Thực trạng đói nghèo và hướng tác động của chính sách tới xóa đói giảm nghèo theo tiêu chí mới ở Việt Nam - Pdf 26

Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT
0MỤC LỤC
0MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN I 6
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ ĐÓI NGHÈO VÀ 6
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 6
I. NHẬN THỨC VỀ ĐÓI NGHÈO 6
1. Đói nghèo là gì? 6
2. Đặc điểm của đói nghèo 7
3. Nguyên nhân của đói nghèo 8
Nguyên nhân khách quan là do xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta
trước khi "đổi mới" thấp, do trải qua hơn 30 năm chiến tranh, nguồn lực
của Nhà nước chưa đáp ứng ngay được nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội
của các địa phương và điều kiện tự nhiên không thuận lợi ở một số vùng .8
4. Nghèo đói tương đối và nghèo đói tuyệt đối 9
4.1. Nghèo đói tuyệt đối 9
4.2. Nghèo đói tương đối 9
II. ĐÁNH GIÁ VỀ ĐÓI NGHÈO 10
1. Chuẩn nghèo 10
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của chuẩn nghèo 10
1.2. Vai trò của chuẩn nghèo 10
2. Phương pháp xác định chuẩn nghèo 10
2.1. Phương pháp so sánh trực quan 10
2.2. Phương pháp hồi quy tương quan 11
2.3. Phương pháp dựa vào tiềm lực kinh tế 11
2.4. Phương pháp hỗn hợp 12
2.5. Phương pháp so với mức lương tối thiểu 12
2.6. Phương pháp tốc độ gia tăng hàng năm 13
3. Tiêu chí xác định hộ nghèo, xã nghèo 13
3.1. Hộ nghèo 13

2.3. Biến động về cơ cấu 40
2.4. Tỷ lệ nghèo đói không tăng đều trong cả nước 42
Các tỉnh này thường là đồng bằng, điều kiện thuận lợi cho phát triển sản
xuất như: trồng lúa nước, cây ăn quả, các nghề thủ công…tạo thêm thu
nhập cho người dân. Bên cạnh đó, ở những tỉnh này điều kiện đi lại
thuận lợi, điều kiện kinh tế thị trường phát triển tạp điều kiện thuận lợi
cho lưu thông hàng hóa từ đó mà thu hút được sự đầu tư của các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế… tạo thu nhập ổn định và tạo công ăn việc
làm cho người dân. Các trung tâm kinh tế lớn thường tập trung ở các tỉnh
này như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng… cũng là điều
kiện làm cho tỷ lệ nghèo đói ở khu vực này thấp do người dân có thu
nhập và công ăn việc làm ổn định hơn. Sản phẩm mà họ làm ra có thị
trường tiêu thụ, chính vì vậy mà tạo thêm một nguồn thu nhập cho các
hộ gia đình. Gần các trung tâm kinh tế lớn nên đời sống của người dân
được nâng cao. Các nhu cầu tiêu dùng hàng ngày như ăn uống, đi lại, học
hành được áp ứng một các thuận lợi với nhu cầu 46
2.5. Chuẩn nghèo cũ thấp và không bền vững 46
2.6. Những tồn tại 47
3. Thực trạng thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo 49
3.1. Tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản 50
3.2. Tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận sản xuất tăng thu nhập 51
PHẦN II 53
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỚI CÔNG CUỘC XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO SAU KHI BAN HÀNH 53
TIÊU CHÍ MỚI 53
I. SỰ THAY ĐỔI CỦA CHÍNH SÁCH 53
1. Chính sách ưu đãi về lãi suất trong tín dụng 53
2
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT
2. Chính sách hỗ trợ người nghèo về y tế 53

