luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả sản xuất rau cải thường và rau cải an toàn trên địa bàn tỉnh tiền giang - Pdf 26

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Đồng ý cho bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp cao học ngành Kinh tế
Nông nghiệp. Cần Thơ, ngày 30 tháng 10 năm 2010
Giảng viên hướng dẫn
PGs.Ts. Dương Ngọc Thành
i
CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi được
thực hiện tại tỉnh Tiền Giang (huyện Chợ Gạo, Châu Thành và thị xã Gò Công) và kết quả
này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Ngày tháng 10 năm 2010
Học viên thực hiện
Trần Hoàng Nhật Nam
ii
LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn PGs.Ts. Dương Ngọc Thành đã tận tình hướng dẫn
cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi được sự giúp đỡ và động
viên của nhiều tổ chức và cá nhân, tôi xin trân thành cảm ơn:
- Các thầy cô cùng toàn thể cán bộ trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh -
Trường Đại học Cần Thơ đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
- Ban lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang cùng toàn
thể các đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành, Chợ Gạo và

toàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đã và đang
phát triển, đúng với định hướng của nhà nước nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu
dùng. Tuy nhiên, diên tích trồng rau an toàn còn rất hạn chế, theo số liệu tổng kết của đề
án rau an toàn thì đến cuối năm 2009 trên địa bàn toàn tỉnh chỉ mới phát triển được 480 ha
rau an toàn, sản lượng đạt trên 8.100 kg, diện tích trồng rau trên nông hộ rất thấp trung
bình 0,15ha/hộ. Ngoài ra, đề tài còn cho thấy giá bán rau cải an toàn không cao hơn giá
bán rau cải thường. Tuy nhiên, sản lượng trung bình rau cải an toàn thì cao hơn sản lượng
trung bình rau cải thường là 2.581 kg/ha nên doanh thu và lợi nhuận của sản xuất rau cải
an toàn cao hơn sản xuất rau cải thường. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã xác định 5 yếu tố có
mối liên hệ với sản lượng rau cải gồm: (1) kinh nghiệm trồng rau, (2) số lần tập huấn kỹ
thuật trồng rau, (3) lao động gia đình trồng rau, (4) lao động thuê mướn trồng rau, và (5)
phân bón.
Đề tài cũng đã đưa ra 03 nhóm giải pháp gồm: (1) giải pháp phát triển sản xuất rau an
toàn (sản xuất, thủy lợi, kỹ thuật và khoa học công nghệ, chính sách), (2) giải pháp tổ
chức tiêu thụ rau an toàn (Tổ chức hệ thống tiêu thụ, giải quyết đầu ra cho sản phẩm; xúc
tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm rau an toàn; đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong sản
xuất và tiêu thụ; chính sách) và (3) giải pháp phát triển tiêu dùng rau an toàn.
iv
ABSTRACT
The thesis "Evaluation of the production effectiveness of vegetable and safe vegetable in
Tien Giang province" was conducted in 03 local vegetables growing development of Tien
Giang province: Go Cong district, Cho Gao district, and Chau Thanh district.
Data sources used in subjects including reports of the agricultural sector, Statistical
Yearbook of the province over the years, the Web economy, agriculture-related research
topics. In addition, subjects also used primary data from 120 household surveys directly to
the production of vegetables and vegetables are often safe (60 and 60 safe vegetable
vegetables often.). The main objectives of the study are: (1) Evaluating the real state about
the normal and vegetable production and consumption at Chau Thanh, Cho Gao district,
and Go Cong town; (2) Analyzing the effectiveness and elements affecting the normal

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu 3
1.3.2 Các câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3
1.4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.4 Phạm vi ứng dụng của đề tài 4
1.5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI 4
CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 5
2.1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI RAU AN TOÀN 5
2.2 ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 6
2.2.1 Nhân lực 6
2.2.2 Đất trồng và giá thể 7
2.2.3 Nước tưới 7
2.2.4. Quy trình sản xuất rau, quả an toàn 7
2.3 HAI LOẠI HÌNH CHỦ YẾU TRONG PHÁT TRIỂN RAU SẠCH HIỆN NAY Ở NƯỚC TA
7
2.3.1 Rau sạch trong nhà lưới/kiếng 7
2.3.2 Rau sạch cộng đồng 8
2.4 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM RAU TRỒNG 9
2.4.1 Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm thuốc trừ sâu trên rau 9
2.4.2 Thực trạng ô nhiễm trên rau 10

