Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc Yên - Pdf 26

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu trường
Đại học Kinh tế quốc dân, các khoa, bộ môn, các thầy cô giáo trong trường và đặc
biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Kế hoạch và Phát triển đã chỉ bảo và giúp đỡ tôi
tận tình trong suốt quá trình học tập tại trường, giúp tôi có thêm kinh nghiệm và
kiến thức để hoàn thành chuyên đề này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các cô giáo:Ths. Lê Huỳnh
Mai, người trực tiếp quan tâm, chỉ bảo và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện chuyên đề thực tập cuối khóa.
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc Yên đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia
thực tập và hoàn thành chuyên đề thực tập : Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại
ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phúc
Yên . Xin chân thành cám ơn các cô chú lãnh đạo ở ngân hàng và đặc biệt là các cô
chú nhân viên phòng phòng kế hoạch tổng hợp và phòng pháp chế đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi thu thập tài liệu cũng chỉ bảo, hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình
thực tập.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo, cán bộ
của trung tâm thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, đã giúp đỡ tôi trong việc
thu thập thông tin, hoàn thiện chuyên đề.
Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN THUẦN

SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên thực tập chuyên đề: Nguyễn Văn Thuần
Mã sinh viên: CQ512912
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển

Bảng 2.3: Cơ cấu các vốn huy động Error: Reference source not found
Bảng 2.4: So sánh quy mô vốn huy động theo kế hoạch và thực tế Error: Reference
source not found
Bảng 2.5: So sánh cơ cấu nguồn vốn huy động theo kế hoạch va thực hiện Error:
Reference source not found
Bảng 2.6: So sánh quy mô và cơ cấu nguồn tín dụng theo kế hoạch - thực tế Error:
Reference source not found
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
TPCP : Thương mại cổ phần
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
DN : Doanh Nghiệp
ĐT & PT : Đầu tư và Phát triển
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CK : Chướng khoán
KH : Kế hoạch
TCKT : Tổ chức kinh tế
TH : Tổng hợp
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NT : Năm trước
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
SXKD : Sản xuất kinh doanh
KHKD : Kế hoạch kinh doanh
TW : Trung ương
TCTD : Tổ chức tín dụng
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW : Ngân hàng trung ương

cao hiệu quả hoạt dộng kinh doanh. Trong đó, công tác kế hoạch kinh doanh cũng
luôn cần đổi mới để có những câu giải đáp phù hợp với từng thời điểm, thời kỳ nên
đòi hỏi công tác kế hoạch kinh doanh của mỗi ngân hàng phải thường xuyên cập
nhật, đổi mới và hoàn thiện. Chính vì thế, sau một thời gian nghiên cứu và thực tập
tại Chi nhánh BIDV thị xã Phuc Yên, tôi quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện kế
hoạch kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Thị xã Phúc Yên ” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm gia giải pháp hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc.
Hệ thống cơ sở lý luận chung về kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
hiện nay: nghiên cứu quy trình công tác lập kế hoạch kinh doanh, phân tích thực
trạng kế hoạch kinh doanh tại Chi nhánh, đưa ra những định hướng và tìm kiếm
những giải pháp hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Chi nhánh.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Công tác kế hoạch kinh doanh ở ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Để nắm bắt được các thông tin và dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ đáp
ứng nhu cầu phân tích mục tiêu trên vận dụng những kiến thức đã học ở trường
cùng với việc sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thống kê: thu thập và xử lý thông tin qua 2 nguồn:
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
1
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
+ Dùng dữ liệu và tài liệu của Chi nhánh BIDV Phúc Yên
+ Thu thập thông tin từ sách báo, các phương tiện truyền thông, thông tin
thương mại, các tổ chức hiệp hội liên quan.
- Phương pháp thăm dò: Khảo sát thực tế, tìm hiểu các nghiệp vụ cụ thể tại
Chi nhánh.
- Phương pháp quy nạp kết hợp với phương pháp phân tích, so sánh số liệu.
Nội dung nghiên cứu

