SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ LIÊN HUYỆN
TÂN PHÚ – ĐỊNH QUÁN
Mã số: ……………… SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG BẾP ĂN THÂN THIỆN
CHO HỌC SINH NỘI TRÚ Người thực hiện: Phạm Thị Hoàng Mai
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục:
- Phương pháp dạy học bộ môn:
- Phương pháp giáo dục:
- Lĩnh vực khác:
+ Một số biện pháp nâng cao chất lượng dinh dưỡng bữa ăn cho học sinh dân tộc
nội trú.
Sáng kiến kinh nghiệm:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG BẾP ĂN
THÂN THIỆN CHO HỌC SINH NỘI TRÚ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trường phổ thông dân tộc nội trú là loại hình trường chuyên biệt, thực hiện cả
việc nuôi dưỡng và dạy học con em đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn hai
huyện Tân Phú – Định Quán. Nhà trường có bếp ăn tập thể để phục vụ công tác nuôi
dưỡng học sinh hàng ngày. Vì thế trong công tác nuôi dưỡng để giúp các em học sinh
có đủ sức khỏe, phát triển tốt về thể chất, trí tuệ, thì cần có một chế độ khẩu phần ăn
hợp lí, đảm bảo tốt chế độ dinh dưỡng cho các em.
Trong những năm qua Bộ GD&ĐT đã phát động phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện – học sinh tích cực” trên cả nước. Trong môi trường nội trú các
em được ăn, ở và học tập cùng nhau, vì thế việc xây dựng môi trường thân thiện trong
nhà trường nói chung là rất cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục các em
học sinh biết yêu thương, đoàn kết và chia sẻ coi nhau như anh em một nhà.
Ở trong môi trường các em được học tập và sinh hoạt cũng như ăn uống tại đây
vậy làm thế nào để có những bữa ăn tạo bầu không khí thân thiện, gần gũi như các em
có những bữa ăn tại gia đình, điều đó góp phần giúp các em hứng thú trong học tập,
các em coi như ngôi nhà chung, ngôi nhà thứ hai của mình và các em thấy mỗi ngày ở
trường là một niềm vui.
Căn cứ quyết định số 05/2007/QĐ-BYT ngày 17/01/2007của Bộ y tế về việc ban
hành 10 lời khuyên dinh dưỡng, trong ngành y tế để phục vụ cho công tác truyền
thông giáo dục dinh dưỡng nhằm nâng cao kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý.
Số 16/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 thông tư ban hành qui chuẩn kỹ thuật quốc
gia về các chất được sử dụng để bổ sung sắt vào thực phẩm
Căn cứ thông tư số 01/2011/TT-BYT Ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
đối với phụ gia thực phẩm.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
2.1 Một số vấn đề xây dựng bếp ăn thân thiện:
Để làm tốt công việc này tại bếp ăn tập thể trong trường có những việc cần thực
hiện như.
Tạo mối quan hệ thân thiện với các thành viên cũng như với học sinh
Tổ chức xây dựng nề nếp ăn, uống cho học sinh
Xây dựng thực đơn thân thiện tính khẩu phần ăn hợp lý phù hợp với đúng độ tuổi
Các biện pháp nâng cao an toàn thực phẩm, không để tình trạng ngộ độc thực
phẩm xẩy ra trong nhà trường vì một lý do nào.
Xây dựng qui định chấm điểm thi đua bàn ăn
Phối hợp với các đoàn thể trong trường làm tốt công tác giáo dục học sinh
Hướng dẫn học sinh khi tham gia trực nhà ăn cũng như lao động vệ sinh tạo môi
trường Xanh – Sạch – Đẹp.
2.2 Công tác chuẩn bị và tổ chức thực hiện:
a) Xây dựng mối quan hệ thân thiện tại bếp ăn.
*/ Xây dựng mối quan hệ thân thiện trong đội ngũ nhân viên.
