòi hỏi chúng ta
phải tiến hành đồng loạt nhiều biện pháp trong đó có đầu tư, theo các dự án trung
dài hạn là một hoạt động rất quan trọng, đóng góp tích cực cho cuộc công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước. Những năm qua, tốc độ đầu tư của nước ta có sự tăng
trưởng mạnh mẽ, nhiều dự án đầu tư thực sự có hiệu quả góp phần thúc đẩy kinh tế.
Có được kết quả đó không thể không kể đến vai trò to lớn của các ngân hàng với tư

Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế nên bài
viết của em không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo và các cán bộ tại chi
nhánh để giúp em hoàn thiện bài viết này.
Sinh viên : Vũ Đức Linh Lớp: Kinh tế Đầu tư 48A
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TỈNH YÊN BÁI
1.1. Khái quát về Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Yên Bái
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển chi nhánh
tỉnh Yên Bái
Ngân hàng phát triển tỉnh Yên Bái được tách ra từ NHĐT&PT tỉnh Yên Bái
và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/2000. Chi nhánh ngân hàng phát triển
tỉnh Yên Bái là đại diện pháp nhân của NHPT Việt Nam, có con dấu, có bảng tổng
kết tài sản, hạch toán phụ thuộc và chịu sự quản lí trực tiếp của NHPT Việt nam.
Lúc đầu, ngân hàng rất khó khăn và thiếu thốn rất nhiều như cơ sở vật chất
kĩ thuật, trang thiết bị, nguồn nhân lực, trình độ cán bộ Nhưng với sự năng
động, sáng tạo, trên dưới một lòng, ban lãnh đạo chi nhánh đã sớm đưa ra
những định hướng, giải pháp, các chính sách khuyến khích nhạy cảm đối với
thương trường. Chuyển lợi ích cho người gửi tiền và người vay tiền tháo gỡ
khó khăn, tư vấn cho các doanh nghiệp’ mở rộng các dịch vụ đa dạng như bảo
lãnh, thanh toán quốc tế, kinh doanh nghoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu Nhằm
thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Nhờ vậy, sau những năm hoạt động, ngân hàng đã thay đổi toàn diện cả vè
phong cách giao dịch, công nghệ và tốc độ tăng trưởng; nhất là 5 năm lại đây với
mức tăng trưởng tổng tài sản hàng năm đã liên tục tăng lên đảm bảo an toàn hệ
thống. Về nguồn vốn, từ một ngân hàng hoạt động chủ yếu dựa vào vốn ngân sách,
vốn điều hòa trong hệ thống, ngân hàng đã vươn lên tự lo lấy vốn, thông qua những

- Vốn nhận ủy thác, cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các tổ
chức kinh tế xã hội, các hiệp hội trong và ngoài nước;
- Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
Đối tượng phục vụ của Ngân hàng phát triển là các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế có dự án thuộc diện vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu
tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước có hợp đồng tín dụng xuất khẩu hoặc các
Sinh viên : Vũ Đức Linh Lớp: Kinh tế Đầu tư 48A
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
tổ chức nước ngoài thuộc diện vay vốn, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu và các tổ chức,
cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu
nhà nước.
Tại quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của thủ tướng chính
phủ đã quy định chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng phát triển: huy động, tiếp
nhận nguồn vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín dụng đầu tư
phát triển và tín dụng xuất khẩu của nhà nước và một số nhiệm vụ khác theo quy
định của pháp luật bao gồm: cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh
dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Các chức năng được quy định cụ thể như
sau:
Thứ nhất : Huy động, tiếp nhận vốn
Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện
tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của nhà nước theo quy định của
chính phủ.
Thứ hai : Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển:
- Cho vay đầu tư phát triển
- Hỗ trợ sau đầu tư
- Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Thứ 3: Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu:
- Cho vay xuất khẩu
- Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu

