HỆ THỐNG CÂU ỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 7 - Pdf 26

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 7
PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ

Câu 01: Nhận biết (Thời gian làm bài: 1 phút)
Hình dạng tháp tuổi đáy hẹp thân rộng cho biết:
A. Số người trong độ tuổi lao động ít
B. Số người trong độ tuổi lao động trung bình
C. Số người trong độ tuổi lao động đông
D. Số người dưới tuổi lao động đông.
* Đáp án: C
Câu 02: Thông hiểu (Thời gian làm bài: 3 phút)
Trong 2 thế kỷ gần đây dân số thế giới . . . . . . . . . . . đó là nhờ . . . . . . . . . .
* Đáp án: tăng nhanh, tiến bộ về kinh tế - xã hội và ytế
Câu 03: Thông hiểu (Thời gian làm bài: 3 phút)
Trong nhiều thế kỉ đầu, dân số thế giới……………. Nguyên nhân……………
* Đáp án: tăng chậm, do dịch bệnh, nghèo đói, chiến tranh.
Câu 04: Nhận biết (Thời gian làm bài: 1 phút)
* Châu lục có số dân đông nhất thế giới hiện nay là:
A. Châu Á B. Châu Âu C. Châu Phi D. Châu Mĩ.
* Đáp án: A
Câu 05: Vận dụng cao (Thời gian làm bài: 10 phút)
Dựa vào bảng số liệu tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta thời kì 1979-1999
Năm
Tỉ suất
1979 1999
Tỉ suất sinh 32,5 19,9
Tỉ suất tử 7,2 5,6
Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979-1999
* Đáp án:


Căn cứ vào đâu để chia thế giới thành 3 chủng tộc chính:
A. Màu da B. Màu mắt
C. Đặc điểm hình thái bên ngoài D. Màu tóc
* Đáp án: C
Câu 05: Thông hiểu (Thời gian làm bài: 5 phút)
Dân cư trên thế giới thường sinh sống ở những khu vực nào? Tại sao?
* Đáp án: Dân cư thế giới phân bố không đều:
- Tập trung đông: ở đồng bằng châu thổ, ven biển, đô thị lớn
- Thưa thớt: Ở hoang mạc, vùng địa cực, núi cao.
- Giải thích: + Những nơi có điều kiện sinh sống và giao thông thuận lợi hoặc có khí
hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa dân cư đông.
+ Các vùng núi, vùng sâu vùng xa, giao thông khó khăn, khí hậu
khắc nghiệt dân cư thưa thớt.

Bài 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HÓA
Câu 01: Vận dụng (Thời gian làm bài: 2 phút)
Dựa vào lược đồ các siêu đô thị trên thế giới năm 2000(SGK) cho thấy châu lục
có nhiều siêu đô thị nhất là:
A. Châu Á B. Châu Âu C. Châu Mỹ D. Châu Phi
* Đáp án: A
Câu 02: Nhận biết (Thời gian làm bài: 1 phút)
Trong những năm gần đây, số siêu đô thị tăng nhanh chủ yếu ở:
A. Châu Âu B. Bắc Mĩ
C. Các nước đang phát triển D. Các nước phát triển.
* Đáp án: C
2
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 7
Câu 03: Vận dụng (Thời gian làm bài: 6 phút)
Nối ý ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp:
Loại hình quần cư Đặc điểm

nghiệp
Cộng đồng có tổ chức,
mọi người tuân theo
pháp luật, có nếp sống
văn minh, trật tự, bình
đẳng.
Công nghiệp và dịch vụ
Bài 4: Thực hành : PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
PHẦN HAI: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Bài 5: ĐỚI NÓNG - MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
Câu 01: Nhận biết (Thời gian làm bài : 1 phút)
3
Quần cư nông thôn
Quần cư đô thị
Nhà cửa san sát
Dân cư thưa thớt
Sản xuất công nghiệp, dịch vụ
Mật độ dân số cao
Nhà cửa gắn với ruộng vườn
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 7
Đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm là:
A. Nóng và ẩm quanh năm B. Nắng nóng và mưa nhiều quanh năm
C. Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm hơn 10
0
C
D. Mưa tập trung vào 1 mùa.
* Đáp án: B
Câu 02: Nhận biết (Thời gian làm bài: 1 phút)
Rừng rậm xanh quanh năm là loại rừng thuộc:
A. Môi trường nhiệt đới B. Môi trường hoang mạc