theo những mục tiêu thống nhất ”.
Vì vậy kế hoạch ở đây có thể bao trùm ở những quy mô và phạm vi khác
nhau. Nó có thể là kế hoạch trong nền kinh tế nói chung trên phạm vi cả nước, bao
trùm lên tất cả các ngành kinh tế. Hoặc nó cũng có thể là kế hoạch cho từng ngành
kinh tế riêng lẻ, hay có thể là kế hoạch một vùng vùng, địa phương trên phạm vi
một vùng lãnh thổ nhất định, và ở cấp độ nhỏ nhất nó là kế hoạch kinh doanh trong
doanh nghiệp. Vậy kế hoạch trong doanh nghiệp hay là kế hoạch hoạt động kinh
doanh sản xuất doanh nghiệp là phương thức quản lý của doanh nghiệp theo mục
tiêu, nó bao gồm các hành vi can thiệp của chủ thể doanh nghiệp tới các hoạt động
của doanh nghiệp nhằm mục đích đạt được mục tiêu đề ra cho doanh nghiệp.
Như vậy kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp thể hiện được kĩ năng dự
báo các xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, mục tiêu mà doanh
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
3
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
nghiệp cần đạt được, tổ chức triển khai các hành động để đạt được mục tiêu đề ra,
nó bao gồm các bước là:
Soạn lập kế hoạch, đây là bước đầu tiên và cũng là bước quan trọng nhất vì
chỉ có nhờ lập kế hoạch chính xác dựa trên các thông tin đầy đủ về thực trạng của
doanh nghiệp, trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động mà doanh nghiệp đang
nắm giữ, tiềm lực về vốn của doanh nghiệp… để từ đó có thể tìm ra điểm mạnh
điểm yếu của doanh nghiệp từ đó mà có thể phát huy được hết các tiềm năng của
doanh nghiệp, tìm ra những cơ hội, thách thức mà thị trường đem lại.
Bước tiếp theo là tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra đánh giá, điều chỉnh
kế hoạch. Sau khi đã soạn lập được một kế hoạch hoàn chỉnh, phù hợp với mục tiêu
và khả năng của doanh nghiệp rồi thì việc tổ chức triển khai thực hiện nó như thế
nào là rất quan trọng, nó thể hiện sự phối hợp hành động giữa các bộ phận, đơn vị
chức năng trong doanh nghiệp nhằm thực hiện một mục tiêu chung của doanh
nghiệp đã được đặt ra trong bản kế hoạch
1.1.2. Phân loại kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp

thời do tính chất cạnh tranh của thị trường ngày càng trở lên khốc liệt, với sự thay
đổi của khoa học công nghệ ngày càng nhanh khiến cho doanh nghiệp rất khó trong
việc xác định những mục tiêu trong tương lai.
Kế hoạch chiến lược sẽ cho phép doanh nghiệp cải thiện và củng cố vị thế
cạnh tranh trên thị trường. Trong kế hoạch chiến lược là những mục tiêu định
hướng cho doanh nghiệp và những biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. Việc xây
dựng kế hoạch chiến lược thường được xuất phát từ khả năng thực tế của doanh
nghiệp, biểu hiện những phương án ứng phó với những điều kiện bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp.
Kế hoạch chiến thuật (kế hoạch tác nghiệp) nó là công cụ để chuyển các định
hướng, mục tiêu của chiến lược thành các chương trình cụ thể cho từng bộ phận
trong doanh nghiệp. Việc chia nhỏ ra thành các chương trình sẽ giúp cho mục tiêu
của doanh nghiệp được thực hiện dễ dàng hơn với sự phối hợp của các bộ phận
chức năng. Kế hoạch chiến thuật được thể hiện trong từng bộ phận của doanh
nghiệp như kế hoạch Marketing, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính… Trong khi
kế hoạch chiến lược tập trung vào xác định các mục tiêu dài hạn, những định hướng
của doanh nghiệp trong tương lai thì kế hoạch tác nghiệp lại đi vào cụ thể từng bộ
phận, lĩnh vực của doanh nghiệp. Kế hoạch chiến lược là sự tham gia chủ yếu của
các nhà lãnh đạo doanh nghiệp còn kế hoạch chiến thuật là sự tham gia đầy đủ của
mọi thành viên trong doanh nghiệp.
1.1.3. Chức năng của kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
Kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp với tư cách là công cụ quản lý theo
mục tiêu vì vậy nó có vai trò quan trọng trong công tác quản lý vi mô trong doanh
nghiệp, nó được thể hiện qua các chức năng sau đây.
Chức năng ra quyết định. Kế hoạch kinh doanh cho phép ta xây dựng quy
trình ra quyết định và phối hợp các quyết định. Vì trong doanh nghiệp có nhiều bộ
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
5
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
phận, đơn vị chức năng khác nhau và mỗi bộ phận đơn vị chức năng này có những