quan thuộc về cơ chế, chính sách, năng lực… nên kết quả giảm nghèo chưa bền
vững, tái nghèo còn cao, bất bình đẳng giữa các vùng, miền các nhóm dân cư có
xu hướng ngày càng gia tăng.
Xóa đói giảm nghèo là một công việc mang tính nhân văn sâu sắc thể hiện
sự bình đẳng trong một quốc gia về phân phối thu nhập cũng như cải thiện mức
sống của đại bộ phận dân cư. Việt Nam đã nhiều lần thay đổi chuẩn nghèo cho
phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh phát triển kinh tế của đất nước. Tháng
7/2005, sau một thời gian nghiên cứu chính phủ quyết định phê duyệt chuẩn
nghèo mới thay thế cho chuẩn nghèo cũ được áp dụng từ năm 2001 để nâng cao
mức sống của người dân phù hợp với hoàn cảnh phát triển.
Chuẩn nghèo mới được áp dụng làm thay đổi nhiều trong chính sách xóa
đói giảm nghèo, làm cho tỷ lệ nghèo đói gia tăng nhưng theo chiều hướng tốt
lên. Để có một cái nhìn đúng đắn nhất về những thay đổi của thực trạng đói
4
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT
nghèo ở Việt Nam khi chuẩn nghèo mới được áp dụng em quyết định chọn đề
tài: "Thực trạng đói nghèo và hướng tác động của chính sách tới xóa đói
giảm nghèo theo tiêu chí mới ở Việt Nam". Đây có thể là một cái nhìn khái
quát nhất về thực trạng đói nghèo ở nước ta trong hoàn cảnh mới, trong điều
kiện đất nước ta chuẩn bị gia nhâp WTO. Đề tài của em được chia thành 3 phần:
Phần I: Cơ sở lí luận về đánh giá đói nghèo và xóa đói giảm nghèo
Phần II: Thực trạng đói nghèo theo tiêu chí mới
Phần II: Hướng tác động của chính sách tới xóa đói giảm nghèo.
Mỗi phần là một cái nhìn khái quát về đói nghèo theo một cách riêng, từ lí
luận đến thực tiễn áp dụng; từ thực trạng đến giải pháp tác động sẽ mang lại một
cách đầy đủ nhất về đói nghèo ở nước ta trong giai đoạn tới.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã được sự giúp đỡ rất tận tình của
giáo viên hướng dẫn Phó Giáo sư-Tiến sĩ Phạm Văn Khôi và Tiến sĩ Trần Hữu
Trung cùng toàn bộ cán bộ văn phòng Xóa đói giảm nghèo- Bộ Lao động-
Thương binh- Xã hội. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy và các anh

nguồn lực tư nhân và xã hội. Khái niệm về nghèo đói con người cho thấy, xóa
đói cũng là một khía cạnh để phát triển con người- một khái niệm được định
nghĩa là "quá trình tăng thêm sự lựa chọn của con người".
Theo báo cáo gần đây nhất của Liên hợp quốc (năm 2003) về tình hình
thực hiện mục tiêu thiên niên kỉ đã nhấn mạnh sự cần thiết đưa phương pháp
tiếp cận "nghèo đói" trên cơ sở "quyền lợi cơ bản của con người (bao gồm
quyền về kinh tế, xã hội văn hóa, chính trị và nhân sinh).
- Tự do: Con người có quyền có một cuộc sống không bị đói khổ và bị đe
dọa bạo lực, chống đối và bị thương tổn.
6
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT
- Bình đẳng: Mọi người có quyền tham gia, hưởng thụ và chia sẻ thành
quả phát triển của xã hội.
- Sự khoan dung: Mọi người cần phải được tôn trọng bao gồm cả niềm
tin, văn hóa và ngôn ngữ.
Tại Việt Nam, khái niệm đói nghèo cũng ngày được mở rộng. Nếu như
nhu cầu hỗ trợ những người nghèo của năm 90 chỉ được giới hạn đến nhu cầu
"ăn" , "xóa đói", thì ngày nay, người nghèo được phân bố về nhà ở, giáo dục, y
tế và các giải pháp khác.
"Nghèo đói đã được mở rộng từ nghèo đói thu nhập/tiêu dùng đến
nhìn nhận nghèo đói từ khái niệm đa chiều, nghèo đói con người".
Điều này có nghĩa là, các chính sách phát triển kinh tế cần hướng về
người nghèo. Tăng trưởng kinh tế là cần thiết, song lợi ích từ tăng trưởng kinh tế
không tự động chuyển đến người nghèo. Người nghèo cần trở thành mục tiêu
trong việc hoạch định và đánh giá tác động của các chính sách phát triển. Cách
tiếp cận mới này đã tập trung vào các chương trình cho phép người nghèo được
sử dụng nguồn lực, giải pháp và sự sáng tạo của họ bằng cách tạo dựng một môi
trường đảm bảo cũng như các nguồn lực quan trọng sẵn có bên ngoài. Đảm bảo
cho người nghèo được nhìn nhận là yếu tố thiết yếu của thành công trong xóa
đói giảm nghèo.

