Giải pháp hoàn thiện hoạt động các khu công nghiệp - Pdf 26

1
MỤC LỤC
Trang
* MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. .......................... 5
1.1. Khái niệm về Khu công nghiệp. ........................................................ 5
1.1.1. Nguồn gốc về sự hình thành Khu công nghiệp. ................................. 5
1.1.2. Khái niệm về KCX trên Thế giới. ..................................................... 6
1.1.3. Khái niệm về KCN ở Việt Nam ....................................................... 12
1.2. Vai trò của KCN trong phát triển vùng kinh tế ............................... 14
1.2.1. Khái niệm về vùng kinh tế ................................................................ 14
1.2.2. Lợi thế so sánh của vùng KTTĐPN. ................................................. 16
1.2.3. Vai trò KCN trong phát triển kinh tế vùng. ....................................... 18
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển các KCN ở Việt Nam ..... 23
1.3.1. Đƣờng lối, chủ trƣơng phát triển các KCN của Đảng và Nhà nƣớc... 23
1.3.2. Quy hoạch phát triển các KCN ........................................................ 25
1.3.3. Cơ chế hành chánh trong phát triển các KCN ................................... 27
1.3.4. Lựa chọn vị trí địa lý trong phát triển các KCN ................................ 28
1.3.5. Đất đai - đền bù - giải phóng mặt bằng ............................................ 29
1.3.6. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong KCN ..................................... 30
1.3.7. Các chính sách hấp dẫn đầu tƣ vào KCN .......................................... 31
1.3.8. Chuyển giao công nghệ và bảo vệ môi trƣờng trong phát triển các KCN
................................................................................................................... 33
1.3.9. Nguồn nhân lực trong phát triển các KCN ........................................ 34
1.3.10. Phát triển cơ sở hạ tầng xã hội cho công nhân KCN ....................... 35
1.3.11. Công tác vận động xúc tiến đầu tƣ vào KCN .................................. 36
1.4. Bài học kinh nghiệm về các Khu công nghiệp ở một số nƣớc Châu Á

1.4.3.4. Ban hành Luật KCN. ..................................................................... 50
* Tóm tắt chƣơng 1. ................................................................................. 51
3

CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI VÙNG KTTĐPN ........... 53
2.1. Điều kiện phát triển các KCN tại vùng KTTĐPN. .......................... 53
2.1.1. Điều kiện tự nhiên. ........................................................................... 53
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................. 54
2.1.3. Quá trình hình thành các KCN tại vùng KTTĐPN. .......................... 59

2.2. Phân tích thực trạng hoạt động của các KCN tại vùng KTTĐPN
(Giai đoạn 2001 đến tháng 09/2005). ....................................................... 61
2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động các KCN từng địa phƣơng trong
vùng KTTĐPN. .......................................................................................... 61
2.2.2. Phân tích kết quả hoạt động KCN tại vùng KTTĐPN. ...................... 101
2.2.2.1. Số lƣợng quy mô các KCN tại vùng KTTĐPN. ............................ 101
2.2.2.2. Đầu tƣ xây dựng hạ tầng các KCN................................................. 102
2.2.2.3. Tình hình thu hút đầu tƣ và diện tích lấp đầy tại các KCN
vùng KTTĐPN. .......................................................................................... 107
2.2.2.4. Kết quả kinh doanh các doanh nghiệp KCN tại vùng KTTĐPN .... ... 108
2.3. Đánh giá những thành tựu và tồn tại trong hoạt động của các KCN
vùng KTTĐPN .................................................................................. 113
2.3.1. Những thành tựu ............................................................................... 114
2.3.2. Những tồn tại .................................................................................... 117
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại ........................................................ 117
* Tóm tắt chƣơng 2.. ................................................................................ 118