Với phương trâm, mỗi nhân viên là một tấm gương cho học sinh noi theo vì thế
trong quá trình phục vụ công tác nuôi dưỡng cho các em hàng ngày đòi hỏi mỗi nhân
viên luôn phải thể hiện sự gương mẫu trong mọi hoạt động. Vì thế trong giao tiếp
hàng ngày luôn hòa nhã và tôn trọng, cùng nhau thực hiện nghiêm túc quy định về
văn hóa công sở, trong công việc luôn cần có sự chia sẻ, động viên và hỗ trợ nhau
nhằm xây dựng một môi trường làm việc an toàn, thân thiện và đoàn kết.
*/ Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa nhân viên với học sinh.
Phân công các em lớn giúp đỡ các em nhỏ trong sinh hoạt hàng ngày từ đó xây
dựng được mối đoàn kết thân thiện hơn trong sinh hoạt nội trú, các em được chăm sóc
chu đáo, các em được sống trong môi trường thân thiện tại đây các em không còn hiện
tượng nhớ nhà, nhiều em thích ở trường hơn và tình trạng bỏ học trong năm cũng
giảm.
b) Xây dựng thực đơn thân thiện:
Tổ chức và duy trì bữa ăn hàng ngày cho học sinh là một vấn đề không đơn giản.
Đối với các em ở lứa tuổi đang phát triển nhanh, nhu cầu dinh dưỡng cao, vì vậy bữa
ăn cần đảm bảo về số lượng lẫn chất lượng, không phải là thịnh soạn mà phải hợp
khẩu vị của đa số các em và cũng linh hoạt cho những em ăn kiêng để các em thấy
được sự quan tâm như ăn trong một gia đình. Quan trọng nhất là tạo nên môi trường
thân thiện cả về vật chất lẫn tinh thần, an toàn, bình đẳng, các mối quan tâm thế hiện
thái độ thân thiện và tinh thần dân chủ. Đặc biệt quan tâm đến việc chăm sóc về tinh
thần, tạo bầu không khí đầm ấm giúp các em khi ăn có cảm giác như bữa ăn tại gia
đình, các em ăn ngon miệng hơn. Ngoài ra nắm bắt tình hình những em bị bệnh kịp
thời từ y tế để chăm sóc chu đáo.
Tất cả chúng ta đều thấy rõ tầm quan trọng của việc ăn, uống đây là nhu cầu
hàng ngày, một nhu cầu cấp bách không thể không có, không chỉ là giải quyết lúc đói
mà còn cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động, ngoài ra thức ăn còn cung cấp các
axit amin,Vitamin, chất khoáng là những chất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể
duy trì các tế bào.
Thật vậy nếu thiếu hoặc thừa các chất nói trên đều có thể gây bệnh hoặc ảnh
hưởng đến sức khoẻ. Muốn có một cơ thể khoẻ mạnh cần ăn uống hợp lý. Ở lứa tuổi
các em từ 12- 15 cơ thể đang phát triển mạnh nhu cầu dinh dưỡng rất lớn, để có khẩu
phần ăn cân đối thì phải phối hợp 4 nhóm thực phẩm với nhau trong ngày nhằm đảm
bảo nhu cầu năng lượng với lứa tuổi các em.
Trên thực tế phải cân đối số tiền ăn hiện có lựa chọn thực đơn phù hợp với đa số
các em không vì một lý do nào mà các em bỏ bữa.
Các chất dinh dưỡng phải theo tỷ lệ cân đối và thích hợp, cân đối giữa các chất
dinh dưỡng: protein, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng, dưới đây là bảng thực đơn đã
Canh cải thìa thịt
heo
Canh chua Canh cải nhúng
Tráng miệng : Mận
Trong bữa ăn còn có khẩu phần riêng cho những em ăn kiêng, những em bị bệnh
. Thay đổi các món ăn theo từng bữa cho đủ chất lượng và số lượng, các thực phẩm
được thay thế phải tương đương về chất lượng đảm bảo cho khẩu phần ăn không bị
thay đổi về thành phần các chất dinh dưỡng.
Ngoài việc cân đối khẩu phần ăn, còn tuyên truyền cho các em những vấn đề liên
quan về dinh dưỡng, vệ sinh, phòng bệnh vì thực phẩm đối với con người rất cần thiết
và quan trọng. nếu sử dụng thực phẩm không tốt, không đảm bảo vệ sinh rất dễ bị ngộ
độc.