4.1.2 Đặc điểm thời tiết - khí hậu 23
4.1.3 Đất đai 23
4.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG 25
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1996 – 2009 của tỉnh Tiền Giang so với cả nước 25
4.2.2 Cơ cấu kinh tế của tỉnh từ năm 2000 đến năm 2009 29
4.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH 32
4.3.1 Kết quả sản xuất nông lâm ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh giai 2005 – 2009 32
4.3.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm thủy sản 34
4.4 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2020 36
CHƯƠNG 5
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
5.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NÔNG HỘ TRONG MÔ HÌNH 37
5.1.1 Tuổi, giới tính của người trực tiếp sản xuất rau cải trong nông hộ 37
5.1.2 Trình độ học vấn của người trực tiếp sản xuất rau trong nông hộ 38
5.2 NGUỒN LỰC SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ TRONG MÔ HÌNH 39
5.2.1 Diện tích canh tác nông nghiệp của nông hộ 39
5.2.2 Diện tích trồng rau cải chuyên canh của nông hộ 40
5.2.3 Tình hình tín dụng và vốn sản xuất 40
5.2.3.1 Tình hình tín dụng của nông hộ 40
5.2.3.2 Nguồn vốn phục vụ sản xuất rau cải 41
5.2.4 Kinh nghiệm trồng rau của nông hộ 42
5.2.5 Hỗ trợ của nhà nước liên quan đến phát triển sản xuất rau 43
5.2.6 Tiếp cập thông tin thị trường của nông hộ 45
5.2.7 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm 47
5.2.7.1 Thu hoạch sản phẩm 47
5.2.7.2 Tiêu thụ sản phẩm 48
5.2.8 Kiểm định giống, phân bón, thuốc BVTV sản xuất rau cải 49
5.2.9 Tình hình dư lượng thuốc BVTV trên rau 50
5.2.10 Định hướng sản xuất của nông hộ trong thời gian tới 51
5.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ, TÀI CHÍNH MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU CẢI

6.2 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 67
6.2.1 Đối với các hộ sản xuất rau 67
6.2.2 Đối với nhà quản lý 67
6.2.3 Đề xuất các nghiên cứu trong thời gian tới 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 71
viii
DANH MỤC BẢNGBảng 3.1 Phân bố cở mẫu điều tra theo 2 mô hình sản xuất 18
Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 25
Bảng 4.2 Tăng trưởng GDP tỉnh Tiền Giang và cả nước 1996-2009 (giá so sánh 1994) 26
Bảng 4.3 GDP và GDP bình quân/ người giai đoạn 2000 – 2009 (giá so sánh 1994) 27
Bảng 4.4 Tỷ trọng khu vực I, II, III giai đoạn 2000 - 2009 29
Bảng 4.5 Kết quả sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản chủ yếu giai đoạn 2005 - 2009 33
Bảng 4.6 Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản giai đoạn 2005 – 2009 (giá so sánh 1994) 34
Bảng 4.7 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (giá so sánh 1994) 35
Bảng 5.1 Tuổi của người trực tiếp sản xuất theo loại hình sản xuất 37
Bảng 5.2 Tỷ lệ Nam, Nữ tham gia trực tiếp sản xuất rau cải 38
Bảng 5.3 Trình độ văn hóa của người trực tiếp sản xuất rau cải 39
Bảng 5.4 Diện tích canh tác của nông hộ (ha) 39
Bảng 5.5 Diện tích trồng rau cải của nông hộ 40
Bảng 5.6 Tình hình tín dụng của hộ sản xuất rau cải phân theo loại hình sản xuất 41
Bảng 5.7 Cơ cấu nguồn vốn phục vụ sản xuất rau cải của nông hộ 42
Bảng 5.8 Kinh nghiệm trồng rau của nông hộ 42
Bảng 5.9 Kinh nghiệm trồng rau an toàn của nông hộ 43
Bảng 5.10 Tình hình nông dân trồng rau cải nhận được hỗ trợ của nhà nước 45
Bảng 5.11 Mức độ tiếp cận thông tin thị trường 46
Bảng 5.12 Kênh thông tin thị trường 46