Phòng tín
dụng
Phòng tài
chính
Phòng hành
chính
Khách hàng
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
1.1.3.1.Phòng tổng hợp
a) Chức năng:
Tham gia cùng với giám đốc trong công tác thẩm định dự án các nhóm thuộc
kinh tế địa phương, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ các hoạt động chung của chi nhánh.
b) Nhiệm vụ:
- Phối hợp tham gia ý kiến về nghiệp vụ thẩm định phương án tài chính,
phương án trả nợ vốn vay;
- Chủ trì phối hợp với các phòng ban chức năng khác tham mưu về quyết
định cho vay tín dụng đầu tư phát triển với các dự án được phân cấp hay trình tổng
giám đốc đối với các dự án chưa được phân cấp;
- Lập kế hoạch hoạt động cho cả chi nhánh;
- Huy động vốn và điều hành nguồn vốn;
- Thực hiện kiểm tra giám sát nội bộ;
- Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng các thủ tục lập và thẩm định dự án;
1.1.3.2. Phòng tín dụng
a) Chức năng:
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ cho tín dụng, đầu tư trong nghiệp vụ cho vay
đầu tư các dự án trong và ngoài nước sử dụng vốn của chi nhánh.
b) Nhiệm vụ:
- Tham gia thẩm định các dự án sử dụng vốn đầu tư trong nước ra nước
ngoài;

Từ năm 2001- 2007, đây là giai đoạn phát triển đầu tiên của hệ thống Ngân
hàng phát triển khi còn là quỹ hỗ trợ phát triển, giai đoạn đầu khả năng huy động
vốn của ngân hàng còn hạn hẹp chỉ dừng lại ở những nguồn vốn trong nước, cụ thể
là nguồn vốn nhàn rỗi từ các đơn vị công lập như Bưu điện, Bảo hiểm
Trong 5 năm 2001-2005 để thực hiện tốt những nhiệm vụ của nhà nước
giao, cùng với nguồn vốn từ quỹ trung ương chuyển về chi nhánh đã tích cực tìm và
khai thác các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các đơn vị, tổ chức kinh tế dể cho
vay. Đặc biệt nhờ sự giúp đỡ của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kho bạc nhà nước
tỉnh, tổng công ty bảo hiểm Việt Nam và các cấp, ngành trong tỉnh. Mặc dù mới
được triển khai nhưng trong 5 năm từ năm 2000-2004 Chi nhánh đã huy động được
Sinh viên : Vũ Đức Linh Lớp: Kinh tế Đầu tư 48A
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
trên 100 tỷ đồng trong đó đã huy động được 20 tỷ có kỳ hạn 10 năm và 51 tỷ có kì
hạn 5 năm, số còn lại là kì hạn dưới 1 năm.
Giai đoạn từ năm 2006-2007 hoạt động huy động vốn của quỹ đã có nhiều
tiến bộ đáng kể. Số vốn huy động được tăng thêm nhờ nguồn vốn không kì hạn.
Năm 2007 - 2009 là giai đoạn quan trọng đánh dấu 3 năm đầu tiên chi nhánh
chính thức hoạt động trong vai trò là một ngân hàng hỗ trợ chính thức của chính phủ. Sự
chuyển đổi này đã đem lại rất nhiều thuận lợi cho chi nhánh trong việc tham gia huy
động vốn phục vụ tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong và
ngoài tỉnh. Lượng vốn huy động tăng vượt bậc so với giai đoạn trước chính nhờ sự năng
động của ban lãnh đạo Ngân hàng trong công tác thu hút và huy động vốn, đồng thời thể
hiện được uy tín của Ngân hàng trong quá trình hoạt động.
Với nguồn vốn huy động được trong hai giai đoạn trên chi nhánh đã thực hiện
có sự tính toán điều chỉnh kịp thời hàng năm đến từng dự án cho vay và cấp hỗ trợ sau
đầu tư, không xảy ra tình trạng ách tắc vốn và thiếu nguồn phục vụ công tác tín dụng
đầu tư. Bảng 1.1 đã cho biết kết quả huy động vốn cụ thể tại chi nhánh như sau:
Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn tại chi nhánh năm 2001-2009
đơn vị: Triệu đồng

