SKKN Kinh nghiệm áp dụng phương pháp tích hợp giáo dục tình yêu quê hương Thanh Hóa qua môn địa lí 12 - Pdf 26

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT THỌ XUÂN 5
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍCH
HỢP GIÁO DỤC TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG THANH
HÓA QUA MÔN ĐỊA LÍ 12
Người thực hiện: Đỗ Văn Quang
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Địa lí

THANH HOÁ NĂM 2013
MỤC LỤC.
PHẦN A. MỞ ĐẦU 1
I. Lí do chọn đề tài 1
II. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 2
III. Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN B. NỘI DUNG 3
I. Cơ sở lí luận 3
II. Thực trạng của vấn đề 3
1. Thực trạng 3
2. Kết quả của cách làm theo phương pháp cũ 4
III. Giải pháp và tổ chức thực hiện 4
1. Phương pháp chỉ bản đồ 4
2. Phương Pháp thu thập số liệu 5
3. Phương pháp tổ chức trò chơi phần củng cố 6
4. Phương pháp viết báo cáo 8
IV. Kiểm nghiệm 8
1. Kết quả đạt được 8
2. Nguyên nhân thành công 9
PHẦN C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 10
I. Kết luận 10

- Trang bị cho các em kiến thức về địa phương mình.
2. Nhiệm vụ
- Tích hợp được những vấn đề của tỉnh Thanh Hóa thông qua bài học, đưa
ra các phương pháp tích hợp cụ thể cho mỗi bài.
- Từ việc tích hợp các vấn đề về tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội góp phần
nâng cao chất lượng giờ dạy và học.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành tốt đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu
khoa học như:
- Phương pháp chỉ bản đồ.
- Phương pháp thu thập số liệu.
- Phương pháp tổ chức trò chơi ở phần củng cố.
- Phương pháp viết báo cáo.
2
PHẦN B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Như chúng ta đã biết, chương trình SGK địa lí 12 rất đa dạng, phong phú,
mỗi bài đều phản ánh một khía cạnh nhất định về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã
hội của đất nước. Vì vậy để tích hợp được các vấn đề của bài học vào địa
phương phải khéo léo, phù hợp với đối tượng học sinh mới mang lại hiệu quả
cao trong giảng dạy. Học sinh không cảm thấy phải học thêm kiến thức mà chỉ
là sự tham khảo thêm về địa phương mình, qua đó giáo dục các em tự giác trong
việc học tập.
Về nguyên tắc, muốn tích hợp các vấn đề vào giảng dạy ở địa phương
nhằm giúp học sinh hiểu rõ thêm về quê hương thì giáo viên phải nắm chắc kiến
thức, vận dụng linh hoạt trong vấn đề giảng dạy, vừa giáo dục học sinh, vừa thay
đổi không khí trong học tập, nhưng vẫn đảm bảo chương trình, kiến thức trọng
tâm sách giáo khoa.
Đối với học sinh, trang bị thêm cho các em sự hiểu biết thêm về địa
phương mình, có cái nhìn nhận đánh giá khách quan, trên cơ sở đã được học,

luận ngay là hiệu quả của nó chưa thực sự cao như mong muốn. Nhưng vấn đề
quan trọng là học sinh hiểu biết về địa phương, quê hương mình sinh ra và lớn
lên còn nhiều hạn chế.
Trước vấn đề này bản thân tôi đã mạnh dạn tích hợp một số vấn đề về quê
hương Thanh Hóa trong quá trình giảng dạy địa lí 12. Kết quả thực hiện rất khả
quan, gây sự hứng thú, chú ý cho học sinh trong quá trình giảng dạy, sau đây tôi
xin mạnh dạn đưa ra ý kiến bản thân.
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để thực hiện thành công đề tài này tôi đã dày công nghiên cứu bằng việc
chỉnh lí, cải tiến chi tiết nội dung các phương pháp cho cấu trúc hợp lí và đặc
biệt phù hợp với trình độ nhận thức cho học sinh. Tuy nhiên về cơ bản, bản chất
nội dung trọng tâm SGk không thay đổi, mà chỉ lồng ghép trong quá trình giảng
dạy để học sinh hiểu biết thêm về quê hương mình. Xin được đưa ra một số giải
pháp cụ thể cho vấn đề này như sau.
1. Phương pháp chỉ bản đồ
Đây được xem là một phương pháp cơ bản của môn địa lí, vì thông qua
chỉ bản đồ giúp học sinh xác định được vị trí cần tìm hiểu, như tọa độ địa lí, các
loại tài nguyên khoáng sản, các ngành kinh tế qua đó giúp học sinh hình
thành biểu tượng địa lí
 Ví dụ 1
Bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ : Tìm hiểu về vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ. Về cơ bản trọng tâm bài học này giúp học sinh xác định rõ vị
trí địa lí, lãnh thổ của nước ta và ý nghĩa của vị trí địa lí mang lại. Trong quá
trình cho học sinh xác định trên bản đồ vị trí địa lí của đất nước, tôi đã tích hợp
thêm câu hỏi về việc xác định vị trí địa lí của tỉnh Thanh Hóa và nêu lên ý nghĩa
của vị trí địa lí đó đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Với dạng câu hỏi này
giáo viên định hướng, giới thiệu thêm cho học sinh hiểu về tọa độ địa lí trong
khoảng 19
0
18