C
Thấp nhất: 25
0
C
- Biên độ nhiệt năm: 2
0
C
-> Nóng quanh năm
- Lượng mưa: + Các tháng có mưa: từ tháng 1-> 12
+ Các tháng không mưa: 0
->Mưa quanh năm
 Đặc điểm : Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm

Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
Câu 01: Nhận biết (Thời gian làm bài : 1 phút)
Thảm thực vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới là:
A. Rừng rậm xanh quanh năm B. Thực vật nửa hoang mạc
C. Xavan D. Rừng thưa.
* Đáp án: C
Câu 02: Thông hiểu (Thời gian làm bài : 2 phút)
Đất feralit vùng nhiệt đới được hình thành trong điều kiện :
A. Cao nguyên có nhiều đồng cỏ xa van
B. Đồi núi có lượng mưa lớn quanh năm
C. Đồng bằng thấp trũng, úng nước
D. Đồi núi có lượng mưa phân hóa theo mùa, lớp phủ thực vật thưa thớt.
* Đáp án: D
Câu 03: Thông hiểu (Thời gian làm bài : 3 phút)
Khí hậu nhiệt đới được đặc trưng bởi:
A. Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường
B. Độ ẩm và nhiệt độ cao.Cây rừng xanh tốt quanh năm

C. Trung Á D. Đông Á và Nam Á
* Đáp án: B
Câu 02: Thông hiểu (Thời gian làm bài : 3 phút)
Khí hậu nhiệt đới gió mùa khác với khí hậu nhiệt đới ở chỗ:
A. Càng gần chí tuyến, lượng mưa càng giảm
B. Lượng mưa trung bình năm dưới 1000mm
C. Gió thổi theo mùa và mưa theo mùa
D. Nhiệt độ trung bình năm cao hơn 20
0
C
* Đáp án: C
Câu 03: Thông hiểu (Thời gian làm bài : 1 phút)
Khi gió mùa mùa đông xâm nhập vào nước ta gây nên kiểu thời tiết:
A. Mát mẻ và có mưa lớn B. Bão, lũ lớn
C. Xoáy lốc và dông D. Khô lạnh.
* Đáp án :D
Câu 04: Thông hiểu (Thời gian làm bài : 2 phút)
Khí hậu nhiệt đới gió mùa được đặc trưng bởi:
A. Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường
B. Độ ẩm và nhiệt độ cao.Cây rừng xanh tốt quanh năm
C. Rất khô hạn, chênh lệch nhiệt độ rất lớn giữa ngày và đêm, giữa mùa đông
và mùa hạ
D. Nhiệt độ cao quanh năm và trong năm có một thời kì khô hạn (3 tháng đến 9
tháng).
* Đáp án: A
Câu 05: Vận dụng thấp (Thời gian làm bài : 10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được cách phân tích biểu đồ khí hậu
* Hãy phân tích biểu đồ và rút ra đặc điểm khí hậu
nghiệp? Nên biện pháp khắc phục những khó khăn
* Đáp án:
- Thuận lợi: do nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên cây trồng phát triển quanh
năm, xen canh, tăng vụ.
- Khó khăn: + Sâu bệnh phát triển
+ Đất đai bị xói mòn bạc màu