................................................................................................................... 146
3.3.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đấu tƣ vào
các KCN tại vùng KTTĐPN ....................................................................... 152
3.4. Tổ chức thực hiện giải pháp hoàn thiện hoạt động các KCN
vùng KTTĐPN đến năm 2010 ................................................................. 163
5
3.4.1. Sự hình thành tổ chức điều phối hoạt động phát triển KT-XH của vùng
KTTĐPN .................................................................................................... 163
3.4.2. Thƣờng xuyên kiểm tra đánh giá kết quả xây dựng các KCN vùng
KTTĐPN. ................................................................................................... 164
3.4.3. Phát động phong trào thi đua giữa các KCN trong vùng, phổ biến các kinh
nghiệm thành công và thất bại trong xây dựng KCN của các nƣớc ở
Châu Á ....................................................................................................... 164
3.5. Kiến nghị. ........................................................................................... 165
* Tóm tắt chƣơng 3. ................................................................................. 171
* KẾT LUẬN CHUNG. ........................................................................... 173
* TÀI LIỆU THAM KHẢO
* CÁC PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AFTA - Asean Free Trade Agreement: Khu vực mậu dịch tự do Châu Á.
BQL: Ban Quản lý.
CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá.
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long.
ĐTNN: Đầu tƣ nƣớc ngoài.
EL - Exclusive List: Danh mục loại trừ vĩnh viễn.
EU - European Union: Liên hiệp Châu Âu.
IEAT - Industrial Estate Agency Thailand: Cục Khu công nghiệp Thái Lan.

Bảng 2.4: Vốn đầu tƣ theo ngành các KCN Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. ........... 63
Bảng 2.5: Diện tích lấp đầy các KCN Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. .................... 64
Bảng 2.6: Tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN Tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu. ............................................................................................................. 64
Bảng 2.7: Tình hình lao động của các doanh nghiệp KCN Tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu. ............................................................................................................. 65
Bảng 2.8: Tình hình nộp ngân sách của các doanh nghiệp KCN Tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu. ...................................................................................................... 66
Bảng 2.9: Tình hình thực hiện quy hoạch các KCN Tỉnh Bình Dƣơng. .......... 67
Bảng 2.10: Tình hình thực hiện vốn đầu tƣ trong các KCN tỉnh Bình Dƣơng. 69
Bảng 2.11: Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thực hiện bình quân trong KCN MBIZ. ... 70
7
Bảng 2.12: Đầu tƣ nƣớc ngoài theo quốc gia – vùng lãnh thổ tại KCN VSIP. 71
Bảng 2.13: Đầu tƣ nƣớc ngoài theo quốc gia – vùng lãnh thổ tại KCN MBIZ.72
Bảng 2.14: Tình hình thu hút đầu tƣ vào các KCN Bình Dƣơng – Phân tích
theo ngành nghề . ........................................................................................... 73
Bảng 2.15: Cơ cấu ngành đầu tƣ của VSIP ................................................... .74
Bảng 2.16: Tình hình cho thuê đất các KCN Bình Dƣơng. ............................. 74
Bảng 2.17: Tình hình xuất khẩu của các KCN tỉnh Bình Dƣơng. ................... 75
Bảng 2.18: Tình hình xuất khẩu của các KCN so với toàn tỉnh Bình Dƣơng. . 76
Bảng 2.19: Tình hình lao động tại các KCN Tỉnh Bình Dƣơng. ..................... 76
Bảng 2.20: Tình hình nộp ngân sách các KCN Tỉnh Bình Dƣơng. ................. 77
Bảng 2.21: Số lƣợng và quy mô các KCN Tỉnh Đồng Nai. ........................... 79
Bảng 2.22: Cơ cấu quốc gia theo vốn đầu tƣ các KCN Tỉnh Đồng Nai. .......... 81
Bảng 2.23: Vốn bình quân đầu tƣ vào các KCN Tỉnh Đồng Nai qua từng
giai đoạn. ........................................................................................................ 85
Bảng 2.24: Tình hình cho thuê đất tại các KCN Tỉnh Đồng Nai. .................... 85

