ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN TRẦN THỊ KIM CHI TRẠNG NGỮ PHƯƠNG THỨC, TRẠNG NGỮ SO SÁNH VÀ
TRẠNG NGỮ ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH
(CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN Hà Nội 2004
Hà Nội 2004
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN TRẦN THỊ KIM CHI TRẠNG NGỮ PHƯƠNG THỨC, TRẠNG NGỮ SO SÁNH VÀ
TRẠNG NGỮ ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH
(CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN
2.2.2. Vị trí trạng ngữ phương thức trong tiếng Việt 62
2.3. Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ phương thức trong tiếng Anh (có đối chiếu với tiếng Việt
65
2.3.1. Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ phương thức tiếng Anh 65
2.3.2. Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ phương thức tiếng Việt 71
2
2.4. Cách thức tổ chức cấu trúc của trạng ngữ phương thức trong tiếng Anh 74
2.4.1. Cấu trúc trạng ngữ phương thức trong tiếng Anh 74
2.4.2. Những nhận xét sau khi khảo sát các cấu trúc trạng ngữ phương thức tiếng Anh 76
2.5. Tiểu kết 79
Chương 3: TRẠNG NGỮ SO SÁNH TRONG TIẾNG ANH 80
( có đối chiếu với tiếng Việt ) 80
3.1. Trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh 80
3.1.1. So sánh sự vật tương quan nhau (so sánh sự vật ngang bằng nhau): 80
3.1.2. So sánh sự vật: bậc hơn kém 81
3.1.3. So sánh sự vật: bậc cao nhất 82
3.2. Vị trí trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh (có đối chiếu với tiếng Việt) 83
3.2.1. Vị trí trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh 83
3.2.2. Vị trí trạng ngữ so sánh trong tiếng Việt. 85
3.3. Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh (có đối chiếu với tiếng Việt) 86
3. 3.1. Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh 86
3.3.2. Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ so sánh trong tiếng Việt. 89
3.4. Cách thức tổ chức cấu trúc của trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh 92
3.4.1. Cấu trúc trạng ngữ so sánh tiếng Anh 92
3.4.2. Những nhận xét sau khi khảo sát các cấu trúc trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh 101
3.5. Tiểu kết 108
Chương 4: TRẠNG NGỮ ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH 111
( có đối chiếu với tiếng Việt ) 111
4.1. Trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh 111
1
Mở đầu
Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, tiếng nƣớc ngoài nói chung, tiếng Anh nói riêng
ngày càng đƣợc sử dụng rộng rãi ở Việt Nam. Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ
chủ yếu trong giao tiếp với ngƣời nƣớc ngoài, là một trong những phƣơng tiện
không thể thiếu, là cầu nối hết sức quan trọng trong quá trình nƣớc ta hội nhập
kinh tế, giao lƣu văn hóa với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Tiếng Anh
đã đƣợc đƣa vào chƣơng trình giảng dạy ở các cấp học phổ thông, đại học và việc
nghiên cứu đối chiếu tiếng Anh với tiếng Việt ngày càng đƣợc đẩy mạnh. Việc
nghiên cứu đối chiếu câu cũng nhƣ các thành phần khác của câu giữa hai ngôn
ngữ khác loại hình này đã gợi mở nhiều vấn đề về lý luận, đồng thời bổ sung
nhiều ứng dụng hiệu quả vào thực tế giảng dạy và học tập tiếng Anh.
Nghiên cứu tổ chức cú pháp của câu trong đó thành phần câu là một trong
những vấn đề quan trọng. Trong ngữ pháp truyền thống, "trạng ngữ" là một thuật
ngữ đã có từ lâu và cũng đƣợc nghiên cứu nhiều trong các công trình ngữ pháp
tiếng Việt. Xung quanh thuật ngữ này còn có nhiều quan niệm, ý kiến khác nhau,
song đa số các học giả đều nhìn nhận đây là tên gọi của một loại thành phần phụ
trong tổ chức cú pháp của câu.
Tuy nhiên, trong những năm trƣớc đây các nhà nghiên cứu mới chỉ tập trung
tác phẩm văn học, trong các giáo trình tiếng Anh và tiếng Việt.
Chúng tôi đã tiến hành thống kê và phân loại đƣợc trên 1700 câu có thành
phần trạng ngữ cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt nhƣng chỉ chọn ngữ liệu thuộc
trạng ngữ phƣơng thức, trạng ngữ so sánh và trạng ngữ điều kiện để phân tích.