vai trò là kênh thông tin dọc mà nó còn có chức năng là kênh thông tin ngang giữa
các phòng ban chức năng. Vì các kế hoạch chức năng có mối quan hệ với nhau rất
mật thiết nên việc trao đổi thông tin với nhau giữa các phòng ban là rất quan trọng,
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
6
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
nó sẽ giúp cho các bộ phận nắm được tiến độ của các bộ phận khác từ đó có những
điều chỉnh để kế hoạch bộ phận cũng như kế hoạch tổng thể đi đúng tiến độ.
Chức năng quyền lực, khi một bản kế hoạch được xây dựng hoàn chỉnh phù
hợp với những điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thì bản kế hoạch đó
như là một bản tuyên bố của ban lãnh đạo doanh nghiệp tới các bộ phận và các nhân
viên trong doanh nghiệp về chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai,
trong đó sẽ ghi rõ những mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt được trong thời gian
tới. Với những mục tiêu nhiệm vụ được đặt ra trong bản kế hoach thì ban lãnh đạo
doanh nghiệp đã khẳng định quyền lực lãnh đạo của họ trong doanh nghiệp cũng
như với các nhân viên. Nhờ có kế hoạch mà các hoạt động trong doanh nghiệp được
quản lý một cách chặt chẽ, hợp lý và từ đó sẽ giúp cho mọi người đều có thể tham
gia đóng góp ý kiến vào bản kế hoạch.
1.1.4. Nguyên tắc kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
Khi chúng ta làm một việc gì thì thông thường đều có những nguyên tắc nhất
định. Vì vậy trong công tác kế hoạch kinh doanh cũng không thể không có những
nguyên tắc trong xây dựng kế hoạch. Nhờ có những nguyên tắc này sẽ giúp cho bản
kế hoạch được xây dựng một cách hợp lý, sát với thực tế hơn và giảm thiểu những
rủi ro có thể xảy ra. Vậy kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp được tuân theo
những nguyên tắc sau đây.
1.1.4.1. Nguyên tắc thống nhất
Tính thống nhất là một yêu cầu của công tác quản lý. Doanh nghiệp được
cấu thành bởi hệ thống khá phức tạp, bao gồm các mối quan hệ dọc và mối quan hệ
ngang. Hệ thống dọc bao gồm mối quan hệ giữa các cấp với nhau trong hệ thống
quản lý như: giám đốc – quản đốc phân xưởng – tổ trưởng tổ sản xuất – công nhân.