Bảng 2.49: Tổng hợp đầu tƣ cơ sở hạ tầng KCN vùng KTTĐPN do nhà đầu tƣ
trong nƣớc thực hiện. ................................................................................... 105
Bảng 2.50: Tổng hợp số lƣợng giá trị vốn đầu tƣ trong các KCN vùng KTTĐPN.
..................................................................................................................... 106
Bảng 2.51: Diện tích lấp đầy các KCN vùng KTTĐPN. ............................... 107
Bảng 2.52: Tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp Khu công nghiệp vùng
KTTĐPN. ..................................................................................................... 109
Bảng 2.53: Tình hình xuất khẩu các KCN 03 tỉnh thành thuộc vùng KTTĐPN. .
..................................................................................................................... 110
Bảng 2.54: Tình hình lao động của các doanh nghiệp KCN vùng KTTĐPN. 111
Bảng 2.55: Tình hình nộp ngân sách các KCN vùng KTTĐPN. .................. 112
Bảng 2.56: Kết quả hoạt động KCN vùng KTTĐPN so với các khu công nghiệp
trong cả nƣớc................................................................................................ 113 9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu.
Mô hình KCN là mô hình kinh tế mới ở Việt Nam nhằm: Thu hút đầu tƣ
trong và ngoài nƣớc, đặc biệt chú trọng thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, giải quyết
việc làm cho ngƣời lao động, phát triển công nghiệp theo hƣớng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tiếp thu công nghệ mới và quản lý tiên tiến.
Theo quyết định số 519/TTg, ngày 06/08/1996, Thủ tƣớng Chính phủ
quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển các KCN thời kỳ 1996 –
2010. Đến tháng 09 năm 2005, vùng KTTĐPN có 43 KCN, KCX/75 chiếm
57,33 % tổng số KCN đang hoạt động của cả nƣớc, cả nƣớc có 05 KCX thì vùng
KTTĐPN có 4 khu. Diện tích đất có thể cho thuê các KCN khu vực này chiếm

- Những vấn đề lý luận chung về xây dựng KCN.
- Tìm hiểu một số kinh nghiệm của một số nƣớc khu vực Châu Á trong
việc xây dựng KCN.
- Đánh giá thực trạng phát triển KCN tại vùng KTTĐPN thời gian qua.
- Xác định những tồn tại cản trở sự phát triển, nâng cao hiệu quả của KCN.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện hoạt động các KCN tại vùng
KTTĐPN đến năm 2010.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận án là: Phƣơng pháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, nghiên cứu mô hình lý thuyết và thực tiễn
trong phát triển các KCN trên Thế giới và ở Việt Nam, phƣơng pháp thống kê,
phân tích hệ thống, phân tích tƣơng quan, đánh giá so sánh,..
Vân dụng các đƣờng lối, chính sách phát triển KCN của Đảng và Nhà
nƣớc trong phân tích nghiên cứu.
Sử dụng các tài liệu tổng kết hoạt động các KCN của tổ chức UNIDO (Cơ
quan phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc), và cơ quan WEPZA (Tổ chức
KCX Thế giới). Tham khảo các tham luận về đề tài “Lý luận và thực tiễn phát
triển các KCN ở Việt Nam” do các Bộ, ngành liên quan tổ chức trong năm 2003 -
11
2004 tại Tp.HCM, Thanh Hoá, Đồng Nai. Các nội dung trên đây là cơ sở lý luận
để phân tích kết quả hoạt động KCN vùng KTTĐPN và đánh giá những thành
tựu, đặc biệt những tồn tại trong xây dựng KCN giai đoạn 2001 – 2005 để đề ra
những giải pháp hoàn thiện hoạt động KCN trong vùng KTTĐPN đến năm
2010.
5. Những đóng góp của luận án.
Vùng kinh tế trọng điểm và mô hình KCN là những khái niệm còn mới
mẻ đối với nền kinh tế nƣớc ta, tác giả tiến hành phân tích đánh giá thực trạng,

vùng.
6. Kết cấu của luận án.
- Mở đầu.
- Chương 1: Cơ sở lý luận về các KCN trên thế giới và ở Việt Nam.
- Chương 2: Phân tích thực trạng các KCN vùng KTTĐPN giai đoạn
2001 - 2005.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động các KCN vùng KTTĐPN
đến năm 2010.
- Kết luận.
- Các công trình công bố của tác giả.
- Tài liệu tham khảo.
- Các phụ lục.