LN: Lợi nhuận
TCPSX: Tổng chi phí sản xuất
DT: Doanh thu
CP: Chi phí
KN: Kinh nghiệm
THKT: Tập huấn kỹ thuật
CPLĐGĐ: Chi phí lao động gia đình
CPLĐTM: Chi phí lao động thuê mướn
SX: Sản xuất
KD: Kinh doanh
HTX: Hợp tác xã
THT: Tổ hợp tác
CSHTNT: Cơ sở hạ tầng nông thôn
ĐVT: Đơn vị tính
GDP: Tổng giá trị sản phẩm
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có khoảng 80% dân số sinh sống ở vùng nông thôn
và hơn 75% lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Sản phẩm
nông nghiệp đóng vai trò chủ lực trong xuất khẩu và tiêu thụ trong nước cũng như giữ vai
trò quan trọng trong tăng trưởng của nền kinh tế.
Sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm
bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà
còn sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ. Hiện
tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển
của xã hội loài người, không ngành nào có thể thay thế được.
Tiền Giang là tỉnh nông nghiệp, với diện tích tự nhiên là 248.177 ha (chiếm 6% diện tích
đồng bằng sông Cửu Long và 0,7% diện tích cả nước). Dân số hiện nay gần 1,7 triệu

nhiễm vi sinh vật, hóa chất độc hại, kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tồn
dư trên rau, đặc biệt là rau ăn lá đã gây ảnh hưởng không nhỏ trước mắt cũng như lâu dài
đối với sức khỏe cộng đồng.
Nhằm phân tích hiệu quả và các tác nhân ảnh hưởng đến sản xuất rau cải thường và rau
cải an toàn trên địa bàn tỉnh, từ đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trong
thời gian tới, đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất rau cải thường và rau cải an toàn
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” được thực hiện làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng, hiệu quả sản xuất, tiêu thụ rau cải thường và rau cải an toàn; đưa ra
những giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong thời gian
tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thoả mãn mục tiêu chung trên, đề tài tập trung nghiên cứu các mục tiêu cụ thể như:
1) Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau cải thường và rau cải an toàn tại tỉnh
Tiềng Giang;
2) Phân tích hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau cải thường và rau cải
an toàn tại tỉnh Tiền Giang;
2
3) Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của ngành hàng rau an
toàn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
4) Đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang.
1.3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu
- Không có sự khác biệt về kỹ thuật sản suất rau thường và rau an toàn.
- Không có sự khác biệt hiệu quả giữa sản xuất và tiêu thụ rau thường và rau an toàn.
- Hiện nay chưa có giải pháp và chính sách nào hỗ trợ trong sản xuất và tiêu dùng
rau an toàn.
1.3.2 Các câu hỏi nghiên cứu

CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Thật ra vấn đề sản xuất rau an toàn không mới. Trước đây Hợp tác xã (HTX) Tân Mỹ
Chánh – Thành phố. Mỹ Tho cũng từng thí điểm xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn
với các quy trình sản xuất rau sạch được nông dân tuân thủ khá chặt chẽ và bước đầu đã
đưa sản phẩm rau an toàn tiêu thụ trên thị trường… Bấy giờ trong suy nghĩ nhiều người
cũng hy vọng việc làm này của HTX sẽ tạo cơ sở ban đầu cho việc hình thành vùng rau an
toàn chuyên canh của thành phố Mỹ Tho nói riêng và phát triển ra các địa bàn huyện, thị có
điều kiện nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu về rau an toàn cho người tiêu dùng. Thế nhưng
trong thực tế, việc đưa rau an toàn ra thị trường lại vướng rất nhiều khó khăn, chẳng hạn
như: Tâm lý đa số người tiêu dùng còn chưa “coi trọng đúng mức” tầm quan trọng về an
toàn vệ sinh thực phẩm; nhiều người mua chỉ do hiếu kỳ; mặt khác chủng loại rau ít, hình
thức không đẹp; sản xuất còn manh mún, khó quản lý; việc tiếp thị, tìm đầu ra cho rau cũng
chưa tốt (nguồn: tập san Khuyến nông – khuyến ngư tỉnh năm 2008)
2.1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI RAU AN TOÀN
Hiện nay, vì vấn đề sức khoẻ, vệ sinh an toàn thực phẩm mà nhu cầu của người tiêu dùng
đối với rau an toàn khá lớn, họ chấp nhận bỏ ra chi phí cao để tiêu dùng sản phẩm chất
lượng. Tuy nhiên, có phải tất cả rau đưa ra thị trường dưới tên gọi “Rau an toàn” đều là an
toàn? Vì vậy quản lý nhà nước đối với rau an toàn là việc quan trọng và cần thiết nhằm đảm
bảo lợi ích của người tiêu dùng.
Quản lý nhà nước đối với rau an toàn có thể hiểu là hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm
quyền về quy trình sản xuất, tiêu chuẩn, chất lượng của rau an toàn.
Theo quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT Ban hành qui định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn; Để được
công nhận là rau an toàn thì phải đáp ứng được hai điều kiện sau:
- Thứ nhất, được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn;
- Thứ hai, rau sản xuất ra phải được chứng nhận sản xuất theo quy trình sản xuất rau
an toàn.
Thực tế, sản xuất theo quy trình sản xuất rau an toàn thường có năng suất không cao, cho
nên các tổ chức, cá nhân có khuynh hướng làm sai các điều kiện sản xuất đã đăng ký. Vì