hoạt động của mình. Vì vậy, nếu tham gia trong công tác kế hoạch, họ sẽ nhận được
thông tin một cách chủ động hơn và việc trao đổi thông tin sẽ dễ dàng hơn.
Thứ hai: Sự tham gia của thành viên của doanh nghiệp trong quá trình kế
hoạch dẫn đến việc kế hoạch của doanh nghiệp trở thành kế hoạch của chính người
lao động. Người lao động tham gia vào việc thực hiện các mục tiêu chung của kế
hoạch chính là đem lại sự thỏa mãn nhu cầu riêng cho chính bản thân họ.
Thứ ba: Sử dụng nguyên tắc tham gia cho phép người trực tiếp tham gia vào
công việc kế hoạch phát huy được tính chủ động của mình đối với hoạt động của
doanh nghiệp. Mỗi người tham gia sẽ xuất hiện thêm những thói quen, những hiểu
biết mới,… làm tăng cường khả năng của họ, nghĩa là doanh nghiệp có thêm nguồn
lực để giải quyết những nhiệm vụ trong tương lai.
1.1.4.3. Nguyên tắc linh hoạt
Do những bất định trong tương lai và sai lầm có thể có ngay cả trong các dự
báo thông thái nhất nên kế hoạch hóa phải mang tính linh hoạt để giảm thiểu sự đe
dọa thiệt hại gây ra do các sự kiện chưa lường trước. Nguyên tắc linh hoạt được thể
hiện ở những nội dung sau:
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
Thứ nhất: Cần phải có nhiều phương án kế hoạch, quan niệm mỗi phương
án kế hoạch là một kịch bản chứ không nên coi đó là một văn bản pháp lý. Tương
ứng với mỗi phương án là những điều kiện áp dụng cụ thể về nguồn lực, thị trường
và các điều kiện kinh doanh.
Thứ hai: Ngoài kế hoạch chính, cần xây dựng những bộ phận kế hoạch dự
phòng, kế hoạch phụ để có thể tạo dựng trong kế hoạch một khả năng thay đổi
phương hướng khi những sự kiện không lường trước được xảy ra.
Thứ ba: Cần phải xem xét lại các kế hoạch một cách thường xuyên. Các
quyết định kế hoạch của doanh nghiệp càng liên quan nhiều đến tương lai thì các
nhà lãnh đạo và quản lý phải liên tục kiểm tra tiến trình, phải định lý đối chiếu các
sự kiện xảy ra so với dự kiến và điều chỉnh lại các kế hoạch cần thiết để tiến đến

Điều
chỉnh
thực hiện
kế hoạch
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
nền kinh tế thị trường phát triển là quy trình có tên là PDCA, theo đó thì quy trình
soạn lập kế hoạch được chia thành bốn bước.
Soạn lập kế hoạch kinh doanh là bước đầu tiên và cũng là bước rất quan
trọng. Trong bước này chúng ta phải tiến hành nghiên cứu điều tra thị trường, đánh
giá nhu cầu thị trường trong tương lai, phân tích điều kiện bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp để xác định những điểm mạnh, điểm yếu cơ hội và thách thức để từ
đó xác định các mục tiêu chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp, xác định các nhiệm
vụ cần đạt được và cũng từ đó xác định ngân sách cùng với những giải pháp,
phương tiện cụ thể để thực hiện các mục tiêu đề ra. Trong điều kiện thị trường hiện
nay với nhiều biến động phức tạp, diễn ra nhanh chóng chính vì vậy mà việc dự báo
nhu cầu của thị trường trở lên rất khó khăn nó làm cho các mục tiêu đặt ra trở lên
gặp nhiều rủi ro và bất chắc hơn chính vì vậy mà trong công tác soạn lập kế hoạch
thì chúng ta không thể chỉ có đặt ra một phương án hành động mà trái lại phải có
nhiều phương án được đưa ra, mỗi phương án sẽ tương ứng với từng điều kiện thị
trường nhất định và cách thức huy động nguồn lực, tổ chức triển khai phù hợp sao
cho đạt được mục tiêu cuối cùng.
1.1.5.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch
Đây là một bước rất quan trọng trong quy trình kế hoạch kinh doanh của
doanh nghiệp, nó là sự cụ thể hóa các mục tiêu từ ý tưởng, lý thuyết trên giấy tờ
thành những hành động cụ thể của doanh nghiệp và những kết quả đạt được trong
thực tế. Trong bước này doanh nghiệp phải xác định cho mình cách thức huy động
các nguồn lực như thế nào, sử dụng các nguồn lực đó sao cho có thiệu quả cao nhất.
Nó cũng là sự triển khai các biện pháp, phương tiện và các chính sách hợp lý để
thực hiện các mục tiêu đề ra. Trong khâu này còn thể hiện sự phối hợp hành động
giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, do mỗi bộ phận trong doanh