hoang mạc phát triển.
+ Nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn hán…
- Biện pháp: + Bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất.
+ Bố trí mùa vụ hợp lí
+ Phòng trừ dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi
+ Làm tốt công tác thuỷ lợi phòng chống thiên tai.
Câu 03: Thông hiểu (Thời gian làm bài : 2 phút)
Môi trường nào thích hợp nhất để trồng cây lương thực, đặc biệt lúa nước:
A. Nhiệt đới gió mùa B. Nhiệt đới
C. Xích đạo ẩm D. Hoang mạc.
* Đáp án: A
7
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 7
Câu 04: Nhận biết (Thời gian làm bài : 1 phút)
Lợi ích của làm thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp:
A. Bảo vệ đất B. Phòng tránh lũ
C. Bảo vệ môi trường D. Phòng tránh bão.
* Đáp án: B
Câu 05: Vận dụng thấp (Thời gian làm bài 10 phút)
* Quan sát hình ảnh và cho biết nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất:* Đáp án: Lượng mưa lớn, địa hình có độ dốc cao, do con người chặt phá rừng ở

màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch…)
- Môi trường bị ô nhiễm
- Biện pháp: + Giảm tỉ lệ gia tăng dân số
+ Phát triển kinh tế
+ Nâng cao đời sống người dân
+ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
+ Phân bố lại dân cư.
Câu 05: Vận dụng thấp (Thời gian làm bài : 15 phút)
Dựa vào biểu đồ hãy phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số với sản
lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đới nóng?* Đáp án: - Gia tăng dân số tự nhiên: tăng (1975: 100% đến 1990: 158%)
- Sản lượng lương thực: tăng (1975: 100% đến 1990: 110%)
9
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 7
- Bình quân lương thực theo đầu người: giảm (1975: 100% đến 1990: 80%)
-> Lương thực tăng không kịp dân số nên bình quân giảm.

Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
Câu 01: Thông hiểu (Thời gian làm bài : 2 phút)
Nguyên nhân di dân tích cực là:
A. Thiên tai hạn hán
B. Chiến tranh, nghèo đói, thiếu việc làm
C. Khai hoang lập đồn điền xây dựng khu công nghiệp, dịch vụ
D. Kinh tế chậm phát triên, xung đột giữa các dân tộc.
* Đáp án: C
Câu 02: Thông hiểu (Thời gian làm bài : 5 phút)
* Đô thị hóa tự phát gây ra hậu quả gì? Nêu biện pháp khắc phục.
* Đáp án: - Đô thị hoá tự phát gây ô nhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc

Bài 13: Môi
trường đới ôn
hòa

ĐÁP ÁN TG
1
Nhận biết Câu 1: Trong
khu vực đới ôn
hòa, loại gió
thường xuyên
ảnh hưởng đến
thời tiết và khí là
A.Gió Tín phong
đông bắc
B.Gió mùa tây
nam
C. Gió Tây ôn
đới

C. Gió Tây ôn đới

1’
Câu 2: Kể tên
các kiểu khí hậu
ở đới ôn hòa?
- Môi trường ôn đới hải dương
- Môi trường ôn đới lục địa
- Môi trường địa trung hải
- Môi trường hoang mạc
- Môi trường cận nhiệt đới gió mùa, cận

thời tiết đối với
đời sống và sản
xuất ở đới ôn hoà
con người đã có
những cách nào
phòng tránh và
thích nghi?
- Dự báo thời tiết
- Trồng cây trong nhà kính…
5’
TT MỨC ĐỘ TÊN CHỦ ĐỀ
Bài 14: Hoạt
động nông
nghiệp ở đới ôn
hòa

ĐÁP ÁN TG
2
Nhận biết Câu 1: So với
đới nóng, đới ôn
hòa có nền nông
nghiệp tiên tiến
hơn nhờ: A.Khí
hậu ôn hòa dễ
chịu
B.Áp dụng rộng
rãi những tiến bộ
khoa học kĩ thuật
C. lao động đông,
nhiều kinh

loại cây trồng vật
nuôi chủ yếu ở
đới ôn hoà ?
- Ở vùng cận nhiệt đới gió mùa trồng: lúa
nước, đậu tương, cam, quýt, mận …
- Ở vùng khí hậu Địa Trung Hải: có
nho ,cam, chanh, ôliu
- Ở ôn đới hải dương có lúa mì, củ cải
đường, chăn nuôi bò thịt và bò sữa .
- Vùng ôn đới lục địa : trồng lúa mì ,
ngô, khoai tây; chăn nuôi bò , ngựa, lợn .
7
2
Thông hiểu Hình thức tổ
chức sản xuất
nông nghiệp: hộ
gia đình và trang
trại có gì giống
nhau và khác
nhau ?
- Khác nhau : là về quy mô
- Giống nhau là : trình độ sản xuất tiên
tiến và sử dụng nhiều dịch vụ nông
nghiệp.
5’
3
Vận dụng Cách khắc phục
những bất lợi do
khí hậu có mùa
đông lạnh là gì ?

