RÈN KỸ NĂNG SỬ DỤNG DỤNG CỤ VẼ HÌNH CHO HỌC SINH YẾU KÉM TRONG MÔN TOÁN (HÌNH HỌC ) CỦA LỚP 7 - Pdf 26

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
LỜI TRI ÂN
ể hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc của mình đến Ban Giám Hiệu Trường trung học cơ sở An Bình, các
đồng chí, đồng nghiệp trong nhà trường nói chung và tổ Toán nói riêng đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ tôi không những về tinh thần lẫn vật chất để tôi hoàn
thành được sáng kiến kinh nghiệm này.
Đ
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 1
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
PHẦN MỞ ĐẦU .
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Học toán mà đặc biệt là môn hình học, mỗi học sinh đều cảm thấy có
những khó khăn riêng của mình : một vài nguyên nhân khó khăn đối với học
sinh lớp 7.
1. Nhiều học sinh chưa nắm vững các khái niệm cơ bản, các định lí, tính
chất của các hình đã học. Một số chỉ “ Học vẹt” mà không biết cách vận dụng
như thế nào vào giải bài tập.
2. Đối với bộ môn hình học thì ngoài các bài toán chứng minh hình học
còn các bài toán dựng hình (đối với học sinh lớp 7 là bài toán vẽ hình) là dạng
toán khó vì các em không nắm rõ bước cơ bản để vẽ hình và không biết sử dụng
dụng cụ nào để vẽ hình cho thích hợp, mà thời gian để học dạng toán này thì quá
ít và lại rải rác trong từng chương. Học sinh yếu kém ít được tự luyện tập ở lớp
một cách có hệ thống cũng như ở nhà nên khi gặp các bài tập loại này thường rất
lúng túng nảy sinh tâm lý né tránh.
Để khắc phục những nguyên nhân đã nêu và giúp học sinh có cơ sở học
và giải tốt các bài toán vẽ hình (dựng hình ), có kĩ năng sử dụng thành thạo các
dụng cụ vẽ hình bản thân tôi rút ra một số kinh nghiệm : “ Rèn kỹ năng sử dụng
dụng cụ vẽ hình cho học sinh yếu kém trong môn toán (Hình học ) của lớp 7”
nhằm giúp các em hiểu thấu đáo về vẽ hình ( các bài toán dựng hình cơ bản), có

nên lên lớp 7 mới có nhiều dạng như vẽ tia phân giác của một góc, đường trung
trực của đoạn thẳng, tam giác… song dàn trãi nhiều bài trong nhiều chương dẫn
đến học sinh khó hệ thống vì các em mau nhớ nhưng không ôn lại mau quên.
Bởi những khó khăn trên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến kết quả hình thành kỹ
năng sử dụng dụng cụ vẽ hình để vẽ đúng hình trong bài toán.
Song người giáo viên tốt phải biết khắc phục những khó khăn đó tìm
phương pháp phù hợp giúp các em thấy được môn hình học trở nên thân thuộc
và biết vẽ hình và sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ hình là điều tất yếu phải có
như một trò chơi, đam mê như môn hoạ đối với họa sĩ. Như thầy Lê Nguyên
Long tác giả quyển thử tìm những phương pháp dạy học hiệu quả- NXB giáo
dục có câu nói : “ Phải làm cho việc đến lớp hằng ngày của các em giống như
Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 3
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
những cuộc khám phá nhỏ các bí mật to lớn của thế giới chứ không phải một thứ
nhiệm vụ đôi khi đầy lo âu nơm nớp”

Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 4
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
PHẦN NỘI DUNG.
I. THỰC TRẠNG HỌC SINH YẾU KÉM SỬ DỤNG DỤNG CỤ VẼ HÌNH
TRONG MÔN HÌNH HỌC 7
Học sinh yếu kém là dạng học sinh ít chịu khó học bài và làm bài tập ở
nhà vì đa số các em ít được sự quan tâm của cha mẹ, tự học là chính nên gặp bài
khó, không làm được các em bỏ không làm. Phần lớn dạng học sinh này không
có đầy đủ dụng cụ vẽ hình và không biết dùng dụng cụ nào để vẽ cho đúng hình
và bắt đầu vẽ ở đâu trước. Mặt khác các em không nắm rõ khái niệm, tính chất
của hình cần vẽ và thao tác vẽ các bài toán hình cơ bản. Sự thụ động và ngại làm
dần đẩy các em tụt hậu kiến thức.
Trong tiết học hình có gần 20% học sinh không mang đầy đủ dụng cụ,
bài tập về nhà có bài toán hình có tới 70% học sinh không làm hoặc làm nhưng