13
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.

1.1. KHÁI NIỆM VỀ KHU CÔNG NGHIỆP.

1.1.1. Nguồn gốc về sự hình thành Khu công nghiệp.

đến với mô hình này: Trung Quốc, Srilanka, Bangladesh, Thái Lan, Nepal, Fiji,
Samoa, HongKong, Dubai, Curacao,...
Vào thời gian đó, KCX đã trở thành một công cụ, một thử nghiệm chính
sách đƣợc thực tế khảo nghiệm mà Chính phủ tại nhiều nƣớc cần vận dụng để
giảm nhẹ sự phiền hà của tình trạng trì trệ, nạn quan liêu, giấy tờ,… Khởi đầu,
các khu này đƣợc Chính phủ sở tại sử dụng để thực nghiệm các chính sách kinh
tế có tính chất sáng tạo trong một phạm vi địa lý giới hạn vốn có nhiều điểm
khác với chính sách đƣợc áp dụng phần còn lại của quốc gia.
1.1.2. Khái niệm về KCX trên thế giới:
Có nhiều định nghĩa về KCX, mỗi tác giả tuỳ theo đối tƣợng nghiên cứu
mà tập trung chú ý một khía cạnh nào đó của KCX. Tuy không có sự nhất trí
nhau về định nghĩa KCX, nhƣng số đặc điểm chung đối với KCX đã đƣợc thống
nhất:
- Là khu vực sản xuất trong hàng rào KCN.
- Tồn tại lâu dài.
- Từ những năm 1990 trở đi trở thành phổ biến với các nƣớc.
 Theo Ngân hàng Thế giới: (World Bank)
“KCX là khu có hàng rào trong KCN, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu
trong đó các doanh nghiệp được tạo điều kiện thương mại và hoạt động trong
môi trường thông thoáng”. [85]
15
“KCX là KCN tập trung, thường thường trong hàng rào, khu vực từ 10
ha đến 300 ha, KCX chuyên sản xuất hàng xuất khẩu. KCX được tạo các điều
kiện thương mại tự do và các quy định môi trường kinh doanh rộng rãi”. [85]
Theo tổ chức lao động Quốc tế (ILO), và tổ chức UNCTC :
Theo nghiên cứu của tổ chức ILO và tổ chức UNCTC năm 1998 định
nghĩa: “KCX được định nghĩa ở đây như vùng không gian rõ ràng trong

Bảng 1.1: CÁC THUẬT NGỮ VỀ KHU CÔNG NGHIỆP
Nhóm 1
Thƣơng mại
Nhóm 2
Xuất khẩu
Nhóm 3
Sản xuất
Nhóm 4
Hoạt động kinh
tế
Nhóm 5
Tổng
quát
Khu vực thuế quan Khu vực miễn thuế
sản xuất hàng xuất
khẩu
Khu vực sản xuất
hàng xuất khẩu tự
do
Khu thúc đẩy đầu

Khu tự do
Khu vực thuế quan
tự do
Khu vực xuất khẩu
tự do
Khu chế biến xuất
khẩu
Khu liên hiệp
doanh nghiệp