Nguyên nhân chủ quan là do tác động của chính sách chi tiêu cho y tế,
giáo dục và chính sách đầu tư phát triển kinh tế- xã hội của Nhà nước chưa cân
đối giữa các cấp hành chính, giữa các vùng miền, giữa các ngành kinh tế (giữa
nông thôn với thành thị, giữa nông nghiệp và công nghiệp). Do bản thân người
nghèo có trình độ văn hóa thấp, gia đình đông con, nhiều tập tục lạc hậu.
Theo số liệu điều tra hộ nghèo năm 2004 của Bộ Lao động- Thương binh-
Xã hội , nguyên nhân nghèo đói là do:
• Thiếu vốn sản xuất: 79%
• Thiếu kiến thức sản xuất: 70%
8
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT
• Thiếu thông tin về thị trường: 35%
• Ốm đau, bệnh tật: 32%
• Thiếu thông tin và không có đất sản xuất: 29%
• Đông con: 24%
• Không tìm được việc làm: 24%
• Rủi ro: 5,9%
• Gia đình có người mắc tệ nạn xã hội: 1%.
Từ những nguyên nhân của nghèo đói trên chúng ta thấy một trong những
nguyên nhân tác động đến nghèo đói mạnh nhất là thiếu đất sản xuất và thiếu
vốn. Chính vì vậy mà các chính sách xóa đói giảm nghèo chú trọng đến vấn đề
tạo vốn và đất cho người dân.
4. Nghèo đói tương đối và nghèo đói tuyệt đối
4.1. Nghèo đói tuyệt đối
Đó là sự thiếu hụt so với một mức sống (những nhu cầu) tối thiểu. Nghèo
tuyệt đối thường được tính toán dựa trên nhu cầu dinh dưỡng và một số hàng
hóa khác. Như vậy, nghèo đói tuyêt đối đề cập đến vị trí cá nhân/hộ gia đình
trong mối quan hệ với đường nghèo khổ mà giá trị tuyệt đối của nó cố định theo
thời gian. Một đường nghèo tuyệt đối do vậy được dùng để thực hiện các so
sánh nghèo đói.

kinh tế hướng tới người nghèo và xóa đói giảm nghèo.
Năm là: Tạo điều kiện hòa nhập quốc tế. Nâng cao hiệu quả hợp tác khu
vực và quốc tế trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, giám sát đánh giá đói nghèo.
2. Phương pháp xác định chuẩn nghèo
2.1. Phương pháp so sánh trực quan
So sánh và điều chỉnh chuẩn nghèo phù hợp với tốc độ phát triển một số
chỉ tiêu kinh tế xã hội quan trọng liên quan như tốc độ tăng GDP, mức sống dân
cư, lương tối thiểu…
10
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT
2.2. Phương pháp hồi quy tương quan
Sử dụng số liệu của một số nước trong khu vực để xác định mối tương
quan giữa chuẩn nghèo (kí hiệu là Z) với thu nhập quốc nội bình quân đầu người
(kí hiệu I) theo công thức:
Z = άI + β
Trong đó ά, β là các tham số cần ước lượng.
Nhược điểm của phương pháp này là ở chỗ kết quả của nó mang nặng tính
khái quát cho vùng.
Phương pháp này đã được một số chuyên gia sử dụng để tính chuẩn nghèo
cho Việt Nam và đã thu được những kết quả sau đây:
Z = 0.0071I + 1.2
Từ đó chuẩn nghèo nông thôn năm 1994 với tỷ lệ nghèo đói 15% là
3,19 USD, với tỷ lệ 25% là 4,2 USD.
2.3. Phương pháp dựa vào tiềm lực kinh tế
Căn cứ vào khả năng hỗ trợ có hiệu quả nhóm hộ dưới mức chuẩn nghèo
của nền kinh tế, tức là căn cứ vào khả năng ngân sách của Nhà nước cho xóa đói
giảm nghèo tính bình quân đầu hộ nghèo.
Xác định khoản dân cư có thể được hưởng các khoản trợ giúp xóa đói
giảm nghèo của Nhà nước theo công thức:
r = (V/v): P