kém phát triển.
Đáp án : B
1’
Câu 2 Trình bày
các ngành công
nghiệp chủ yếu ở
đới ôn hoà ?
- Đới ôn hoà là nơi có nền công nghiệp
phát triển sớm nhất trên thế giới, cách đây
khoảng 250 năm.
-Công nghiệp có 2 ngành quan trọng :
khai thác và chế biến ; hai ngành này có
mối quan hệ mật thiết với nhau .
- Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi
bật của nhiều nước ở đới ôn hoà.: luyện
kim , cơ khí, điện tử, viễn thông, hàng
không vũ trụ …
- ¾ sản phẩm công nghiệp của thế giơi
sử dụng là do các nước đới ôn hoà cung
cấp.
- Các nước có nền công nghiệp phát triển
hàng đầu thế giới là : Hoa Kì, Nhật Bản,
Đức, Liên Bang Nga,Anh, Pháp, Canada

7
Câu 3: Cảnh
quan công nghiệp
ở đới ôn hoà biểu
hiện như thế
nào ?

nhân do chất thải,
khói bụi từ các
nhà máy, xi
nghiệp ở đới ôn
hòa… Qua bài
học này em có suy
nghĩ như thế nào
về vấn việc phát
triển kinh tế đi đôi
với bảo vệ môi
trường?
- Xây dựng " Khu công nghiệp xanh " để
giảm bơt gây ô nhiễm môi trường
- Cắt giảm chất thải ở các nhà máy bằng
nhiều biện pháp xử lí
- Tuyên truyền cho mọi người cùng
hiểu
5’
TT MỨC ĐỘ TÊN CHỦ ĐỀ
Bài 16: Đô thị
hóa ở đới ôn hòa

ĐÁP ÁN TG
4
Nhận biết Câu 1: Nguyên
nhân nào gây ô
nhiễm môi trường
ở đới ôn hòa?
A.Do khí thải của
nhà máy

nhanh ?
sự phát triển nhanh của các đô thị đã phát
sinh nhiều vấn đề nan giải:
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Ùn tắc giao thông trong giớ cao điểm.
+ Thiếu việc làm, thiếu chỗ ở.
+ Thiếu các công trình công cộng.
+ Thiếu các lao động có trình độ.

5
2
Thông hiểu Sự phát triển đô
thị ở đới Ôn hòa
khác với đới nóng
như thế nào? Biểu
hiện ra sao?
- Đo thị ở đới ôn hòa phát triển mạnh
mẽ hơn ở đới nóng
- Biểu hiện: Những tòa nhà chọc trời,
hệ thống GT ngầm, kho tàng, nhà xe
dưới mặt đất… không ngừng mở rộng ra
xung quanh, còn vươn cả theo chiều sâu
và chiều cao.
7’
3
Vận dụng Để giải quyết vấn
đề về môi trường
và xã hội ở các đô
thị, nhiều nước ở
đới ôn hòa đã có

nghiệp

Đáp án : D
1’
Câu 2 Nêu những
hậu quả của o
nhiễm môi trường
nước ở đới ôn
hòa?
- Hậu quả:
+ Gây ra hiện tượng thuỷ triều đỏ, thuỷ
triều đen gây hại ven bờ và bề mặt các
đại dương
+ Ảnh hưởng xấu đến ngành nuôi trồng
thuỷ hải sản, huỷ hoại cân bằng sinh thái.
+ Gây bệnh ngoài da và bệnh đường ruột
cho con người.
+ Thiếu nước sạch cho đời sống và sản
xuất.
5
Câu 3: Trình bày
hiện trạng ô
nhiễm không khí
ở đới ôn hòa?
- Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ô nhiễm
nặng nề
- Nguyên nhân: khói bụi từ các nhà máy
và phương tiện giao thong thải vào khí
quyển.
- Hậu quả: Tạo lên những trận mưa axit,