Khu dịch vụ quốc
tế

Nguồn: Export Processing Zones Principle and Practice, UNIDO, P. 68 [86]
Trong số những thuật ngữ trong Bảng 1.1 nêu trên, từ phổ thông nhất mà
các nƣớc trên thế giới sử dụng để chỉ KCN bao gồm : Cảng tự do (Free Port),
Khu thƣơng mại tự do FTZ (Free Trade Zone); Khu chế xuất EPZ (Export
Processing Zone), khu kinh tế đặc biệt SEZ (Special Economic Zone), Khu tự
do FZ (Free Zone).
Trên Thế giới hiện nay hình thành 07 loại hình KCN nhƣ sau:
17
1. Cảng tự do: (Free Port)
Khu chế xuất có thể bắt nguồn từ việc dùng Cảng Tự do. Cảng Tự do
đƣợc thiết lập từ những năm thế kỷ thứ 18 đến thế kỷ thứ 19, do các chế độ thực
dân tìm những con đƣờng để phát triển thƣơng mại. Cảng đầu tiên đƣợc xây
dựng là Cảng Gibralta xây dựng khoảng năm 1705. Những Cảng khác do nƣớc
Anh xây dựng vào thế kỷ thứ 19 đó là Cảng Aiden, Singapore và Hồng Kông. Ở
Châu Phi, ngƣời Pháp biến Cảng Djibouti trở thành một Cảng sầm uất về thƣơng
mại. Sau khi kênh đào Suez mở ra vào năm 1864, Cảng Suez trở thành một
Cảng tự do sầm uất nhất thời bấy giờ.
Ở Châu Âu, Cảng Tự do nổi tiếng nhất bao gồm Cảng Rotterdam ở Hà
Lan; Cảng Hamburg ở Đức. Cả hai cảng này đƣợc thành lập vào giữa thế kỷ thứ
19, Cảng Hamburg có quy chế chính thức đƣợc duy trì đến ngày nay. Cảng
Rotterdam, mặc dù không có quy chế chính thức, nhƣng ở đó đƣợc lƣu trữ hàng
hoá miễn thuế với sự giảm thiểu thủ tục thuế quan. Rotterdam thực tế đã là một
Cảng lớn của Châu Âu.
2. Khu chế xuất: (Export Processing Zone) (EPZ)

đầu tƣ nƣớc ngoài nhƣ thuế suất ƣu đãi, miễn thuế nguyên liệu, máy móc dụng
cụ sản xuất. Mọi vấn đề kinh tế, thƣơng mại, đầu tƣ, dịch vụ,… đều do chính
quyền đặc khu quyết định. Đặc khu có hàng rào hoặc biên giới ngăn cách rõ
ràng với đại lục. Phần lớn hàng hóa sản xuất tại các SEZ đều phải xuất khẩu,
trong đó 30% hàng hóa đƣợc bán tại nội địa. Những biện pháp ƣu đãi đối với
đầu tƣ nƣớc ngoài nói trên nhằm đạt đƣợc các mục tiêu bao gồm: Thu hút đầu tƣ
nƣớc ngoài, tạo công ăn việc làm, gia công xuất khẩu và tăng trƣởng kinh tế.
Đến năm 1984, sau khi tổng kết, SEZ đƣợc mở rộng đến 14 thành phố ven biển.
Mƣời một năm sau, mô hình này đƣợc mở rộng các tỉnh nội địa. Đặc khu nổi
tiếng nhất của Trung Quốc là đặc khu Thẩm Quyến.
Đặc khu Thẩm Quyến là một trong bốn đặc khu kinh tế của Trung Quốc
thành lập thí điểm đầu tiên vào năm 1979. Thời gian đầu, các đặc khu kinh tế
của Trung Quốc (nhƣ Thẩm Quyến) ban hành chế độ ƣu đãi cao để thu hút đầu
tƣ. Nhƣng sau nhiều năm, kinh tế Trung Quốc và đặc khu đã phát triển ngang
19
tầm quốc tế, bởi vậy, hiện nay họ giảm đáng kể những ƣu đãi này, gần nhƣ
chính sách ngang bằng nhƣ các tỉnh thành của Đại lục nhƣ: chính sách thuế, các
chính sách đầu tƣ, các chính sách phi thuế,…
5. Khu bảo thuế:
Đây cũng là mô hình của Trung Quốc đang áp dụng ở các đặc khu Thẩm
Quyến, Sơn Đầu,… Khu bảo thuế nằm trong đặc khu này có hàng rào cứng bao
bọc. Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc phép đƣa vào Khu bảo thuế mọi nguyên vật
liệu, máy móc thiết bị, công nghệ phục vụ cho sản xuất hàng hoá tại Khu bảo
thuế mà không phải đóng thuế. Nhà đầu tƣ đƣợc thuê mƣớn nhân công tại đây
để sản xuất.
Hàng sản xuất ra sẽ xuất khẩu ra nƣớc ngoài thì chịu sự điều tiết của chính
sách xuất khẩu của đặc khu. Mỗi đặc khu có một quy định khác nhau, tùy theo