động
không
kỳ hạn
Tổng số
dư huy
động
ngoại tệ
(triệu
USD)
2001 2.232 100%
2002 3.124 100%
2003 4.768 37,09% 62,91%
2004 28.567 50,46% 49,54%
2005 85.436 20,25% 53,47% 9,3% 6,98%
2006 88.759 25,1% 62,3% 4,4% 2,5% 15,7%
2007 117.342 20,6% 44% 7,9% 1,7% 13,8%
2008 237.983 24,74% 39,66% 7,27% 21,83% 6,47% 20.000
2009 520.000 28,2% 17,6% 21% 38,22% 5,02% 10.000
( nguồn: phòng tổng hợp NHPT Yên Bái )
Sinh viên : Vũ Đức Linh Lớp: Kinh tế Đầu tư 48A
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
1.2.2. Công tác tài trợ vốn
1.2.2.1. Tài trợ vốn cho hoạt động đầu tư phát triển
Trong các năm từ 2001-2006 Chi nhánh đã thẩm định và chấp nhận cho vay
67 dự án đầu tư với tổng số vốn đầu tư 764.340 triệu đồng, trong đó vốn vay là
423.184 triệu đồng, đã ký hợp đồng tín dụng và cho vay tổng số 49 dự án với số
vốn giải ngân là 387.257 triệu đồng.
Vốn đầu tư cho vay tập trung vào lĩnh vực kinh tế : dệt may, chế biến nông
lâm hải sản, nghành công nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, chăn nuôi, vận tải, làng

soát và cho vay 14 dự án với tổng số vốn vay là 1.457 tỷ đồng, còn lại 22 dự án tiếp
tục rà soát.
Trong 2 năm qua chi nhánh đã kí hợp đồng với 45 chủ đầu tư để xin cho
vay 43 dự án với tổng vốn đầu tư là hơn 5.813 tỷ đồng với số vốn xin vay là
3.250 tỷ đồng
1.2.2.2. Tài trợ vốn cho hoạt động xuất khẩu
Cùng với tín dụng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. loại hình tín dụng
ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu đã góp phần lớn vào việc tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu. Từ đó thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu
trên địa bàn. Tuy chính sách hỗ trợ xuất khẩu mới được triển khai từ năm 2004
nhưng chi nhánh đã kịp thời triển khai tích cực, doanh số cho vay không ngừng gia
tăng đáng kể cụ thể:
Bảng 1.2 : Tình hình tín dụng xuất khảu 2004-2008
đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh số cho vay 21,949 40,845 121 102,243 94,324
Số hợp đồng tín dụng xuất
khẩu đã thực hiện
21 32 26 32 20
Thu nợ 22,34 38,387 85,39 95,845 97,48
Dư nợ đến 31/12 6,54 11,24 26,78 33,578 24,309
Nguồn : phòng tổng hợp NHPT YB
Bước sang năm 2008 mặc dù số đơn vị có mặt hàng thuộc đối tượng cho vay
ngắn hạn xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đã bị thu hẹp, tuy nhiên doanh số thu được là
khá cao, cụ thể như sau:
Bảng 1.3 : Tình hình tín dụng xuất khẩu 2008-2009
Sinh viên : Vũ Đức Linh Lớp: Kinh tế Đầu tư 48A
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
đơn vị: triệu đồng

12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Thu nợ gốc Thu nợ lãi
Tổng dư
nợ
Nợ quá
hạn
Tỷ lệ nợ
quá hạn
Thực
hiện
% so
với kế
hoạch
Thực
hiện
% so
với kế
hoạch
2001 7.945 55% 4.221 48,3% 140.339 4.626 3,32%
2002 19.524 88% 7.177 50% 193.513 8.169 4,27%
2003 29.392 70,1% 7.131 38% 238.859 13.223 5,55%
2004 40.075 79% 8.687 54% 305.655 19.664 6%
2005 59.254 91,6% 9.666 84,5% 341.130 37.280 9,2%
2006 64.716 115% 10.670 109% 321.738 8.307 2,85%
2007 74.210 118% 10.068 96% 271.022 11.533 2,2%
2008 72.296 119% 10.567 101% 307.516 4.578 1,6%
2009 85.562 103% 12.567 98% 637.805 29.277 1,35%