Tất cả ngữ liệu này đƣợc sắp xếp đánh số và đóng riêng thành một quyển tƣ
liệu kèm theo luận văn này. 3
Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có
bốn chƣơng nhƣ sau :
Chƣơng 1: Các khái niệm có tính chất lý thuyết liên quan đến đề tài
Chƣơng 2: Trạng ngữ phƣơng thức trong tiếng Anh
(có đối chiếu với tiếng Việt)
Chƣơng 3: Trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh
(có đối chiếu với tiếng Việt)
Chƣơng 4: Trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh
(có đối chiếu với tiếng Việt)
(Anh ta là giáo viên)
(2) She looked pale
(Cô ấy trông nhợt nhạt)
(3) I want this book
(Tôi muốn quyển sách này)
(4) They like swimming
(Họ thích bơi)
(5) That man promised to come
(Ngƣời đàn ông đó đã hứa đến)
5
(6) They will become workers
(Họ sẽ trở thành công nhân)
[2] Trƣờng hợp câu có thêm những thành phần thứ yếu (gọi là câu mở rộng)
Subject Predicate
(Subject + (Verb + Object or complememt +
Adjective modifier) Adverbial modifier)
(7) The green door opened at once
(Chiếc cửa xanh mở ngay lập tức)
(8) A little boy is running in the street
(Một cậu bé đang chạy trên đƣờng phố)
(9) The boy in the blue hat opened the back door this morning
(Cậu bé đội mũ xanh mở cửa sau lúc sáng nay)
(10) We all in this class speak English rather well
(Tất cả chúng ta trong lớp này nói tiếng Anh khá tốt)
(11) These young men will become factory workers next year
(Những thanh niên này sẽ trở thành công nhân vào sang năm)
[35, 15]
Tác giả Lê Dũng [7, 206] cũng đồng quan điểm với các tác giả trên.
(Nó đã đƣa cho cô gái một quả táo)
(20) They make him the chairman every year.
(Hàng năm họ bầu ông ta làm chủ tịch)
[54, 10]
Theo các tác giả này thì câu đƣợc cấu tạo bởi 5 thành phần, các thành phần
đó là : chủ ngữ (Subject - S); động từ (verb - V); bổ ngữ (complement - C); tân ngữ
(object - O) và trạng ngữ (adverb - A)
Ví dụ:
(15) John (S) carefully (A) searched (V) the room (O).
(16) The girl (S) is (V) now (A) a student (C) at a large university (A).
7
(17) His brother (S) grew (V) happier (C) gradually (A).
(18) It (S) rained (V) steadily (A) all day (A).
(19) He (S) had given (V) the girl (O) an apple (O).
(20) They (S) make (V) him (O) the chairman (C) every year (A).
[54, 12]
Nhƣ vậy, trên cơ sở những câu hạt nhân, chúng ta có thể mở rộng câu bằng
cách thêm những thành phần thứ yếu của câu là tính ngữ (adjective modifiers),
trạng ngữ (adverbial modifiers) và đồng vị ngữ (words used in apposition).
Ví dụ:
Câu hạt nhân: The teacher arrived. (Thầy giáo tới)
Câu mở rộng: The new teacher of our class, a grey-haired man of fifty-two
arrived in Hanoi at ten o'clock yesterday. (Thầy giáo mới của lớp chúng tôi, một
ngƣời tóc bạc, năm mƣơi hai tuổi đã đến Hà Nội lúc mƣời giờ sáng hôm qua.)
Từ điển "Dictionary of Language Teaching and Applied Linguistics" của
Jack C. Richards, John Platt và Heidi Platt (nhà xuất bản Longman) định nghĩa:
"Trạng từ là một từ dùng để miêu tả hay thêm nghĩa cho một động từ, một tính từ,
một trạng ngữ khác, và trả lời những câu hỏi nhƣ thế nào?, ở đâu?, khi nào? Một
đoạn ngữ hay một mệnh đề đảm nhiệm chức năng của một trạng từ đƣợc gọi là một
trạng ngữ hay mệnh đề trạng ngữ." [45, 9]
Trong cuốn “Nhập môn ngôn ngữ học lý thuyết”, J. Lyons đã đƣa ra định
nghĩa về trạng từ: “Trạng từ là thành phần lời nói dùng làm bổ ngữ cho một động
từ, một tính từ, một trạng từ khác hay một trạng ngữ”. [21, 515]
Ví dụ nhƣ:
(25) The sportcaster spoke rapidly.
9
(Ngƣời bình luận thể thao nói nhanh)
(26) The burglar entered the house quietly.
(Tên kẻ trộm lặng lẽ vào nhà)
Randolph Quirk - Sidney Greenbaum, trong cuốn "A University Grammar of
English" cho rằng trạng ngữ có thể bổ ngữ cho:
+ Tính từ
(27) That was a very funny film. (Đó là một bộ phim rất buồn cƣời)
(28) It is extremely good of you. (Anh thật là tốt)
(29) She has a really beautiful face. (Cô ta có khuôn mặt thật đẹp)
+ Trạng từ khác
(30) They are smoking very heavily. (Họ hút thuốc rất nhiều)
+ Cụm giới từ
(31) The nail went right through the wall.