được mục tiêu đề ra.
Thay đổi một số mục tiêu bộ phận trong hệ thống mục tiêu ban đầu. Nó chỉ
áp dụng khi không thể thay đổi tổ chức quản lý hay chi phí để thay đổi quản lý quá
lớn không bảo đảm hiệu quả kinh tế.
Quyết định chuyển hướng sản xuất kinh doanh trong những điều kiện bất khả
kháng, những hướng chuyển đổi này thường được nằm trong những phương án mà
doanh nghiệp đã xác định trong khâu soạn lập kế hoạch.
Qui trình kế hoạch là một quá trình yêu cầu có sự linh hoạt mềm dẻo cao, nó không
thể là sự tuần tự từng bước mà phải là sự đan xen, hỗ trợ lẫn nhau giữa các bước.
1.1.6. Nội dung chính của kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh là một bản phác thảo tương lai của doanh nghiệp bao
gồm các mục tiêu cần phải đạt được trong một thời gian cụ thể, các định cũng như
phương tiện cần thiết để hoàn thành mục tiêu đó.
Nội dung của bản kế hoạch kinh doanh trong các doanh nghiệp bao gồm hệ thống
các phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu nguồn lực vật chất, nguồn
lực tài chính cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp đặt ra trong thời kỳ
kế hoạch nhất định.
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
11
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
Phương hướng của doanh nghiệp là nội dung đầu tiên trong bản kế hoạch
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bao gồm phương hướng về sản xuất chỉ ra những nhiệm vụ và mục tiêu khái quát
nhất của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch. Sẽ sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ gì trong thời kỳ kế hoạch, sản xuất như thế nào? , phương hướng tiêu
thụ chỉ ra địa bàn tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đối tượng khách hàng…
Phương hướng phát triển là doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi doanh nghiệp muốn
được phát triển như thế nào?
Mỗi bản kế hoạch kinh doanh bao gồm hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch có
nhứng cách phân lọai khác nhau:

Bước 1: Xác định khả năng của doanh nghiệp, bao gồm: khả năng sẵn có và
khả năng chắc chắn có trong tương lai của doanh nghiệp và các yếu tố sản xuất.
Bước 2: Cân đối giữa nhu cầu của thị trường và khả năng về các yếu tố sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường, phương pháp cân đối được xác định bởi những
yêu cầu sau:
Cân đối được thực hiện phải là cân đối động. Cân đối để lựa chọn phương án
tối ưu chứ không phải là cân đối theo phương án đã được chỉ định. Các yếu tố để
cân đối là những yếu tố biến đổi theo môi trường kinh doanh, đó là nhu cầu của thị
trường và khả năng có thể khai thác nguồn lực của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch.
Thực hiện cân đối liên hoàn, nghĩa là tiến hành nhiều cân đối kế tiếp nhau để
bổ sung và điều chỉnh phương án cho phù hợp với những thay đổi của môi trường
kinh doanh.
Trước khi tiến hành cân đối tổng thể các yếu tố thì phải thực hiện cân đối trong
những yếu tố trước. Kết quả cân đối tổng hợp phải là căn cứ để xác định năng lực
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để xác định hoặc điều chỉnh các
phương án kinh doanh của doanh nghiệp.
Ưu điểm: kế hoạch phù hợp và khả thi hơn vì đã tính đến khả năng của doanh
nghiệp.
Nhược điểm: việc cân đối các yếu tố không phải dễ dàng và tốn nhiều thời
gian do phải chu ý đến cân đối bên trong - bên ngoài, động – tĩnh, và tổng thể của
doanh nghiệp.
1.1.7.2. Phương pháp tỷ lệ cố định
Nội dung của phương pháp này là tính toán một số chỉ tiêu của năm kế hoạch
theo một tỷ lệ đã được xác định trong năm báo cáo trước đó. Theo phương pháp này
doanh nghiệp sẽ coi tình hình của năm kế hoạch giống như tình hình của năm báo
cáo đối với một số chỉ tiêu nào đó.
Ưu điểm: cho thấy kết quả nhanh.
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
13
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai

>>Lợi thế vượt trội trong lĩnh vực tiêu thụ, trong việc triển khai các kênh phân
phối sản phẩm với các đối tác khác.
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
14
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
>>Lợi thế vượt trội trong sản xuất thể hiện việc tăng cường liên doanh, liên
kết để phát huy chuyên môn hóa.
>>Lợi thế vượt trội trong việc hợp tác nghiên cứu điều tra dự báo.
>>Lợi thế vượt trội nhờ năng lực và trình độ của các nhà quản lý trong việc
giải quyết các vấn đề phát sinh cụ thể.
Ưu điểm: phân tích dựa trên các điểm mạnh hay lợi thế của doanh nghiệp giúp
nhà quản lý biết và tận dụng tối đa các ưu thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhược điểm: việc chỉ phân tích điểm mạnh của doanh nghiệp mà không xét
đến các điểm yếu bất lợi sẽ khiến kế hoạch khi thực hiện sẽ không đạt được hiệu
quả đáng mong muốn. Hơn thế nữa, cần nhìn nhận doanh nghiệp không chỉ ở khía
cạnh nội tại mà còn phải nghiên cứu các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh.
1.1.7.5. Phương pháp sử dụng mô hình PIMS
Theo phương pháp này, khi lập kế hoạch, các nhà kế hoạch phải phân tích kỹ
6 vấn đề sau:
>>Sức hấp dẫn của thị trường như mức tăng trưởng thị trường, tỷ lệ xuất
nhập khẩu
>>Tình hình cạnh tranh: đó là phần thị trường tương đối của doanh nghiệp so
với tổng thị trường của 3 đối thủ cạnh tranh lớn nhất. Đây là chỉ tiêu mà phương
pháp này sử dụng để phân tích cho từng loại sản phẩm của doanh nghiệp.
>>Hiệu quả hoạt động đầu tư: tốc độ đầu tư, doanh thu trên mỗi hoạt động đầu tư.
>>Sử dụng ngân sách của doanh nghiệp: chi cho marketing trong doanh thu,
hệ số tăng sản xuất.
>>Các đặc điểm của doanh nghiệp như: quy mô hoạt động, mức độ phân tán
của doanh nghiệp.