doanh nghiệp trong nƣớc đều có tiềm năng). Ƣu thế của khu Khoa học – Công
nghệ này là kỹ thuật cao, độc đáo, có thị trƣờng xuất khẩu rộng rãi ở nhiều nƣớc
trên thế giới. Kim ngạch của một xí nghiệp ở đây tới nhiều chục tỷ USD một
năm.
7. Khu vực mậu dịch tự do: (Free Trade Area hoặc Free Trade Zone)
(FTA).
Khu vực mậu dịch tự do là khu vực mà ở đó các hoạt động thƣơng mại
đƣợc tự do với 3 nội dung cơ bản:
- Thuế quan XNK đƣợc bãi bỏ.
- Các biện pháp phi thuế quan đƣợc bãi bỏ.
- Các hoạt động thƣơng mại đối với hàng hoá và thƣơng nhân trong cũng
nhƣ ngoài nƣớc đƣợc đối xử bình đẳng.
Việc tháo gỡ hàng rào thuế quan và phi thuế quan đƣợc tiến hành dần
từng bƣớc, căn cứ vào sức cạnh tranh của hàng hoá trong nƣớc, năng lực của
khu vực FTA và nhu cầu của Nhà nƣớc nơi đặt FTA. Do vậy, thông thƣờng,
mức độ ƣu đãi về thuế và phi thuế nói trên sẽ tăng dần, tức là việc bãi bỏ thuế và
các biện pháp phi thuế sẽ đƣợc thực hiện dần qua từng năm, từng thời kỳ từ thấp
lên cao để sản xuất trong nƣớc thích nghi dần, không bị sốc đột biến.
21
1.1.3. Khái niệm về KCN ở Việt Nam.

Theo Nghị định 322/NĐ-HĐBT ban hành ngày 18/10/1991 về Quy chế
Khu chế xuất tại Việt Nam; sau đó Nghị định 192/NĐ-CP ban hành ngày
28/12/1994 về Quy chế Khu công nghiệp. Nhƣ vậy, khái niệm Khu chế xuất –
Khu công nghiệp đƣợc quy định ở hai Nghị định khác nhau. Đến ngày
24/4/1997, Chính Phủ ban hành Nghị định số 36/CP về Quy chế Khu chế xuất,
Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao thay thế cho hai quy chế nêu trên. Nhƣ