(Chiếc đinh xuyên ngay qua tƣờng)
(32) His parents are dead against the trip.
(Tôi đã cố gắng hết sức nhƣng không tài nào nhớ ra tên của mọi ngƣời)
(35) However hard I try, I can never remember people's names.
(Dù tôi có cố hết sức, tôi cũng không tài nào nhớ nổi tên của mọi ngƣời)
Theo tác giả, "hard" trong câu (34) là một trạng từ, còn "However hard I
try" trong câu (35) là một trạng ngữ hay mệnh đề trạng ngữ. Giống nhƣ trạng từ,
trạng ngữ (mệnh đề trạng ngữ) cũng đƣợc nhận diện bằng việc hỏi và trả lời những
câu hỏi „When?, Where?, How?, Why?, etc.
Ví dụ:
+ time:
(36) Tell me as soon as he arrives. (When?)
(Hãy nói cho tôi biết ngay khi anh ấy đến)
+ place:
(37) You can sit where you like. (Where?)
11
(Bạn có thể ngồi chỗ nào bạn thích)
+ manner:
(38) He spoke as if he meant business. (How?)
(Anh ta nói có vẻ nghiêm túc)
+ reason:
(39) He went to bed because he felt ill. (Why?)
(Nó đi ngủ bởi vì nó cảm thấy mệt) [36, 24]
Các phân tích trên cho thấy trạng ngữ (adverbial modifier) có thể là trạng từ,
một cụm giới từ hay một cụm danh từ dùng để bổ nghĩa cho động từ hoặc bổ nghĩa
cho cả câu và thƣờng bắt đầu bằng một liên từ. Trạng ngữ cũng có thể là một mệnh
đề để làm rõ thời gian, địa điểm, mục đích của sự việc.
1.3. Chức năng của thành phần trạng ngữ trong câu tiếng Anh
(58) Take it to Mr. Nam's house. Adverb phrase (of place)
(59) Take it wherever you like. Adverb clause (of place) [35, 190]
Các tác giả Randolph Quirk và Sidney Greenbaum, trong cuốn "A University
Grammar of English”, đã chỉ ra chức năng của trạng ngữ đƣợc xác định bởi :
[1] Cụm trạng từ (adverb phrases)
(60) Peter was playing as well as he could.
(Peter đang chơi hay hết sức)
(61) We'll stay there.
(chúng tôi sẽ ở lại đó)
[2] Cụm danh từ (noun phrases)
(62) Peter was playing this time last week.
(Thời gian này tuần trƣớc Peter đang chơi)
[3] Cụm giới từ (prepositional phrases)
(63) Peter was playing with great skill.
(Peter đang chơi rất kỹ xảo)
[4] Mệnh đề hạn định (finite verb clauses)
13
(64) Peter was playing although he was tired.
(Peter đang chơi mặc dù anh ta rất mệt)
[5] Mệnh đề không hạn định (non-finite verb clauses), trong đó động từ là
+ nguyên dạng (infinitive):
(65) Peter was playing to win.
(Peter đang chơi để giành phần thắng)
+ phân từ ở hiện tại (-ing participle):
(66) Wishing to encourage him, they praised Tom.
(Mong muốn cổ vũ Tôm, họ đã tán dƣơng anh ta)
+ phân từ ở quá khứ (-ed participle):
(67) If urged by our friends, we'll stay.
(Nếu các bạn nài ép thì chúng tôi sẽ ở lại)
[3] Trạng ngữ bổ ngữ cho toàn bộ câu
Câu: Fortunately, the boy threw the ball quickly.
Fortunately (bổ nghĩa cho cả câu)
boy threw ball
the quickly the
Trạng ngữ mức độ có thể tham gia trong một vài lớp bổ sung nghĩa
(69) He drank far too much coffee.
(Anh ta uống rất nhiều cà phê.)
(70) He can finish this job ever so much more quickly than I can.
(Anh ta có thể làm xong công việc này nhanh hơn tôi rất nhiều.)
Làm chức năng trạng ngữ của câu có thể là một cụm danh từ có bổ ngữ đứng
trƣớc và sau danh từ chính. Danh từ chính của loại cụm từ này thƣờng là danh từ
chỉ thời gian xác định.
(71) Two days before the show was to open, one of the stars became
ill.
(Hai ngày trƣớc khi buổi trình diễn khai mạc, thì một diễn viên bị ốm.)
=> Days là danh từ chính của cấu trúc trạng ngữ.
15
(72) The very first moment that he met her, he felt in love with her.
(Ngay từ phút đầu gặp anh ta đã phải lòng cô ấy.)
=> Moment là danh từ chính của cấu trúc trạng ngữ.
Những cấu trúc phức hợp khác cũng có chức năng trạng ngữ là:
+ Cụm giới ngữ:
(73) He put the book on the table.