của cả nước. Các dự án thuộc các ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi được quy định trong
nghị định 151/2006/ NĐ- CP ngày 20/12/2006 của chính phủ về tín dụng đầu tư
phát triển của nhà nước.
* Hình thức đầu tư: Các dự án phải là các dự án đầu tư phát triển: bao gồm
đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh hỗ
trợ cho sự phát triển ngành nghề cụ thể đối với từng dự án. Ngân hàng không tiếp
nhận các dự án thuộc các lĩnh vực đầu tư tài chính, bất động sản, kinh doanh thương
mại, dự án thuộc các lĩnh vực đã phát triển mạnh và các dự án của các doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài.
* Quy mô vốn và hiệu quả: Yên Bái là một tỉnh thuần nông, các dự án sản
xuất công nghiệp và chế biến nông phẩm còn nhỏ lẻ, gặp khó khăn trong khâu sản
xuất và cạnh tranh, các làng nghề truyền thống chưa phát triển mạnh, mà đây lại
chính là các đối tượng phục vụ của Ngân hàng phát triển; vì thế các dự án do ngân
hàng thẩm định đều có quy mô vốn đầu tư tương đối nhỏ, thị phần của dự án hẹp,
hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, thời gian thu hồi vốn chậm, mức độ rủi ro mà các
dự án gặp phải cao.
Chính vì những đặc điểm trên mà các dự án xin vay vốn tại ngân hàng phát
triển có sự khác biệt đối với các dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại. Việc
thẩm định và quyết định cho vay của ngân hàng thể hiện sự hỗ trợ của nhả nước đối
Sinh viên : Vũ Đức Linh Lớp: Kinh tế Đầu tư 48A
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
với các lĩnh vực kém phát triển của nền kinh tế. Các yêu cầu về thẩm định dự án của
ngân hàng sẽ thấp hơn mức trung bình tại các ngân hàng thương mại nhưng vẫn
phải đàm bảo khả năng thu hồi vốn nhằm dễ dàng tài trợ vốn kích thích các thành
phần kinh tế kém phát triển.
1.3.1.2. Yêu cầu đối với công tác thẩm định.
* Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định và hướng dẫn của ngân hàng phát triển
Việt Nam về công tác thẩm định và cho vay dự án.
* Đảm bảo tính khách quan, trung thực trong quá trình thẩm định.

với thể nhân ).
- Hồ sơ tài chính khách hàng : các báo cáo tài chính theo qui định của bộ tài
chính bao gồm BCĐKT , BCKQHĐKD , BLCTT , thuyết minh BCTC.
- Hồ sơ về dự án : người vay vốn cần giải trình rõ dự định, mục đích, các điều
kiện để thực hiện phương án, kế hoạch sử dụng tiền vay, tính toán hiệu quả kinh tế
của món vay, nguồn trả nợ và kế hoạch trả nợ.
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay : các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và
đầy đủ đối với tài sản đảm bảo và các văn bản chứng nhận giá trị tài sản đảm bảo
tiền vay của các cơ quan thẩm định độc lập.
- Các giấy tờ văn bản khác có lien quan ( nếu cần ) : hợp đồng mua bán máy
móc , thiết bị , nguyên vật liệu.
* Những thông tin từ ngân hàng có quan hệ thanh toán , tiền gửi , tín dụng với
khách hàng giúp ngân hàng đánh giá được tình hình vay nợ của khách hàng xem có
vay trả nợ đầy đủ đúng hạn không , có uy tín và tự nguyện trả nợ không , được xếp
loại nào ( A,B,C ) trong bảng phân loại khách hàng của ngân hàng.
* Các thông tin từ các tổ chức kinh tế lien quan đến khách hàng tại các tổ chức
như trung tâm thông tin rủi ro của ngân hàng nhà nước , các cơ quan kiểm toán độc
lập , các cơ quan quản lí nhà nước , thông tin từ các đối tác như người cung cấp
nguyên vật liệu , người tiêu thụ sản phẩm , thông tin từ đối thủ cạnh tranh.
* Điều tra thực tế tại nơi hoạt động kinh doanh của người xin vay
Sinh viên : Vũ Đức Linh Lớp: Kinh tế Đầu tư 48A
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
Những thông tin do khách hàng cung cấp thường không phản ánh trung thực
về khách hàng. Việc điều tra thực tế tại cơ sở sản xuất của người xin vay mới giúp
cho ngân hàng có được những thông tin xác thực nhất về tình hình hoạt động cũng
như năng lực của khách hàng. Thông qua xem xét cơ sơ vật chất, máy móc thiết bị,
tỏ chức quản lí phân công lao động ngân hàng sẽ rút ra kết luận về trình độ kĩ thuật
công nghệ, về khả năng sản xuất, chất lượng và uy tín sản phẩm, năng lực quản lí
khách hàng.