6
2.2.2 Đất trồng và giá thể
- Vùng đất trồng phải trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt.
Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân
cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn;
- Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất, giá thể trước khi sản xuất và trong quá trình
sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu
tại Phụ lục 1 của Quy định này.
2.2.3 Nước tưới
- Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung,
trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc để tưới trực tiếp cho rau, quả và chè;
- Hàm lượng một số hoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi sản xuất và trong
quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho
phép nêu tại Phụ lục 2 của Quy định này.
- Nước sử dụng trong sản xuất rau mầm phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho người.
2.2.4. Quy trình sản xuất rau, quả an toàn
Nhà sản xuất xây dựng quy trình sản xuất phù hợp với cây trồng và điều kiện cụ thể của địa
phương, nhưng phải phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có
trong VietGAP.
Nhà sản xuất phải cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có hồ sơ ghi chép toàn
bộ quá trình sản xuất theo VietGAP.
2.3 HAI LOẠI HÌNH CHỦ YẾU TRONG PHÁT TRIỂN RAU SẠCH HIỆN NAY Ở
NƯỚC TA
2.3.1 Rau sạch trong nhà lưới/kiếng
Mô hình rau sạch trên diện tích hẹp với đầu tư cao, chủ yếu là đầu tư cơ sở vật chất kỹ
thuật. Ðó là trồng rau sạch trong nhà kính, nhà lưới, trồng rau sạch thủy canh Ưu điểm
của mô hình này là có thể trồng rau sạch trái vụ, cho năng suất cao, tránh được những bất
lợi do thời tiết (mưa, gió lớn) phù hợp chủ yếu với rau ăn lá và rau cao cấp phục vụ một số
yêu cầu khắt khe, cao cấp của người tiêu dùng. Khiếm khuyết lớn nhất của mô hình này là
quy mô thường nhỏ do vậy số người tham gia sản xuất ít sản lượng rau sạch nhỏ, không