Là tỉnh có địa hình phức tạp, chia cắt bởi hệ thống sông suối, kênh rạch, thung
lũng Thấp dần theo hướng Tây – Đông, từ vùng núi trung du, đồng bằng ven
biển. Trong tổng diện tích 11133,4 km
2
thì địa hình miền núi trung du chiếm
73,3%, đồng bằng 16%, ven biển 10,7%. Nếu xét toàn diện Thanh Hóa là khu
vực có địa hình nằm ở vùng núi Tây Bắc.
 Ví dụ 3
Bài 8 - Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển: Trọng tâm kiến thức
của bài học này khái quát về biển đông và ảnh hưởng của biển đông đến thiên
nhiên Việt Nam. Khi dạy giáo viên hướng dẫn học sinh xác định trên bản đồ
phạm vi chủ quyền của nước ta trên biển. Trong phần này giáo viên lồng ghép
đặt ra một vài câu hỏi phụ như :
Kể tên các huyện giáp biển của tỉnh Thanh Hóa ?
Thanh Hóa có chiều dài bờ biển bao nhiêu km ?
Thanh Hóa có những hòn đảo nào ?
Khi học sinh trả lời, giáo viên bổ sung thêm, Thanh Hóa có 6 huyện giáp
biển là Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia với
chiều dài bờ biển 102 km. Các đảo Hòn Mê, Hòn Đót, Hòn Miệng, vùng lãnh
hải rộng lớn với diện tích 1,7 vạn km
2
, ven biển có nhiều cửa sông, lạch chảy ra
biển. Vùng biển có nhiều hải sản, trong đó có nhiều loại có giá trị như cá chim,
cá thu, mực Với hơn 800 ha bãi triều là điều kiện nuôi trồng thủy sản nước lợ
như tôm sú, tôm he, cua, rong câu. Có khoảng 10000 ha để nuôi cá song, cá
cam, trai ngọc, tôm hùm, phân bố chủ yếu ở đảo Mê, Biện Sơn.
2. Phương pháp thu thập số liệu
Đây là phương pháp giúp học sinh làm việc chủ động, dựa trên kiến thức
đã học vào việc thu thập số liệu để nhìn nhận, đánh giá vấn đề mang tính khách
quan. Trong quá trình giảng dạy giáo viên tích hợp, hướng học sinh tự liên hệ

m
3
.
Tài nguyên khoáng sản rất đa dạng, với 185 điểm quặng, 42 loại, thuộc
các nhóm khoáng sản kim loại, phi kim loại, nhiên liệu, nguyên liệu, nhiều loại
khoáng sản có trữ lượng lớn so với cả nước như đá vôi làm xi măng, gạch ngói,
crom trữ lượng 5 triệu tấn, chất lượng tốt phân bố ở Cổ Định.
 Ví dụ 2
Bài 16 - Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta: Về trọng tâm
kiến thức bài này học sinh hiểu được đặc điểm chung về dân số nước ta, những
thế mạnh và hạn chế về dân số. Trong bài học này, giáo viên đặt câu hỏi yêu cầu
học sinh thu thập thông tin về dân số nước ta qua đó liên hệ về thực tiện địa
phương.
Câu hỏi 1.Thu thập số liệu minh họa nước ta có dân số đông, nhiều thành
phần dân tộc, liên hệ về Thanh Hóa.
Câu hỏi 2. Chứng minh dân số nước ta còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ,
liên hệ về địa phương.
Với hai câu hỏi trên giáo viên yêu cầu học sinh chủ động thu thập số liệu
về dân số nước ta, đến năm 2006 có số dân hơn 84 triệu người, đứng thứ ba
trong khu vực, đứng thứ 13 trên thế giới, nước ta có 54 dân tộc trong đó dân tộc
kinh chiếm 86,2%, các thành phần dân tộc khác chiếm 13,8%. Bên cạnh đó liên
hệ về Thanh Hóa, đến 2009 số dân là 3,41 triệu người. Về qui mô dân số, Thanh
Hóa là tỉnh đông dân thứ 3 trong cả nước, đông dân nhất ở Bắc Trung Bộ. Thanh
Hóa là tỉnh có nhiều dân tộc như người kinh, Mường, Thái, Dao, Tày, Hoa
trong đó người dân tộc thiểu số sống ở phía tây.
3. Phương pháp tổ chức trò chơi phần củng cố
Phương pháp này mạng lại sự hứng thú cho học sinh vào cuối giờ học
đồng thời củng cố lại bài học cho học sinh, tạo hiệu quả trong học tập. Từ thực
6
tiễn tôi nhận thấy phương pháp này cũng tích hợp vào bài học về quê hương