Để góp phần nâng cao sức khoẻ giúp cho bữa ăn tốt thì cần lên thực đơn trước và
cũng nắm bắt được thực phẩm theo mùa để thay đổi cho phù hợp.
c) Tổ chức bàn ăn thân thiện:
Như chúng ta đều biết, từ xưa cha ông ta thường nói “ăn trông nồi, ngồi trông
hướng” hay “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm”
Bếp ăn tập thể nhà trường phục vụ cho gần 300 em học sinh ăn tập chung với 38
bàn mỗi bữa, vì thế để cho bữa ăn của các em có cảm giác thoải mái, thân thiện thì
cần sắp xếp bàn ăn khoa học và hợp lí, mỗi em ăn một khay riêng, trong lúc các em ăn
đội ngũ nhân viên phục vụ quan sát, tìm hiếu nhu cầu thực tế của các em để phục vụ
và đạt hiệu quả cao nhất như các em muốn thêm cơm, canh, nước mắm…
Các bàn ăn được bố trí cho các em hợp lí theo lớp (8HS/bàn), trong khi ăn bộ
phận quản sinh tổ chức chấm điểm thi đua giữa các bàn để các em phấn đấu.
Hàng ngày nhân viên phục vụ được trang bị đồng phục, đội mũ, tạp dề, đeo khẩu
trang trong giờ ăn quan sát tình hình diễn biến để nắm bắt kịp thời em nào không đi
ăn, hoặc bi bệnh không ăn được để có hướng giải quyết.
Cùng với quản sinh hàng ngày nắm bắt sĩ số chính xác, những gì các em thắc
mắc phải giải thích kịp thời. Để các em hăng hái nhận phần việc được giao có tinh
có ý nghĩa các em được cung cấp thông tin giúp các em hiểu tôn trọng và thực hiện
tốt, phát huy tinh thần tập thể nâng cao tinh thần trách nhiệm, có tháp dinh dưỡng để
các em biết được cơ thế cần những chất gì, hàng ngày công khai tài chính và thực đơn
bữa ăn lên bảng cho tất cả đội ngũ, các em cùng biết được khẩu phần ăn, giá trị bữa
ăn, từ đó các em sẽ thấy được sự quan tâm của các cô đối với các em cũng như dân
chủ trong hoạt động.
Ngoài công tác trang trí thì vấn đề vệ sinh cũng rất được chú trọng, hàng ngày
phân công học sinh tham gia làm vệ sinh nhà ăn cùng với đội ngũ nhân viên sau mỗi
bữa ăn, đây cũng là hoạt động giáo dục các em về kĩ năng sống, các em biết chia sẻ
công việc, có trách nhiệm hơn trong việc giữ gìn vệ sinh chung, tạo cho nhà ăn luôn
sạch đẹp.
e) Xây dựng hộp thư thân thiện:
Để nắm bắt được những thông tin góp ý từ phía học sinh cũng như các lực lượng
khác trong nhà trường về công tác nuôi dưỡng, tại nhà ăn cần trang bị một họp thư
góp ý.
Tất cả những ý kiến đóng góp hàng ngày được nhân viên trực nhà ăn thu thập và
tổng hợp, báo cáo với tổ trưởng và từ đó đội ngũ phục vụ tại bếp ăn tiếp thu, rút kinh
nghiệm và điều chỉnh phù hợp với nguyện vọng chính đáng của các em, nhằm thực
hiện tốt hơn trong công tác nuôi dưỡng các em.
III. KẾT QUẢ:
Qua việc vận dụng xây sáng kiến kinh nghiệm xây dựng bếp ăn thân thiện vào
thực tế trong năm học 2012-2013 đã cho thấy kết quả như sau:
Đối với đội ngũ nhân viên cấp dưỡng đã nêu cao tinh thần trách nhiệm hơn trong
công việc, xây dựng được mối đoàn kết gắn bó nhau hơn, luôn sãn sàng chia sẻ, giúp
đỡ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Đối với học sinh các em đã có ý thức hơn trong việc giữ gìn vệ sinh chung, bảo
quản tốt tài sản nhà ăn, các em ăn uống có nề nếp không ồn ào, lộn xộn khi ăn, giao
tiếp với các cô chú nhân viên trong bữa ăn thân thiện cởi mở và tôn trọng.