xuất rau sạch" (cấm sử dụng phân tưới, nước giải tưới; cấm sử dụng nước bẩn, cấm bón quá
200 kg N/ha; cấm dùng thuốc BVTV độc hại cao; cấm sử dụng hóa chất nông nghiệp trong
vòng 10 ngày trước thu hoạch). Bốn nội dung quản lý chủ yếu trong sản xuất RSCÐ: Quy
hoạch vùng sản xuất RSCÐ, mỗi xã trong vùng có một cán bộ kỹ thuật rau sạch, cứ 10 ha
RS có một kỹ thuật viên RS; tăng cường việc quản lý kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV và
8
vật tư nông nghiệp trong vùng; xây dựng một cơ chế quản lý giám sát chất lượng sản xuất
RS; gắn kết các đơn vị sản xuất RS với các đơn vị kinh doanh, tiêu thụ RS cũng như cơ
quan QLNN và chỉ đạo sản xuất.
Phát triển rau sạch là định hướng đúng trong sản xuất nông nghiệp, cần được đẩy mạnh ở
nước ta. Vấn đề là lựa chọn mô hình nào vừa bảo đảm lợi ích lâu dài của người sản xuất,
người tiêu dùng, môi trường và xã hội (
pageid=33,374024&_dad=portal&_schema=PORTAL&pers_id=279911&item_id=299291&p_det
ails=1)
Hiện tại loại hình sản xuất thứ hai “sản xuất rau sạch cộng đồng” đang được áp dụng rộng
rãi tại địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2.4 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM RAU TRỒNG
Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) là việc hết sức cần thiết để đảm bảo sức khỏe cộng
đồng. Các loại thực phẩm có nguồn gốc từ sản phẩm trồng trọt không an toàn có thể do một
trong các nguyên nhân sau:
-Dư lượng thuốc BVTV vượt mức giới hạn cho phép (MRL: Maximum residue limit)
-Hàm lượng Nitrate (NO
3
) vượt mức giới hạn cho phép.
-Tồn dư kim loại nặng (Hg, As, Pb, Cu, Cd, Zn,…) vượt mức giới hạn cho phép.
-Có sự hiện diện của vi sinh vật, ký sinh trùng gây hại (E.coli, Salmonella, Shigella,…)
-Có chứa độc tố sinh học (Acid cyanhydric, độc tố vi nấm Aflatoxin,…)
2.4.1 Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm thuốc trừ sâu trên rau
Rau là loại nông sản rất dễ bị ô nhiễm lượng thuốc trừ sâu so với các loại nông sản khác
(cây ăn trái, lúa,…) do có thời gian sinh trưởng ngắn, phần sử dụng thường nằm sát mặt đất

Theo kết quả phân tích của Trung tâm Kiểm định thuốc bảo vệ thực vật phía Nam (Cục
Bảo vệ thực vật) thì có 57% số mẫu rau phân tích (256 mẫu) có dư lượng thuốc trừ sâu
hơn 1 ppm, đáng lưu ý là có nhiều mẫu rau phân tích có dư lượng thuốc trừ sâu vượt trên
100 lần mức cho phép như cải bẹ xanh 48,4%, cải ngọt 20,3%, cải bắp 10,9%. Phần lớn
các mẫu rau phân tích có dư lượng thuốc trừ sâu cao chủ yếu thuộc các nhóm lân hữu cơ
và carbamate.
2.4.2.2 Hàm lượng Nitrat và kim loại nặng
Nguyên nhân làm cho dư lượng nitrat (NO
3
) trên rau chủ yếu do sử dụng nhiều phân đạm
hoá học và dùng quá gần ngày thu hoạch. Nguyên nhân làm cho hàm lượng các kim loại
nặng trên rau chủ yếu do thuốc bảo vệ thực vật và các loại phân NPK trong đó có chứa cả
10
một số kim loại nặng sử dụng trên đồng ruộng bị rửa trôi xuống ao hồ, sông rạch thâm
nhập sâu vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước tưới rau.
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học Kỹ thuật miền Nam cho thấy nhiều loại hoá
chất trong phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đã làm tăng thêm hàm lượng kim loại nặng
trong đất, trong sản phẩm nhất là đồng, kẽm, chì,…hàm lượng đồng trên bắp cải, cải
bông, cà chua, đều vượt trên mức cho phép 1,1 – 3,2 lần; hàm lượng Cadimi vượt từ 2,5 -
8,5 lần; chì trên cải ngọt vượt 1,5 lần,….
2.4.2.3 Vi khuẩn và ký sinh trùng
Các sinh vật như trứng giun đũa, giun tóc và các vi khuẩn Escherichia Coli và Samonella
chủ yếu là gây bệnh đường ruột, ngoài ra có thể gây triệu chứng thiếu máu và bệnh ngoài
da. Bón phân chuồng chưa ủ hoai mục, dùng nước phân tươi hoặc nguồn nước dơ bẩn
tưới cho rau là nguyên nhân làm cho rau nhiễm các vi sinh vật gây bệnh.
Những yếu tố trên là nguyên nhân chủ yếu làm cho rau bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức
khoẻ của con người, trong đó phổ biến nhất là do thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh vật gây
bệnh. Vì vậy, yêu cầu cần thiết là phải gieo trồng rau an toàn nhằm cung cấp sản phẩm
rau sạch đến người tiêu dùng.
2.5 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIÊU

thông tin và phản hồi thông tin: họ thiếu thông tin về chất lượng sản phẩm đang thịnh
thành trên thị trường, thiếu thông tin về độ an toàn của sản phẩm. Bên cạnh đó, họ thiếu
thông tin về phân định sản phẩm chất lượng bằng mắt thường và các công cụ đơn giảm,
(2) người tiêu dùng chưa có thói quen khiếu nại sản phẩm rau quả do giá trị của chúng
thấp (Nhóm nghiên cứu Axis – chương trình GTZ, năm 2005).
2.6.2 chuỗi giá trị rau quả ở Hà Tây
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm tiêu dùng công nghiệp (nhà hàng, khách sạn) mong
muốn được các nhà phân phối cung cấp rau có nguồn gốc rõ ràng, an toàn vệ sinh thực
phẩm và ký hợp đồng với người cung cấp có uy tín. Đối với các quán ăn tập thể và quán
cơm, họ mong muốn có được nguồn cung cấp rau ổn định và đảm bảo an toàn thực phẩm.
Còn đối với người tiêu dùng cá nhân thì họ đòi hỏi được tiêu dùng những sản phẩm rau
đảm bảo vệ sinh an toàn. Tóm lai, tất cả các đối tượng tiêu dùng đều mong muốn tiêu
dùng sản phẩm an toàn (Nhóm nghiên cứu Axis – chương trình GTZ, năm 2005).
2.6.2 Chuổi giá trị rau quả ở Thái Bình
Nghiên cứu đã tiến hành lựa chọn những người tiêu dùng sống ở thành phố và mua rau ăn
từ những người bán lẻ để khảo sát. Những người tiêu dùng được phân thành hai nhóm
chính: nhóm có thu nhập cao và nhóm có thu nhập thấp. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự
khác biệt trong tiêu dùng sản phẩm rau của hai nhóm như sau: nhóm có thu nhập cao
thường mua rau của những người quen, có chỗ ngồi cố định vì tin tưởng vào chất lượng
12
và giá cả. Trong khi đó, người có thu nhập thấp lại thích mua rau của những người bán
rong hoặc ngồi bên ngoài chợ vì cho rằng họ sẽ bán rẽ hơn. Thêm vào đó, nhóm người có
thu nhập cao quan tâm đầu tiên đến yếu tố chất lượng như mẫu mã, độ tươi, cách bó rau.
Trong khi đó, nhóm có thu nhập thấp chỉ chú ý đến yếu tố giá cả (Nhóm nghiên cứu Axis
– chương trình GTZ, năm 2005).
2.7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG SẢN
PHẨM RAU AN TOÀN TẠI TP. CẦN THƠ
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn văn Thuận (2008) cho thấy, cứ rút ngắn được một
khoảng cách mua 2 km thì mức chi tiêu cho việc sử dụng rau an toàn tăng lên 40.000
đ/người/tháng; niềm tin của người tiêu dùng được tăng lên 01 cấp độ sẽ làm tăng mức tiêu

Hiệu quả kinh tế: có nghĩa là, khi sự thay đổi làm tăng giá trị đầu ra thì được xem là có
hiệu quả và ngược lại là không có hiệu quả. Cụ thể là chọn các mức đầu vào sao cho có
nguồn đầu ra tối ưu.
- Thu nhập/danh thu: là số tiền người sản xuất thu được sau khi bán sản phẩm:
Thu nhập = sản lượng*đơn giá
- Tổng chi phí: là tất cả các khoản đầu tư mà nông dân bỏ ra trong quá trình sản xuất
và thu hoạch; bao gồm: định phí (chi phí khấu hao tài sản cố định, ), biến phí (chuẩn bị
đất, nhiên liệu, năng lượng dùng trong sản xuất, chi chăm sóc, phí thu hoạch,…), và chi
phí cơ hội/chi phí giả định (chi lao động gia đình, lãi suất ngân hàng, thuê đất,…)
- Lợi nhuận: là khoảng chênh lệch giữa thu nhập và tổng chi phí.
Lợi nhuận = Thu nhập - Tổng chi phí
14

Trích đoạn Những nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất rau an toàn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp phân tích ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH TIỀN GIANG Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1996 – 2009 của tỉnh Tiền Giang so với cả nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status