y’
Vẽ hình và sử dụng dụng cụ Tổng số học sinh Số lượng %
Đạt 134 102 76,1%
Không đạt 134 32 23,9%
Ta vốn biết trong hình học vẽ được hình chính xác và biết dùng dụng cụ để vẽ
đúng với từng dạng hình là điều rất quan trọng, đó là tiền đề giúp các em nắm
được nội dung bài toán cho gì, chứng minh gì để góp phần chứng minh bài toán
tốt. Từ thực trạng trên ta nhận thấy rõ những nguyên nhân vẽ hình không đạt.
dưới đây là 5 biện pháp rèn luyện học sinh có kĩ năng vẽ hình, sử dụng dụng cụ
vẽ hình chính xác.
II. GIẢI PHÁP: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG DỤNG CỤ VẼ HÌNH
CHO HỌC SINH YẾU KÉM TRONG MÔN TOÁN HÌNH LỚP 7.
1. Kỹ năng :
Là những hoạt động được hình thành do bắt chước hoặc trên cơ sở tri
thức mà có, kĩ năng đòi hỏi sự tham gia thường xuyên của tri thức, sự tập trung,
chú ý và tiêu tốn nhiều năng lượng. Hành động khái quát hoá, động tác chính
xác đòi hỏi phải tập trung nhiều lần và được lĩnh hội trong quá trình học tập.
2. Tại sao phải đặt vấn đề vẽ hình (dựng hình) và kỹ năng sử dụng dụng cụ
vẽ hình cho học sinh yếu kém trong toán hình học 7:
Dựng hình (Vẽ hình đối với học sinh lớp 7) chính là chứng minh trực
quan sự tồn tại của một khái niệm hình học mà ta nghiên cứu, ví dụ vẽ tia phân
giác của một góc, hay đường trung trực của đoạn thẳng… Mặt khác, dựng hình
củng là một phương pháp quy nạp toán học và có nhiều vận dụng trong thực tế
rất bổ ích. Thông qua bài toán dựng hình (vẽ hình ở lớp) mà phát triển tư duy
logíc góp phần củng cố và phát triển tri thức hình học, phát triển trí tưởng tượng
không gian cho học sinh. Các bài toán dựng hình (vẽ hình ) cũng nhằm củng cố
Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 6
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
và phát triển kỹ năng sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ hình, biết vẽ hình, kiến

hoạ ( hình 5) và kết luận đường thẳng a’ và đường thẳng a là hai đường thẳng
vuông góc.
Trường hợp điểm O cho trước nằm ngoài đường thẳng a.
Cách vẽ : Vẽ đường thẳng a lấy điểm O nằm ngoài đường thẳng a. Dùng êke đặt
sao cho đỉnh góc vuông của êke nằm trên đường thẳng a, một cạnh góc vuông
của êke trùng với đường thẳng a, cạnh góc vuông còn lại của êke đi qua điểm O.
Vẽ đường thẳng a’ đi qua cạnh góc vuông của êke đi qua điểm O. Dùng thước
thẳng đặt sao cho một cạnh thước trùng với đường thẳng a’, kéo dài phần đường
thẳng a’ về nửa mặt phẳng còn lại bờ là đường thẳng a. Đưa hình minh hoạ
(hình 6 ) và cũng kết luận đường thẳng a và a’ là hai đường thẳng vuông góc.
Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ cẩn thận hợp lý và minh hoạ cách vẽ chỉ
dùng êke ở hình 5, dùng êke và thước thẳng ở hình 6, giáo viên không áp đặt
học sinh về dụng cụ và trình tự vẽ hình .
Từ hình ảnh trực quan tự tay mình vẽ, giúp học sinh nắm rõ định nghĩa
hai đường thẳng vuông góc, thừa nhận dễ dàng tính chất “ Có một và chỉ một
đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước”. Từ
đấy giáo viên dễ dàng hướng dẫn học sinh vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
bằng thước thẳng và ê ke hay thước thẳng và compa.
Cách 1: Dùng êke và thước thẳng để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng.
Trình tự vẽ :
Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 8
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
x
- Vẽ đoạn thẳng AB.
- Xác định trung điểm I. A B
- Dùng êke vẽ đường thẳng qua I
I và vuông góc với đoạn thẳng AB như
Hình 5 SGK trang 85 y
- Đường thẳng xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Cách 2: Dùng thước thẳng và compa để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB

0
của êke để vẽ hai góc
so le trong bằng nhau dẫn đến a // b.
Bước 1: Vẽ đường thẳng a và điểm A nằm ngoài đường thẳng a .
Bước 2: Dùng góc nhọn 60
0
của êke đặt sao cho đỉnh góc nhọn 60
0
trùng với
điểm B một cạnh của góc nhọn 60
0
trùng với đường thẳng a, cạnh còn lại đi qua
điểm A. Vẽ đoạn thẳng BA theo cạnh góc nhọn 60
0
của êke
Bước 3: Tiếp tục lấy êke đó đặt góc nhọn 60
0
sao cho đỉnh góc nhọn 60
0
trùng
với điểm A, một cạnh góc nhọn trùng với đoạn thẳng AB. Vẽ đường thẳng từ
điểm A theo cạnh góc nhọn 60
0
còn lại .
Bước 4: Dùng thước thẳng đặt sao cho một cạnh trùng đường thẳng qua A vừa
vẽ, kéo dài phần đường thẳng đó ta được đường thẳng b thoả b // a
Sau đó đưa hình minh hoạ 18 SGK trang 91

Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng góc 60
0

đường thẳng song song, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, ba là
nắm được trực quan hình ảnh tiên đề Ơclit và đã tự tay mình kiểm tra.
c. Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Một trong những bài toán dựng hình cơ bản là dựng tam giác biết độ dài
ba cạnh của nó. Xét trình độ học sinh lớp 7 ta chỉ đưa ra bước dựng hình cho
học sinh nắm vững, rèn luyện cho thành thạo để sau này giải các bài toán dựng
hình khi học bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh -
cạnh (c – c – c ) trong chương II : Tam giác ở mục 1 vẽ tam giác biết ba cạnh để
làm bài toán: vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm; BC = 4cm; AC = 3cm giáo viên
phải giới thiệu dụng cụ vẽ hình thước thẳng có chia khoảng và compa. Đặc biệt
phải nhấn mạnh không phải tam giác với ba cạnh tuỳ ý nào cũng vẽ được mà
Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 11
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
phải thoả mãn tổng hai cạnh bất kì phải lớn hơn cạnh thứ ba hoặc hiệu hai cạnh
bất kì nhỏ hơn cạnh thứ ba thì tam giác đó mới vẽ được (ví dụ : không vẽ được
tam giác có độ dài ba cạnh là 1cm, 2cm, 3cm)giáo viên cần thực hiện trình tự
thao tác vẽ chậm, chính xác.
Giáo viên vẽ sẵn ba đoạn thẳng AB = 2cm, BC= 4cm, AC= 3cm sau đó trình
bày trình tự vẽ .
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm 2cm
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC 3cm
vẽ cung tròn (B,2cm) và cung tròn (C,3cm) 4cm
- Hai cung tròn cắt nhau tại A.
- Vẽ các đoạn thẳng AB, AC, A
ta được tam giác ABC 2 3
B 4 C
Giáo viên cho học sinh thực hiện lại qua ?1 sách giáo trang 113, bài tập 15 sách
giáo khoa trang 114 để uốn nắn điểm sai khi thực hiện trên bảng. Từ đây có hình
ảnh trực quan để thấy hai tam giác bằng nhau nếu có ba cạnh của tam giác này
bằng ba cạnh của tam giác kia (cạnh - cạnh - cạnh)

xBy
cần vẽ )
- Trên tia By lấy điểm C sao cho BC = 3cm
- Trên tia Bx lấy điểm A sao cho BA= 2cm
- Vẽ đoạn thẳng AC, ta được  ABC
Từ hình vẽ lưu ý học sinh cụm từ “ góc xen giữa hai cạnh”
+ Kiểm tra uốn nắn lại thao tác sai của học sinh khi yêu cầu làm sách
giáo khoa trang 117 và bài tập
e. Vẽ tam giác biết một cạnh và hai học góc kề :
Bài toán : Cho ABC biết BC = 4cm ,
µ
µ
0 0
60 , C 40B
= =
Dụng Cụ : Thước đo độ, thước thẳng có chia khoảng, giới thiệu lại vẽ một góc
biết số đo qua nhiều bài vẽ hình trong chương giáo viên chỉ cần nêu trình tự sách
giáo khoa yêu cầu học sinh lên vẽ để uốn nắn những chỗ sai.
Trình tự vẽ : y x
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, A
vẽ các tia Bx, Cy sao cho
·
·
0 0
60 , BCy 40CBx
= =
60
0
40