Tỉ lệ học sinh vi phạm nội quy nhà ăn đã giảm, đồng thời tỉ lệ bàn ăn xếp loại tốt
về thi đua đã tăng.
44.74
6
15.79
1
2.63Số liệu 2: Khảo sát về đánh giá của học sinh đối với công tác cấp dưỡng
Stt
TSHS
được
khảo
sát
Nội dung khảo sát
K
ết quả khảo sát
T
ốt
Khá
Trung bình
5
6.25
/
/
03
Cách thức tổ chức
bữa ăn
39
48.75 28 35 23
28.75 / /
* Sau khi áp dụng SKKN:
Số liệu 1: Kết quả xếp loại bàn ăn trong năm học 2012-2013
TS
Bàn ăn
K
ết quả khảo sát
T
ốt
Khá
Nội dung khảo sát
K
ết quả khảo sát
T
ốt
Khá
Trung
bình
Yếu
TS % TS % TS
% TS
%
01
80
Thái độ phục vụ của
nhân viên cấp dưỡng
69 86.25 11 13.75 / / / /
02
Thực đơn các bữa ăn
72
90
Đối với lãnh đạo nhà trường hàng năm cần tổ chức cho đội ngũ nhân viên cấp
dưỡng được đi giao lưu học hỏi kinh nghiệm với các đơn vị bạn để nâng cao hiệu quả
công tác hơn.
2. Khuyến nghị khả năng áp dụng
Từ những kết quả đạt được trên đây là sự nỗ lực của bản thân, tích cực nghiên
cứu tài liệu, học hỏi thực tế, trong quá trình thực hiện chia sẻ cùng đồng nghiệp trong
tổ, lắng nghe ý kiến chỉ đạo của cấp trên, với kết quả trên bản thân thấy rằng một giải
pháp rất hiệu quả, không có việc gì khó chỉ cần sự nhẫn nại, lòng khoan dung, sự gần
gũi, chia sẻ tạo môi trường vui, lành mạnh tôi thấy bếp ăn thân thiện rất hữu ích đối
với các em học sinh ở nội trú.
Tôi hy vọng rằng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân cũng như sự giúp đỡ của
đồng nghiệp và sự quan tâm của BGH nhà trường, công tác nuôi dưỡng xây dựng bếp
ăn thân thiện thiện của nhà trường ngày càng được tốt hơn, đồng thời các giải pháp
trong sáng kiến có thể áp dụng trong phạm vi toàn ngành.
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ của tôi sẽ phát huy tốt cho việc giáo dục
nhân cách, kỹ năng sống của học sinh để góp phần cùng với nhà trường xây dựng
trường học thân thiện – học sinh tích cực, giúp các em phấn đấu hơn trong học tập,
lao động và sinh hoạt nội trú, các em thân thiện hơn. Với khả năng còn hạn chế rất
mong được sự góp ý của đồng nghiệp bổ sung, tìm ra giải pháp tốt nhất mang lại hiệu
quả thiết thực trong quá trình phục vụ tổ chức xây dựng bếp ăn thân thiện cho học
sinh nội trú để áp dụng cho những năm tiếp.
Xin trân thành cảm ơn!
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển xã hội – NXB khoa
học xã hội 1996
2. Văn hoá và lối sống, nhà xuất bản thanh niên, Hà Nội 2001
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC Trang 2
I. LÝ DO CHỌN DỀ TÀI Trang 3
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Trang 3
Trang 3
Trang 4
III. KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI Trang 9
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
1. Đề xuất
2. Khuyến nghị khả năng áp dụng
Trang 10
Trang 10
Trang 11
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 12
Quản lý giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn:
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác: ……………………………….
1. Tính mới
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến và đổi mới từ những giải pháp đã có và triển khai áp dụng trong toàn ngành
có hiệu quả cao.
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và triển khai tại đơn vị có hiệu quả.
3. Khả năng áp dụng
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Tốt Khá Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi
vào cuộc sống:
Tốt Khá Đạt
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong
phạm vi rộng:
Tốt Khá Đạt
XÁC NHẬN CỦA TỔ CM THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