Bài 19: Môi
trường hoang
mạc
ĐÁP ÁN TG
7
Nhận biết Câu 11. Trên thế
giới khu vực có
khí hậu hoang
mạc phân bố ở:
a. Ven biển
nóng
b. Nằm sâu
trong lục địa
c. Dọc theo hai
đường chí
tuyến Bắc và
Nam
d. Câu b và c
đúng

Đáp án : d
1’
Câu 2 : Thực vật
và động vật ở
hoang mạc thích
nghi với môi
trường khắc
nghiệt khô hạn
Động thực vật thích nghi với môi trường
bằng cách tự hạn chế sự thoát nước, tăng

10
o
C); mùa hạ rất nóng trên 36
o
C.
+ Hoang mạc đới ôn hoà : biên độ nhiệt
năm rất cao, nhưng có mùa hạ không quá
nóng (20
o
C), mùa đông rất lạnh (-24
o
C) ;
khí hậu ổn định hơn hoang mạc đới nóng
5’
3
Vận dụng Nêu một số ví dụ
để cho thấy
những tác động
của con người
làm tăng diện
tích hoang mạc
trên thế giới?
Diện tích hoang mạc trên thế giới đang
ngày càng mở rộng, một phần do cát lấn,
do biến động của khí hậu toàn cầu nhưng
chủ yếu là do tác động của con người:
Khai thác đât mà không phục hồi, chăm
sóc làm đất bị cạn kiệt, chặt cây xanh, lấy
củi hoặc để gia súc ăn hết cây non.
7’

*Hoạt động kinh tế cổ truyền:
- Chăn nuôi du mục và trồng trọt ở
các ốc đảo
-> Hoạt động KT chủ yếu
- Chuyên chở hàng hoá qua hoang
mạc (1 số dân tộc) .
* Hoạt động kinh tế hiện đại:
- Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học -
kĩ thuật : khai thác nước ngầm, khai thác
dầu mỏ, khoáng sản.
- Khai thác đặc điểm môi trường hoang
mạc để PT du lịch. ( đặc biệt là dân cư du
mục).
7
Câu 3; Nguyên
nhân làm cho
diện tích hoang
mạc tiếp tục mở
rộng?
Do tự nhiên, do cát lấn, do biến động
thời tiết – thời kì khô hạn kéo dài, do con
người khai thác cây xanh quá mức hoặc do
gia súc ăn, phá cây con.
Do tác động của con người là chủ
yếu: khai thác đất bị cạn kiệt, không được
chăm sóc đầu tư cải tạo.
5
2
Thông hiểu Tại sao dân sống
ở trong các

Nhận biết Câu 1: Để thích
nghi với môi
trường đới lạnh,
động vật cần có
những đặc điểm
gì?
Sự thích nghi: có lớp mỡ dày, lông dày,
hoặc lông không thấm nước; một số động
vật ngủ đông hay di cư để tránh mùa
đông lạnh, sống thành đàn để bảo vệ và
sưới ấm cho nhau.
5’
Câu 2: Tính chất
khắc nghiệt của
khí hậu đới lạnh
thể hiện như thế
nào?
- Khí hậu lạnh lẽo, mùa đông rất dài,
mùa hạ từ 2 đến 3 tháng.
- Lượng mưa ít (dưới 500 mm) và chủ
yếu dưới dạng tuyết rơi, đất đóng băng
quanh năm.
7
Câu 3: Trình bày
dặc điểm thực vật
môi trường đới
lạnh?
- Chỉ phát triển được vào mùa hạ ngắn
ngủi, trong những thung lũng kín gió, cây
cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu,