nối O với C. chứng minh OC là tia phân giác của góc xOy.
- Yêu cầu học sinh vẽ hai trường hợp
·
xOy
nhọn,
·
xOy
tù, là dạng đặc biệt
dùng thước và compa để dựng hình, trình tự vẽ đã nêu trong đề bài
x
A
x z
A C O C z
B
O B y y
Giáo viên cần uốn nắn cho học sinh cách cầm compa. Sau khi vẽ xong
hình cần đặt câu hỏi củng cố: Tia phân giác của một góc là tia như thế nào ?
Hs: Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh và tạo với hai cạnh ấy
hai góc bằng nhau.
Gv: Để chứng minh tia OC là tia phân giác
·
xOy
ta chứng minh điều gì ?
Hs: Dựa vào các trường hợp đã học cạnh canh cạnh.
Gv: Phân tích hướng chứng minh cho học sinh
OC là tia phân giác
·
xOy



Trong bài toán hình học, để có bài chứng minh đúng thì yếu tố ban đầu
vô cùng quan trọng là vẽ đúng hình , muốn vẽ đúng hình thì học sinh phải xác
định được nó là bài toán vẽ hình dạng nào đã học, dùng dụng cụ gì để vẽ. Xác
định tốt vấn đề này giúp học sinh vẽ hình đúng và chính xác.
Ví dụ : khi học tiết luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác
(tiết PPCT 34) bài tập 44 (sách giáo khoa trang 125) Cho ABC có
µ
µ
B C
=
tia
phân giác  cắt BC tại D . Chứng minh rằng :
a) ADB = ADC.
b) AB = AC
Gv: Phải gợi ý cho học sinh là vẽ ABC thuộc dạng vẽ tam giác cơ bản nào đã
học dùng dụng cụ gì?
Hs: Dạng vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề và dụng cụ là thước thẳng,
thước đo độ .
Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 15
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
Gv: Vẽ tia phân giác dùng dụng cụ gì? Là thước thẳng và compa.
Giáo viên gọi học sinh lên bảng vẽ hình nêu giả thiết kết luận cần uốn nắn cách
sử dụng dụng cụ cho đúng.
A
Gt ABC,
µ
µ
B C
=
, AD phân giác Â, D ∈BC

dụng tốt kiến thức trong học đường vào trong thực tiễn đời sống. Nhìn chung
giáo viên tác động có hiệu quả đến đối tượng học sinh yếu kém, tạo cho các em
sự tự tin trong học tập, tự mình bắt tay vào làm bài, tự vẽ hình, biết sử dụng
thành thạo dụng cụ học tập thì hiệu quả học tập của bản thân các em và cả lớp sẽ
được nâng cao, các em có niềm tin vào bản thân mình, yêu thích môn học hơn.
Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 16
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
III. KẾT QUẢ THU ĐƯỢC SAU KHI RÈN KĨ NĂNG SỬ DỤNG DỤNG
CỤ VẼ HÌNH CHO HỌC SINH YẾU KÉM TRONG MÔN TOÁN(HÌNH
HỌC ) CỦA LỚP 7.
1. Đối với giáo viên :
Bản thân giáo viên luôn tâm đắc với câu nói của thầy Lê Nguyên Long
“Phương pháp dạy học cao nhất là phương pháp chinh phục con người”. Sự tận
tuỵ của giáo viên không những trên trang giáo án mà còn cả lúc cầm tay các em
học sinh yếu kém, uốn nắn từng nét vẽ hình, chỉnh sửa cách cầm compa, êke, đặt
lại cho đúng vị trí … Tình yêu thương, sự quan tâm đó luôn được các em cảm
nhận và có nổ lực xứng đáng với các kết quả học tập, biết sử dụng dụng cụ vẽ
đúng hình, tiết dạy của giáo viên sôi nổi, thoải mái sinh động bản thân giáo viên
cũng tự rèn cho mình kĩ năng sử dụng đồ dùng dạy học, đạt được kết quả tốt khi
dạy dạng toán dựng hình cơ bản. Đặc biệt bản thân giáo viên được yêu mến hơn,
cảm tình hơn .
2. Đối với học sinh:
Có được kĩ năng vẽ hình, sử dụng tốt dụng cụ vẽ hình là êke, compa,
thước thẳng, thước đo góc để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng
song song, tam giác, tia phân giác của một góc, các bài toán chứng minh tổng
hợp, hiểu rõ hơn về khái niệm hình đã học và lượng kiến thức cơ bản để chứng
minh hình học. Học sinh yêu thích bộ môn toán hơn, hứng thú học tập, nâng cao
năng lực tư duy, năng lực sáng tạo, phát triển trí tưởng tượng về không gian, vận
dụng vào đời sống thực tế.
Kết quả thu được sau khi đã rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cũ vẽ hình