định của Chính phủ” [39].
- “KCX là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất
khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thaàh lập theo quy định của Chính
phủ” [39].
-“ KCNC là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, sản
xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao,
sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định,
được thành lập theo quy định của Chính Phủ”.[39]
* Theo quan điểm của tác giả: Về cơ bản, hai khái niệm KCN và KCX
không khác nhau, tuy nhiên về chức năng hoạt động KCX xuất khẩu 100% sản
phẩm do mình sản xuất, quan hệ giữa KCX với thị trƣờng nội địa là quan hệ
ngoại thƣơng, với những ƣu đãi đặc biệt dành cho các nghiệp vụ sản xuất xuất
khẩu; trong khi mục tiêu chính mà các KCN cần hƣớng tới là tranh thủ ƣu đãi
của các nguồn đầu tƣ trong, ngoài nƣớc và đƣợc phép tiêu thụ một phần sản
phẩm của mình trên thị trƣờng nội địa. Nhƣ vậy so với quy định KCX, quy chế
KCN tỏ ra mềm dẻo hơn, có nhiều ƣu thế hơn, phù hợp với hiện trạng kinh tế
Việt Nam hơn, vì đối tƣợng đầu tƣ đƣợc mở rộng, họ tìm thấy lợi ích kinh
doanh ở thị trƣờng nội địa với hơn 80 triệu ngƣời.
* Kết luận: Về nội dung với sự giống nhau tƣơng đối giữa KCN và KCX,
phần dƣới đây của luận án, tác giả sẽ sử dụng thuật ngữ “Khu công nghiệp” để
đại diện cho KCN – KCX và KCNC.

23
1.2. VAI TRÕ CỦA KCN TRONG PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ.
1.2.1. Khái niệm về vùng kinh tế.
Vùng là một bộ phận lãnh thổ quốc gia, sự tồn tại và phát triển của nó gắn
bó chặt chẽ với các bộ phận thuộc lãnh thổ khác.

nguyên. Về tính chất, đó là sự phân phối các nguồn tài nguyên hạn chế; về
nguyên tắc, đó là sự tiết kiệm và về không gian, đó là sự giới hạn lãnh thổ bởi vì
mọi tài nguyên đều có một lãnh thổ tƣơng ứng. Lãnh thổ này đƣợc xác định bởi
các địa giới tự nhiên và hành chính - kinh tế.
Nền kinh tế tài nguyên, xét về bản chất, là sự tiết kiệm trong “một cuộc
chơi” bị giới hạn trong các nguồn lực và trong lãnh thổ. Và nhƣ vậy, phân vùng
kinh tế cũng chỉ là một hành động kinh tế có giới hạn.
Trong khi đó, việc phân vùng và kế hoạch hóa vùng ở các nền kinh tế tƣ
bản lại chủ yếu dựa trên quan điểm “Thị trường tự do” với quy luật cạnh tranh
đóng vai trò nền tảng. Cạnh tranh là tất yếu và cần thiết chẳng những giữa các
doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, mà còn giữa các địa phƣơng trong
vùng, giữa các vùng với nhau, giữa các quốc gia,... Chính vì sự cạnh tranh đó
mà cần thiết phải có kế hoạch hóa. Nhƣng kế hoạch này không mang tính pháp
lệnh, mà mang tính hƣớng dẫn, kế hoạch đó không thực hiện bằng công cụ hành
chính, mà bằng các công cụ kinh tế. Nhà nƣớc Trung ƣơng không trực tiếp bao
cấp đầu vào và đầu ra cho các địa phƣơng. Các vùng phải phát huy lợi thế của
mình. Lợi thế so sánh này đƣợc quy chiếu theo quy luật cung cầu của thị trƣờng,
tức là theo khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng, chứ không chỉ thuần túy dựa vào
điều kiện tự nhiên hay kỹ năng truyền thống.
Những nguyên tắc lý luận và phƣơng pháp luận trên đây ảnh hƣởng rất
lớn đến công tác phân vùng và phát triển vùng. Ở Việt Nam, đã một thời kỳ
chúng ta đi theo hệ quan điểm thứ nhất với tổ chức và hoạt động của Ủy ban
phân vùng kinh tế Trung ƣơng, là đầu mối của nghiên cứu và quy hoạch vùng.
Chỉ trong những năm gần đây, chúng ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng
25
và trong bƣớc quá độ này, ảnh hƣởng của các quan điểm tập trung, quan liêu,
bao cấp vẫn còn đáng kể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status