tổng quan về đói nghèo và Nhà nước có thể đưa ra những giải pháp vĩ mô xóa
đói giảm nghèo trong phạm vi cả nước. Chuẩn mực nghèo đói sau khi xác định
được quy đổi tương đương ra gạo để các địa phương tiện sử dụng.
Mềm dẻo: Đối với từng vùng, từng tỉnh, chuẩn nghèo đói quốc gia có thể
được thay thế bằng chuẩn nghèo phù hợp hơn cho địa phương mình.
2.5. Phương pháp so với mức lương tối thiểu
Mức nghèo ở đô thị năm 1997 bằng khoảng trên 60% mức lương tối thiểu
ban hành năm 1997 (144.000 đồng). Vì vậy mức lương tối thiểu áp dụng từ năm
2000 với mức lương 180.000 đồng, tương ứng tốc độ gia tăng 20%, đòi hỏi
ngưỡng nghèo đô thị phải tăng lên tới mức 108.000 đồng. Và từ đó, chỉ còn xác
định mức nghèo ở nông thôn cho hợp lí. Ưu điểm của phương pháp này là cho
12
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT
thấy ngưỡng nghèo ở mức chịu đựng được của nền kinh tế vì nó được tính dựa
vào mức lương tối thiểu. Tuy nhiên để sử dụng nó trong dự báo đòi hỏi phải dự
báo tốc độ tăng lương tối thiểu trong tương lai và đây lại vấp phải một vấn đề khó
khăn.
2.6. Phương pháp tốc độ gia tăng hàng năm
Nếu giả thiết rằng chuẩn nghèo đói là do tác động nói trên gia tăng với tốc
độ bình quân hàng năm, ta có thể biểu diễn công thức tính chuẩn nghèo như sau:
L
t
= L
0
(1+ p
t
)
t
Trong đó, L
0

tượng chưa và số hộ được hưởng chính sách đã thoát nghèo như thế nào? Hộ
thoát nghèo là thước đo sự thành công của các chính sách tới xóa đói giảm
nghèo và nâng cao mức sống của một bộ phận dân cư lên ngang bằng mặt bằng
chung của xã hội.
3.3. Xã nghèo
Xã nghèo là xã có tỉ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên và chưa đủ ít nhất từ 3
trong số 6 công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu (xã nằm ngoài chương trình 135).
3.4. Xã thoát nghèo
Theo tiêu chí xác định xã nghèo nói trên có thể hiểu một xã thoát nghèo
phải đáp ứng đủ đồng thời hai điều kiện sau:
• Đạt tỉ lệ hộ nghèo dưới 25%
• Có đủ 6 công trình hạ tầng cở sở thiết yếu là:
 Tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt ≥50%
 Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch ≥30%
 Đường ô tô tới các xã đi lại được cả năm
 Đủ phòng học theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo
 Có trạm xã xây kiên cố
 Có chợ xây, có mái lợp.
Xã thoát nghèo thể hiện sự chuyển biến rõ nét về trình độ sản xuất, và cải
thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bà con trong xã.
14
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT
III. XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
1. Sự cần thiết phải xóa đói giảm nghèo
Đói nghèo là vấn đề mang tính chất toàn cầu, bất kì một quốc gia nào trên
thế giới từ những nước có nền kinh tế mạnh nhất đến những nước nền kinh tế
đang phát triển cũng phải đối mặt với vấn đề này. Đói nghèo thể hiện sự bất
bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa một bộ phận những người có mức sống
cao với bộ phận người sống trong nghèo khổ. Nói một xã hội phát triển toàn
diện, một xã hội công bằng mà tồn tại tình trạng đói nghèo sâu sắc là không thể

Xóa đói giảm nghèo là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, là
một trong những chương trình trọng điểm phát triển kinh tế xã hội, là chính sách
xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên trong toàn bộ chính sách kinh tế xã hội. Xóa đói
giảm nghèo không chỉ là công việc của một cá nhân nào mà phải có sự tham gia
của tất cả mọi người và phải có một chương trình hành động cụ thể. Phải đặt sự
nghiệp xóa đói giảm nghèo là trọng tâm trong quá trình phát triển kinh tế, hướng
nêng kinh tế phát triển bền vững và công bằng.
Xóa đói giảm nghèo là mục tiêu quan trọng của phát triển xã hội, vì vậy
quá trình thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỉ phải hướng vào mục tiêu
giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
Xóa đói giảm nghèo là một trong những chương trình thể hiện sự công
bằng trong xã hội và đưa xã hội đến sự bình đẳng.
Xóa đói giảm nghèo là sự thể hiện rõ nét nhất, Chính phủ nước đó có
quan tâm tới phát triển con người toàn diện hay không? Sự bình đẳng trong quốc
gia đó được thực hiện như thế nào? Chính vì lẽ đó mà xóa đói giảm nghèo là
mục tiêu cần thiết của mỗi quốc gia và là mục tiêu chung mà toàn thế giới
hướng tới.
2. Công cụ xóa đói giảm nghèo
2.1. Nhà nước
Nhà nước sử dụng chức năng và quyền hạn của mình trong việc xóa đói
giảm nghèo bằng các công cụ ở tầm vĩ mô như:
Các chính sách hỗ trợ người nghèo
• Chính sách về y tế
• Chính sách về giáo dục
16
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT
• Chính sách an sinh xã hội
• Miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
• Trợ giúp đối tượng nghèo về nhà ở
• Trợ giúp về công cụ lao động và đất sản xuất