+ Xác định các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư và phương án trả nợ dự án.
+ Phân tích những yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án.
+ Đánh giá nhận xét về phương án tài chính của dự án trả nợ với các điều
kiện tín dụng cụ thể.
+ Phối hợp với các phòng nghiệp vụ có liên quan trong việc định giá tài sản
* Phòng tín dụng
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ có liên quan đến năng lực pháp lý
- Thẩm định năng lực quản lý, kinh nghiệm, khả năng tổ chức hoạt động kinh
doanh của chủ đầu tư:
+ Cơ cấu bộ máy quản lý của chủ đầu tư có phù hợp với dự án hay không;
+ Kinh nghiệm, năng lực của ban lãnh đạo công ty, cá nhân là chủ đầu tư;
- Thẩm định năng lực tài chính, khả năng đáp ứng nguồn vốn tự có, tự huy
động tham gia dự án, uy tín của chủ đầu tư đối với các tổ chức tín dụng và uy tín
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Thẩm định báo cáo tài chính của các năm trước nhằm chứng tỏ khả năng tự
tài trợ vốn của chủ đẩu tư cho dự án, chứng tỏ rằng vốn tự có là đúng sự thực;
+ Xem xét các hợp đồng đặt hàng của doanh nghiệp chứng tỏ khả năng tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Xem xét các hợp đông tín dụng chứng tỏ đã có quan hệt tín dụng với các tổ
chức tín dụng khác.
- Trước khi thông báo chấp thuận cho vay, chủ trì cùng định giá tài sản, định
giá tài sản đảm bảo tiền vay (trường hợp dự án phải có tài sản đảm bảo ngoài tài sản
hình thành sau đầu tư).
Sinh viên : Vũ Đức Linh Lớp: Kinh tế Đầu tư 48A
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
- Dự thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, thực hiện các thủ
tục để công chứng các hợp đồng giao dịch bảo đảm.
- Phối hợp với chủ đầu tư thỏa thuận tiến độ giải ngân, xây dựng và đăng kí

án, hiểu rõ tầm quan trọng, quy mô của dự án.
Thẩm định tổng quát ít khi phát hiện ra các vấn đề cần bác bỏ đa số chỉ phát
hiện ra sai sót sau khi thẩm định chi tiết.
Tuy nhiên ngoài việc hình dung khái quát dự án, thẩm định khái quát còn
cho phép đưa ra những nhận định tổng quát về dự án, sự đánh giá sau khi đối chiếu
từng vấn đề riêng biệt. Kết quả này thường có được khi thực hiện các bước thẩm
định chi tiết.
b. Thẩm định chi tiết
Là thẩm định đi sâu vào từng nội dung của dự án. Trong từng nội dung của
thẩm định đều có những ý kiến nhận xét, kết luận đồng ý hay bác bỏ, về chấp nhận
hay sửa đổi.
Khi tiến hành thẩm định chi tiết cần tiến hành các nội dung cụ thể sau;
1. Mục tiêu của dự án
2. Các công cụ tính toán: các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ, định
mức kinh tế - kĩ thuật, và các phương pháp tính toán. Nội dung này thể hiện ở các
phần tính toán để có các con số, chỉ tiêu cụ thể
3. Khối lượng công việc, chi phí và sản phẩm của dự án
4. Nguồn vốn và số lượng vốn
5. Hiệu quả của dự án cả về mặt tài chính cũng như kinh tế- xã hội
6. Kế hoạch tiến độ và tổ chức triển khai dự án
Sinh viên : Vũ Đức Linh Lớp: Kinh tế Đầu tư 48A
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
Thẩm định chi tiết các nội dung theo tình tự sau: Thẩm định (1+2+5) nếu
hợp lý hoặc chỉ phải sửa chữa nhỏ thì tiếp tục thẩm định (3+4) , ngược lại có thể
bác bỏ dự án. Khi thẩm định (3+4) nếu thấy hợp lý hoặc sai sót nhỏ thì tiếp tục
thẩm định (6), ngược lại có thể bác bỏ không cần thẩm định (6).
1.3.3.2. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phương pháp cụ thể khi thẩm định tổng
quát và thẩm định chi tiết. So sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính hợp lý và tính ưu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status