Yếu 134 17 13
Kém 134 4 3
PHẦN KẾT LUẬN
Quá trình dạy học không phải chỉ là sự truyền giảng, thầy nói trò nghe,
thầy trò cùng thảo luận mà bản thân giáo viên tâm đắc hơn là sự “bắt tay chỉ
việc”, “ học đi đôi với hành”. Qua việc hướng dẫn học sinh vẽ hình ( những bài
Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 18
Vẽ hình và sử dụng dụng cụ Tổng số học sinh Số lượng %
Đạt 134 120 89,6%
Không đạt 134 14 10,4%
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
toán dựng hình cơ bản ) vừa rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng thành thạo
dụng cụ vẽ hình vừa giúp các em tiếp nhận bài toán dựng hình dưới một hình
thức nhẹ nhàng, dễ hiểu, dễ tiếp nhận. Từ đó giúp học sinh phát huy tính tích
cực chủ động trong học tập, phát triển kĩ năng quan sát, thực hành, nâng cao
năng lực, ham thích học môn hình học hơn.
Trong chứng minh hình học thì yếu tố vẽ đúng hình, chính xác là yếu tố
tiền đề . Đã vẽ đúng hình thì đã giúp học sinh nắm vững khái niệm và tính chất
về hình đã học, đó là những yếu tố cần thiết khi chứng minh. Đặc biệt là đối với
học sinh yếu kém thực hiện tốt những điều nêu trên đã là một thành công đối với
giáo viên vì tùy năng lực mỗi đối tượng mà đặt ra mức yêu cầu cần đạt được và
ngày một nâng dần. Kinh nghiệm dạy học sinh yếu kém của giáo viên là tạo
niềm tin vào bản thân học sinh qua những công việc nhỏ như tự tay vẽ hình biết
sử dụng dụng cụ vẽ hình, tự tay ghi giả thiết kết luận  tự tay chứng minh
những bài toán dễ… từ đó dần cảm thấy yêu thích bộ môn toán hơn, có một vốn
kiến thức về bộ môn.
I. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Bản thân giáo viên tâm đắc với nghề luôn đặt kết quả học tập của học
sinh là mục tiêu phấn đấu, luôn trăn trở dùng những phương pháp dạy học hiệu
quả đến từng đối tượng học sinh, hiệu quả từng chương học. Giáo viên nên cho

Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 20
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
II. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình hình thành kỹ năng sử dụng
dụng cụ vẽ hình cho học sinh yếu kém cho học sinh lớp 7… …… Trang 3
PHẦN NỘI DUNG :
I. Thực trạng học sinh yếu kém sử dụng dụng cụ vẽ hình trong môn
hình học lớp 7……………………………………… ……………….Trang 5
II. Giải pháp : rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ vẽ hình cho học
sinh yếu kém trong môn toán hình lớp 7 …………………….…… Trang 6
1. Kỹ năng…………………………………………………… ……Trang 6
2. Tại sao phải đặt vấn đề dựng hình (vẽ hình) và kỹ năng sử dụng
dụng cụ vẽ hình cho học sinh yếu kém trong toán hình học 7 …… Trang 6
3. Các dụng cụ vẽ hình………………………………………….……Trang 7
4. Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ vẽ hình cho học sinh lớp 7 qua bài
toán vẽ hình cơ bản…………… ……… …………………… … Trang 7
5. Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ vẽ hình qua bài toán chứng minh
tổng hợp………………………………………….……………… Trang 15
III. Kết quả: ………………………………………………… …………Trang 17
1. Đối với giáo viên: …………………………………….………….Trang17
2. Đối với học sinh : …………………………………………….….Trang17
PHẦN KẾT LUẬN:
I. Bài học kinh nghiệm……………………………………………… Trang 19
II. Kiến nghị : ………………………………………………………….Trang 20
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM HIỆU
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 21
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA SỞ GIÁO DỤC
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Gv: Thái Thị Ngọc Linh Trang 23
Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trường THCS An Bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status