và đóng góp của toàn xã hội. Phong trào này đã lan rộng và đóng góp được
nhiều cho công việc xóa đói giảm nghèo như: xây dựng nhà tình nghĩa, giúp vốn
làm ăn, học bổng cho học sinh nghèo vượt khó… đây có thể coi là một phong
trào mạnh mang tính toàn dân thu hút được nhiều cá nhân, doanh nghiệp tham
gia đóng góp và trở thành một phong trào mang tính chất toàn dân và thường kì.
Bên cạnh phong trào trên thì phong trào"Cho vay vốn dự án nhỏ để tạo công
ăn việc làm" của Hội phụ nữ Việt Nam cũng là một phong trào có hướng tích
cực. Phong trào này giúp cho chị em nghèo vay vốn để mở rộng sản xuất kinh
doanh. Hàng năm đã giúp đỡ cho hàng triệu lượt chị em phụ nữ có khó khăn vay
vốn làm ăn với mức cho vay từ 2- 5 triệu đồng/hộ với thời gian là 3 năm, lãi suất
ưu đãi đã khích lệ và giúp cho nhiều gia đình vươn lên thoát nghèo và làm kinh
tế giỏi. Phong trào "Nông dân thi đua sản xuất giỏi" của Hội nông dân Việt
Nam cũng là một cách làm hay. Khuyến khích mọi người tham gia sản xuất,
phát huy khả năng của mình để làm giàu, thoát nghèo và từ đó giúp đỡ các hộ
khác làm ăn kinh tế về vốn, kĩ thuật…
Có thể nói, sự đóng góp của các tổ chức xã hội tới công việc xóa đói giảm
nghèo đã mang lại những hiệu quả cao thể hiện tinh thần "lá lành đùm lá rách"
của dân tộc ta. Các phong trào này đã trở thành tinh thần của người dân Việt
Nam trong việc đùm bọc nhau và các phong trào này đều mang lại hiệu quả cao.
2.3. Cá nhân
Xóa đói giảm nghèo không phải là công việc của Đảng, của các tổ chức
xã hội mà các cá nhân cũng tham gia tích cực trong công việc này. Họ tham gia
tích cực vào các phong trào, mặt khác họ còn giúp đỡ nhau thoát nghèo bằng
cách những hộ có vốn thì cho những hộ khác vay vốn để làm ăn, hỗ trợ kinh tế
để phát triển sản xuất… xuất hiện nhiều gương điển hình trong việc giúp nhau
làm kinh tế trong cả nước.
Có thể nói rằng, phát huy truyền thống tương thân, tương ái, dân tộc ta đã
đoàn kết sát cánh bên nhau để thực hiện tốt công cuộc xóa đói giảm nghèo, để
18
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT

Cuối 2003 1.609,2 9,51
Nguồn: Bộ Lao động- Thương binh- Xã hội
20
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT
Theo đánh giá của Liên hợp quốc, Việt Nam vào đầu những năm 2003 đã
đạt được mục tiêu của thiên niên kỉ đề ra cho năm 2015, đó là giảm 1/2 số người
nghèo so với những năm 90 và nếu Việt Nam duy trì tốc độ giảm nghèo như thời
gian qua, tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam sẽ còn rất thấp (khoảng 0,7%).
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ đói nghèo giảm nhanh
là chúng ta đã duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao kết hợp với các chính
sách xóa đói giảm nghèo đồng bộ với nguồn kinh phí huy động từ chính phủ,
người dân đã khiến cho các tầng lớp dân cư trong xã hội đều được hưởng lợi từ
tăng trưởng kinh tế.
Một điều đáng chú ý là theo tính toán của Liên hợp quốc, tốc độ co dãn
của tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian
1990- 2003 đạt trị số 1, tức là cứ 1% tăng GDP tì tỉ lệ hộ nghèo đói giảm 1%.
Tính theo chuẩn quốc gia mức độ co dãn cũng đạt tương tự. Tuy nhiên, Việt
Nam vẫn xếp trong nhóm những nước nghèo trên thế giới. Vẫn còn một bộ phận
dân cư, đặc biêt là nông thôn, miền núi vẫn phải sống trong cảnh nghèo đói.
Chính phủ Việt Nam luôn cam kết đẩy lùi đói nghèo do vậy việc nâng cao hiệu
quả của phát triển kinh tế hướng vào người nghèo luôn là một trong những ưu
tiên hàng đầu của chính phủ trong thời gian tới. Việc rà soát và xây dựng một
chuẩn nghèo mới là một trong những nỗ lực đầu tiên của chính phủ trong giai
đoạn mới.
Hơn nữa, được đánh giá là một trong những nước thực hiện tốt các mục
tiêu thiên niên kỉ về xóa đói giảm nghèo nhưng lí luận và phương pháp tiếp cận
còn nhiều vấn đề chưa theo kịp quốc tế. Do vậy việc từng bước tiếp cận và hội
nhập với chuẩn nghèo quốc tế là một trong những ưu tiên hàng đầu.
2. Căn cứ xác định
2.1. Lựa chọn chỉ tiêu phúc lợi đo lường nghèo đói

Lượng Kcalo quy
đổi cho mỗi người
Nhóm 1: người nghèo nhất 1735 1943
Nhóm 2 1875 2187
Nhóm 3 1952 2364
Nhóm 4 1973 2539
Nhóm 5: giàu nhất 1835 2773
Nguồn: Tổng cục thống kê. Điều tra mức sống dân cư năm 2002
Từ biểu cho thấy, nhóm dân cư thứ hai là nhóm có mức tiêu dùng gần
nhất với mức tiêu dùng 2100 Kcalo lựa chọn. Do vậy, khối lượng hàng hóa
lương thực, thực phẩm tiêu dùng bình quân đầu người của nhóm dân cư này sẽ
được tính toán để xác định ô hàng hóa lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu
2100 Kcalo/người/ngày.
Biểu 3: Số lượng và cơ cấu hộ điều tra thuộc nhóm chi tiêu 2
năm 2002
Tổng số hộ Cơ cấu, %
Thành thị 394 7,17
Nông thôn 3372 61,36
Nông thôn miền núi 1729 31,46
Tổng số 5495 100,00
Nguồn: TCTK. Điều tra mức sống dân cư năm 2002
2.4. Cập nhật chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2005- 2010
Cập nhật rổ hàng hóa lương thực, thực phẩm
Sau gần 10 năm đổi mới, mức sống của hộ gia đình Việt Nam đã được
nâng cao. Lượng calo tiêu dùng ở tất cả các nhóm đều tăng lên. Các mặt hàng
lương thực như gạo, sắn, khoai… có lượng tiêu dùng năm 2002 giảm đi so với
năm 1993. Trọng khi đó mặt hàng như thịt lợn, thịt bò, thịt chế biến, cá các loại
có xu hướng tiêu dùng gia tăng. Giỏ lương thực đảm bảo cung cấp 2100 calo
23
Chuyền đề thực tập tốt nghiệp Khoa:Kinh tế NN&PTNT

Bánh phở 2,5 2 -0,5
Miến 0,8 0,5 -0,3
Thịt lợn 5,2 7,16 1,96
Thịt trâu, bò 0,1 0,34 0,24
Thịt gà 2,3 2,55 0,25
Thịt vịt, thịt gia cầm khác 0,7 1,27 0,57
Thịt khác 0,2 2 -0,2
Thịt chế biến 0,04 0,13 0,09
Dầu ăn, mỡ 1,5 2,69 1,19
Cá, tôm tuơi 0,7 0,84 0,14
Cá, tôm khô 0,4 0,9 0,5
Trứng gà, vịt 3,1 3,94 0,84
Đỗ tương 3,1 3,94 0,84
Vừng, lạc 0,9 0,85 -0,05
Đỗ xanh 1 1,01 0,01
Rau muống 15 16,03 1,03
Su hào 6 3,3 -2,7
Cải bắp 5,9 5,58 -0,32
Cà chua 3,4 2,72 -0,68
Rau khác 15,2 0 -15,2
Cam 0,5 0,78 0,28
Chuối 6,6 6,84 0,24
25

Trích đoạn THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO THEO TIÊU CHÍ MỚI Chính sách dạy nghề hướng dẫn cách làm ăn NHỮNG KIẾN NGHỊ VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status