NHTM có đặc điểm giống như các DN khác trong nền kinh tế, cũng sử dụng
các yếu tố sản xuất như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động (tiền vốn)
làm yếu tố đầu vào, để sản xuất ra những yếu tố đầu ra dưới hình thức dịch vụ tài
chính mà khách hàng yêu cầu. Tuy nhiên, khác với các DN khác, NHTM là loại
hình DN đặc biệt, trong hoạt động kinh doanh thể hiện qua các đặc điểm sau:
- Vốn và tiền vừa là phương tiện, vừa là mục đích kinh doanh nhưng đồng
thời cũng là đối tựơng kinh doanh của NHTM. Và chính đặc điểm này sẽ bao trùm
hơn và rộng hơn so với các loại hình DN khác. Như phân tích ở trên có thể thấy kế
hoạch tài chính( kế hoạch về vốn) sẽ là kế hoạch trọng tâm và quan trọng nhất trong
kế hoạch kinh doanh của ngân hàng thương mai.
- NHTM kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác. Vốn tự có của
NHTM chiếm một tỷ lệ rất thấo trong tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc kinh
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
16
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
doanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhận
với một mức độ mạo hiểm nhất định. Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hằng ngày
của mình, NHTM không những phải bảo đảm nhu cầu thanh toán, chi trả như mọi
khi loại hình DN khác, mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi của khách
hàng. Từ đó cho thấy, việc phân tích khả năng thanh khoản của NHTM có ý nghĩa
cực kỳ quan trọng. Bên cạnh đó rũi ro kinh doanh đi kèm với những biến động rất
lớn trong hoạt động kinh doanh sẽ thực sự gây khó khăn rất lớn cho các nhà làm kế
hoạch. Đây sẽ là một vấn đề mà nhà làm kế hoạch trong các ngân hàng thương mại
cần có sự quan tâm chú ý thường xuyên, đặc biệt là trong khâu kiểm tra, giám sát.
Phát hiện kịp thời các rủi ro cũng như những biến động bất ngờ đề có biện pháp
khắc phục.
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh
vực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Do đó, tình hình tài chính
của NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các DN, tâm lý
của người dân, cũng như của cả nền kinh tế. Chính vì vậy, việc phân tích, đánh giá

hoạt động, rủi ro tài chính, rủi ro quốc gia, rủi ro luật pháp,…
- Chịu tác động mạnh mẽ của các môi trường kinh doanh vì ngân hàng là
một định chế tài chính trung gian.
- Vốn chủ sở hữu các ngân hàng có lợi thế hơn nhiều so với các doanh
nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác.
- Không có quy chế bảo hộ độc quyền sản phẩm – dịch vụ trong hoạt động
ngân hàng. Chu trình phân phối sảm phẩm, dịch vụ của các ngân NHTM mang tính
độc quyền và trực tiếp vì các ngân hàng thương mại không thể sản suất, chế tạo sản
phẩm, dịch vụ và chuyển giao chúng cho các chủ thể khác trước khi đến tay người
sử dụng cuối cùng.
1.3. Vai trò của kế hoạch kinh doanh trong các Ngân hàng Thương mại
1.3.1. Đáp ứng yên cầu quản lý của doanh nghiệp
Với tư cách là một công cụ ra quyết định, kế hoạch doanh nghiệp luôn giữ
một vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý ở tầm vĩ mô, vai trò đó được thể hiện
trong các chức năng tiềm ẩn sau đây:
• Chức năng ra quyết định:
Chức năng này là một trong những điểm mạnh của hệ thống kế hoạch trong
doanh nghiệp. Nó giúp cho các nhà lãnh đạo xây dựng một quy trình ra quyết định và
phối hợp các quyết định. Quy trình ra quyết định được xác định tương đối độc lập.
• Chức năng giao tiếp:
Kế hoạch tạo điều kiện cho việc giao tiếp giữa các thành viên của ban lãnh
đạo. Vì công tác kế hoạch không chỉ là của riêng bộ phận kế hoạch mà là của tất cả
các phòng ban, các bộ phận khác nhau phối hợp xử lý các vấn đề trong dài hạn, bộ
phận kế hoạch cũng thu lượm từ các bộ phận nghiêp vụ các triển vọng trung hạn và
chuyển tới các bộ phận khác.
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
18
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths. Lê Huỳnh Mai
Kế hoạch là một tài liệu chứa đựng lựa chọn chiến lược cho tương lai của
doanh nghiệp, nhất là khi nó bao gồm các kế hoạch chức năng (maketing, tài chính,

kiểm tra công việc của các cấp tổ chức, điều chỉnh các hoạt động cần thiết để đảm
bảo thực hiện các mục tiêu kế hoạch đặt ra.
SVTH: Nguyễn Văn Thuần Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
19

Trích đoạn Chiến lược phát triển của Chi nhánh Phương hướng hoàn hiện công tác kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh Giải pháp về quy trình kế hoạch Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, có định hướng phát triển nguồn nhân lực Xây dựng phần mềm kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status