lương thực – thực phẩm, công nghiệp dệt – may, công nghiệp hóa chất – phân
bón – cao su, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí điện tử. Phần
liên hệ xác định các ngành công nghiệp trọng điểm Thanh Hóa, bao gồm sản
xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, công
nghiệp khai thác khoáng sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp
hóa chất, công nghiệp cơ khí chế tạo.
Câu hỏi 2. Hãy xác định sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ ? Nêu hiểu
biết cuả bản thân về hoạt động công nghiệp Thanh Hóa ? Hoạt động công
nghiệp nước ta tập trung ở ba khu vực, ở Bắc Bộ gồm Đồng bằng sông Hồng và
các vùng phụ cận, ở Nam Bộ hình thành một dải công nghiệp, trong đó nổi lên
các trung tâm công nghiệp hàng đầu là Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa,
Vũng Tàu và Thủ Dầu Một. Phần liên hệ công nghiệp ở Thanh Hóa thể hiện giá
7
trị công nghiệp 2007 chiếm 36,9% tòan tỉnh đạt 7174 tỉ đồng, thu hút 251,8
nghìn lao động, đóng góp 2% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước. So với 6 tỉnh
Bắc Bộ công nghiệp Thanh Hóa đứng hàng thứ nhất về giá trị sản suất công
nghiệp.
4. Phương pháp viết báo cáo
Đây là một phương pháp quan trọng, thông qua các vấn đề học sinh đã
được tìm hiểu về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội, dưới sự thu thập số liệu của
bản thân chủ động viết một bài báo cáo thể hiện sự nhận thức của học sinh về
các vấn đề đã học, có cái nhìn đánh giá của bản thân, rèn luyện cho các em kĩ
năng làm việc độc lập, chọn đề tài, thu thập số liệu, xử lí thông tin viết báo
cáo.
Trong chương trình SGK 12 có bài 44, bài 45 viết về tìm hiểu địa lí tỉnh,
thành phố dưới dạng trình bày vấn đề bằng bài báo cáo. Trong bài học này do có
sự tích hợp các vấn đề về tư nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa
nên học sinh không ngỡ ngàng khi yêu cầu các em tìm hiểu viết một bài báo cáo
về tỉnh.
Các bước hướng dẫn học sinh viết một bài báo cáo gồm.

12C1 40 32 80 6 15 2 5
12C2 39 36 92.3 3 7.7 0 0
12C3 33 29 87.8 2 6.1 2 6.1
2. Nguyên nhân thành công
Để thực hiện thành công những giải pháp mà bản thân tôi đã nêu ở trên
trong việc tích hợp vào giảng dạy, xin đưa ra một số nguyên nhân sau.
Thứ nhất, bản thân tôi luôn trau rồi kiến thức, không ngừng học hỏi ở
đồng nghiệp, bạn bè, tìm hiểu các nguồn thông tin qua báo, sách vở để phục
vụ cho việc giảng dạy, góp phần vào việc giáo dục thế hệ trẻ tình yêu quê
hương, đất nước.
Thứ hai, khi chương trình cải cách sách giáo khoa mới ra đời, bản thân tôi
đã bắt đầu nghiên cứu để tích hợp kiến thức vào bài học những vấn đề có liên
quan về địa phương, về tỉnh Thanh Hóa.
Thứ ba, đối với học sinh, đặc biệt là học sinh trường bán công mới chuyển
đổi sang công lập đa phần các em còn yếu về kĩ năng, kiến thức. Chính vì vậy,
để liên hệ kiến thức về địa phương bên cạnh yêu cầu học sinh tìm hiểu sách giáo
khoa trước cho bài học, tôi còn gợi ý cho các em tìm hiểu thêm các vấn đề về
địa phương qua sách, báo, qua mạng, nên việc tích hợp các vấn đề trong tỉnh vào
bài học diễn ra thuận lợi.
Thứ tư, được sự quan tâm của ban giám hiệu nhà trường, đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi trong việc tìm kiếm thêm nguồn tư liệu thông tin kịp thời đã là
nguồn cổ vũ đông viên bản thân tôi trong việc giảng dạy.
9
PHẦN C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
I. KẾT LUẬN
Thứ nhất là tăng cường sự liên hệ thực tiễn cho người dạy và người học,
thông qua việc tích hợp những bài học về địa phương mình vừa tạo nên sự hứng
thú trong học tập, qua đó giáo dục tình yêu quê hương, đất nước. Giúp các em
có cái nhìn chính xác hơn về địa phương mình. Mang lại hiệu quả rất lớn cho
người học, rất khác biệt mà cách làm mới thu được so với cách làm cũ trước đây

mang lại hiệu quả cao trong giảng dạy. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ban
giám hiệu nhà trường, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn
thành đề tài này.
10
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đỗ Văn Quang
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1. Sách giáo khoa địa lí 12 ban cơ bản do nhà giáo dục in ấn, phát hành.
2. Địa lí các tỉnh thành phố Việt Nam. Lê Thông (Chủ biên) và tập thể tác
giả. NXB Giáo dục, HN 2010.
3. Địa lí tự nhiên Việt Nam. Lê Bá Thảo(Chủ biên) và tập thể tác giả. NXB
Giáo dục, HN 2006
4. Tài liệu dạy học địa lí địa phương tỉnh Thanh Hóa. Bùi Cao Phương (Chủ
biên). NXB Giáo dục Thanh Hóa, 2
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status