(Nó đặt quyển sách lên bàn)
=> on the table bổ nghĩa cho động từ put.
+ Mệnh đề trạng ngữ:
một thành phần cấu tạo câu và là thành phần phụ trong câu. Trạng ngữ dùng để bổ
nghĩa cho động từ, tính từ (động tính từ), trạng từ, nhóm từ (bắt đầu bằng giới từ)
hoặc bổ nghĩa cho cả câu.
1.4. Vị trí của các loại trạng ngữ trong tiếng Anh
Giống nhƣ trạng từ, trong câu tiếng Anh trạng ngữ có ba vị trí :
1.4.1. Trạng ngữ ở vị trí cuối câu (End-Position adverbials)
Đây là vị trí thông thƣờng nhất đối với mệnh đề trạng ngữ. Mệnh đề trạng
ngữ thời gian và địa điểm (cũng nhƣ mệnh đề trạng ngữ kết quả, mục đích, mức
độ) ở vị trí cuối không bị ngăn cách bởi dấu phẩy. Đối với các mệnh đề khác,
ngƣời viết sử dụng dấu phẩy nếu anh ta muốn dừng trƣớc một trong số mệnh đề
bằng lời nói, đặc biệt nếu mệnh đề dài hoặc đƣợc thêm vào nhƣ là một ý nghĩ phát
sinh.
(79) I couldn't think a single thing to say after he'd replied like that. [59, 344]
(Nó đã trả lời nhƣ thế rồi thì tôi không thể nghĩ ra một điều gì để nói nữa.)
(80) The performances were cancelled because the leading man was ill. [59, 344]
(Các buổi biểu diễn bị huỷ bỏ vì ngƣời lãnh đạo bị ốm.)
(81) We shall be extremely grateful if you take the trouble to come to see us.
[62,68]
(Chúng em sẽ rất biết ơn ông nếu ông không quản ngại ghé thăm mẹ con em.)
17
(82) I love you - love you as I have never loved any living thing. [64, 354]
(Tôi yêu em, yêu em hơn bất cứ điều gì trên đời này.)
1.4.2. Trạng ngữ ở vị trí đầu câu (Front - position adverbials)
Tuy nhiên, hầu hết các loại trạng ngữ đều có thể đứng trƣớc mệnh đề chính. Ở
vị trí này mệnh đề trạng ngữ làm chức năng mở đầu của câu. Một mệnh đề trạng
ngữ ở vị trí giới thiệu thƣờng đƣợc tách ra khỏi câu bằng dấu phẩy, đặc biệt nếu là
mệnh đề dài. (Tuy nhiên, có những sự biến tấu trong sử dụng, thậm chí đôi khi sự
(89) He was, as we remember him, a very honest man. [49,267]
(Anh ấy, theo nhƣ những gì chúng tôi còn nhớ về anh ấy, là một ngƣời rất trung
thực)
Qua phân tích trên, chúng ta thấy rằng tuy vị trí của hầu hết các loại trạng
ngữ trong tiếng Anh (kể cả trạng từ riêng lẻ, cụm trạng từ hay mệnh đề trạng ngữ)
là thƣờng ở cuối câu, nghĩa là sau động từ, sau cả tân ngữ hay bổ ngữ (nếu có).
Nhƣng đối với các loại trạng ngữ chỉ thời gian, mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên
nhân, điều kiện thì dù nó ở vị trí nào trong câu (đầu câu, giữa câu, cuối câu), ý
nghĩa của câu cũng không thay đổi.
Ví dụ:
(90) Obviously, Mr. Jones doesn't care to work very hard.
(91) Mr. Jones, obviously, doesn't care to work very hard.
(92) Mr. Jones doesn't care to work very hard, obviously.
(Tất nhiên ông Jones không chú ý làm việc chăm chỉ. )
1.5. Các loại trạng ngữ trong tiếng Anh
Mệnh đề trạng ngữ thƣờng đƣợc phân loại dựa vào nghĩa của liên từ giới
thiệu chúng. Căn cứ vào liên từ đứng trƣớc mệnh đề trạng ngữ và vai trạng ngữ
trong mệnh đề, các tác giả nghiên cứu về tiếng Anh đã tiến hành phân loại mệnh đề
trạng ngữ.
19
Trong cuốn "Longman English Grammar", tác giả L.G. Alexander cho rằng
trạng ngữ có 9 loại sau [36, 24-30]:
1) Adverbial clauses of time (Trạng ngữ thời gian)
Mệnh đề trạng ngữ thời gian trả lời câu hỏi "When?" và có thể đƣợc bắt đầu
bằng các liên từ: when (khi), after (sau khi), as (khi), as long as (chừng nào), as
soon as (ngay sau khi), before (trƣớc khi), since (từ khi), until/till (cho đến khi),