21
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 7
của con người ở đới lạnh
9
Nhận
biết
- Hãy chọn và ghép đôi
giữa nghề với môi trường sao
cho phù hợp
Nghề Nối Môi
trường
a.Thâm
canh lúa
nước.
a - 1. Ở
môi
trường
đới
lạnh.
b.Chuyên
canh lúa
mì, chăn
nuôi bò.
b- 2. Ở
môi
trường
đới
nóng.
c.Chăn
nuôi cừu,

b-3 2. Ở
môi
trường
đới
nóng.
c.Chăn nuôi
cừu, lạc đà.
c-4 3. Ở
môi
trường
đới ôn
hoà.
d.Chăn nuôi
tuần lộc,
săn bắt cá.
d-1 4. Ở
môi
trường
đới
hoang
mạc.
2’
Câu 2: Kể tên những
hoạt động kinh tế cổ truyền
của các dân tộc ở phương
Bắc?

- Người Chúc, người I-a-kut, người
Xa-mô-Yet ở Bắc Á ; người La
Pông ở Bắc Âu ,sống chủ yếu bằng

Vấn đề khai thác và bảo vệ
môi trường ở đới lạnh hiện
nay là gì? Em sẽ làm gì để
bảo vệ các loại động vật quý
hiếm hiện nay?
Là vấn đề bảo vệ động vật quý
hiếm : cá voi, thú có lông quý, do
săn bắt quá mức có nguy cơ tuyệt
chủng và vấn đề thiếu nhân lực.
Việc bảo vệ các động vật quý và
các biện pháp chống các tàu săn cá
voi xanh của tổ chức hòa bình
xanh.
Hs tự bộc lộ
7’
TT MỨC ĐỘ TÊN CHỦ ĐỀ
Bài 23: Môi
trường vùng núi
ĐÁP ÁN TG
10
Nhận biết Câu 1: Trình
bày đặc điểm
của môi
trường vùng
núi?
- Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi
theo độ cao. Sự phân tầng thực vật thành
các đai cao ở vùng núi cũng gần giống
như khi đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ
độ cao.

trên đỉnh núi?
Do nhiệt độ giảm theo độ cao100m giảm
0,6
0
mà các dãy núi lại rất cao . . . .
2’
3
Vận dụng Dựa vào sự hiểu
biết hãy nêu thói
quen cư trú ở một
số dân tộc miền
núi nước ta có
điểm khác nhau
như thế nào?
- Người Mèo – ở trên núi cao.
- Người Tày – ở lưng chừng núi, núi thấp.
- Người Mường – ở núi thấp, chân núi.
3’
Câu 1: ( Nhận biết kiến thức tuần 13 thời gian làm bài - 5p)
Lục địa là gì? Lục địa khác với châu lục như thế nào?
Đáp án:
- Lục địa là khối đất liền rộng hàng triêu ki lô mét vuông, có biển và đại dương bao
quanh
- Châu lục bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo chung quanh
Câu 2: (Nhận biết kiến thức tuần 14 thời gian làm bài – 1p)
Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 thế giới, đứng sau châu lục nào?
A. Châu Á , Châu Âu
B. Châu Mĩ, Châu Đại Dương
C. Châu Á, Châu Mĩ
D. Cả A,B,C đều sai

+ Mức độ: nhận biết
+ Dự kiến thời gian trả lời : (3 phút)
+ Nội dung câu hỏi: Ngành chăn nuôi của châu Phi có sự phát triển và
phân bố ntn ?
Câu 5:
+ Mức độ: Thông hiểu
+ Dự kiến thời gian trả lời : (3 phút)
+ Nội dung câu hỏi: nhận xét về nền công nghiệp của các nước châu
Phi ?
Câu 6
+ Mức độ: vận dụng
+ Dự kiến thời gian trả lời : (7 phút)
+ Nội dung câu hỏi: Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ dân số và sản lượng công
nghiệp của châu Phi so với thế giới theo số liệu dưới đây:
-Dân số châu Phi chiếm 13,4% dân số thế giới.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status