Nâng cao năng lực sản xuất kinh danh của các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng tỉnh Đồng nai đến năm 2015 - Pdf 26



1

MỤC LỤC

Trang
Mở đầu....................................................................................................................... 1
Chương 1 : Tổng quan về lý thuyết chiến lược kinh doanh và ngành khai thác đá
xây dựng ở tỉnh Đồng Nai ........................................................................................ 3
1.1. Tổng quan về lý thuyết chiến lược kinh doanh............................................3
1.1.1. Phân loại các nhóm chiến lược..............................................................3
1.1.2. Các bước nghiên cứu hoạch định chiến lược ........................................5
1.2. Tổng quan về ngành khai thác đá xây dựng ở tỉnh Đồng Nai.........…… 10
1.2.1. Giới thiệu khái quát tỉnh Đồng Nai.....................................................10
1.2.2. Ngành khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dự
ng ở Đồng Nai….11
1.2.3. Các mỏ đá xây dựng ở tỉnh Đồng Nai................................................12
Chương 2: Phân tích môi trường hoạt động và tình hình khai thác, chế biến và
kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh Đồng Nai ............................................................ 17
2.1. Môi trường kinh doanh...............................................................................17
2.1.1. Khách hàng .........................................................................................17
2.1.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh trên thị trường đá xây dựng...................20
2.2. Tình hình sản xuất – kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh Đồng Nai..............23
2.2.1. Quy trình và đặc điểm sản xuất – kinh doanh đá xây dựng ................23
2.2.2. Tình hình hoạ
t động của các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh đá xây
dựng ở Đồng Nai ...........................................................................................29
2.2.3. Vai trò của các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh
Đồng Nai trong khu vực Nam Bộ .................................................................37
2.3. Dự báo nhu cầu đá xây dựng khu vực Nam Bộ đến năm 2015 ........…..40
3 MỞ ĐẦU 19 năm đổi mới kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, chuyển nền kinh
tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực
hiện chính sách mở cửa thị trường trong nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đã đưa
nền kinh tế nước ta phát triển nhanh. Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm luôn đạt ở

2015
»
. 4 Mục đích nghiên cứu :
Mục đích của đề tài là phân tích môi trường sản xuất - kinh doanh, thực trạng
các doanh nghiệp khai thác đá ở Đồng Nai. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
năng lực sản xuất - kinh doanh cho các doanh nghiệp khai thác đá cũng như đề ra các
biện pháp quản lý Nhà nước về hoạt động sản xuất - kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh
Đồng Nai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứ
u :
Đề tài này tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh
doanh đá xây dựng ở tỉnh Đồng Nai, chủ yếu là các doanh nghiệp lớn : Công ty Xây
dựng và sản xuất VLXD Biên Hòa, Công ty cổ phần Đá Hóa An, Công ty Đồng Tân
(chiếm trên 70% sản lượng sản xuất và tiêu thụ đá trong tỉnh).
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :
Ý nghĩa của đề tài là nâng cao năng lực sản xuất – kinh doanh của các doanh
nghiệp khai thác đá ở
tỉnh Đồng Nai nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển
kinh tế - xã hội nhưng vẫn tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
Để thực hiện luận văn này, chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp sau đây :
- Phép duy vật biện chứng ;
- Phương pháp thống kê ;
- Phương pháp phân tích - tổng hợp, kết hợp lý thuyết với thực tiễn.
Kết cấu luận án : gồm 3 ch

bao gồm các nội dung sau :
- Xác định các mục tiêu dài hạn của tổ chức
- Đưa ra và lựa chọn các phươ
ng án thực hiện
- Triển khai và phân bổ các nguồn lực thực hiện mục tiêu đó.
1.1.1. Phân loại các nhóm chiến lược
Căn cứ vào phạm vi, hướng tiếp cận chiến lược, sự kết hợp sản phẩm và thị
trường, chiến lược kinh doanh được chia làm nhiều loại khác nhau.
a) Căn cứ vào phạm vi chiến lược :
- Chiến lược tổng quát đề cập đến mục tiêu chung, nhữ
ng vấn đề trọng tâm có ý nghĩa
lâu dài quyết định đến những vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
- Chiến lược đặc thù đề cập đến các chiến lược cụ thể về giá cả, sản phẩm, phân phối
… cho từng giai đoạn ngắn hạn hay trung hạn của chiến lược tổng quát.
b) Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược :
- Chiến lược tậ
p trung vào những nhân tố then chốt : việc hoạch định chiến lược là
không dàn trải các nguồn lực, trái lại cần tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa
quyết định đối với sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp mình.
- Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối : bắt đầu từ sự phân tích, so sánh sản phẩm hay
dịch vụ của doanh nghiệp mình so với các đối thủ cạnh tranh. Thông qua sự phân tích
đó, tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho chiến lược kinh doanh. 6

- Chiến lược sáng tạo tấn công : tiếp cận theo cách cơ bản là luôn nhìn thẳng vào vấn
đề được coi là phổ biến nhằm xét lại những điều tưởng như đã kết luận để khám phá
mới làm cơ sở cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình.
- Chiến lược khai thác các mức độ tự do : cách xây dựng chiến lược ở đây không nhằm

các đối thủ cạnh tranh của công ty. 7

- Chiến lược tăng trưởng bằng con đường đa dạng hóa : thích hợp cho những doanh
nghiệp không thể hoàn thành những mục tiêu tăng trưởng trong ngành sản xuất hiện
nay với những sản phẩm, thị trường hiện tại. Các nội dung quan trọng của chiến lược
này là :
+ Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm : là thêm vào những sản phẩm mới nhưng có
liên hệ với nhau.
+ Đa dạng hóa hoạ
t động theo chiều ngang : là thêm vào những sản phẩm mới
không liên hệ gì với nhau cho những khách hàng hiện có.
+ Đa dạng hóa hoạt động kiểu hỗn hợp : là thêm vào những sản phẩm mới
không liên hệ gì với nhau.
- Chiến lược suy giảm : thích hợp khi một doanh nghiệp cần tập hợp lại để cải thiện
hiệu suất sau một thời gian phát triển nhanh, khi những cơ hội và phát triển dài hạn
không sẵn có trong m
ột thời kỳ và những cơ hội khác hấp dẫn hơn những cơ hội đang
theo đuổi. Các nội dung quan trọng của chiến lược này là :
+ Liên doanh
+ Thu hẹp bớt hoạt động
+ Cắt bỏ bớt hoạt động
+ Thanh lý.
1.1.2. Các bước nghiên cứu hoạch định chiến lược
1.1.2.1. Nghiên cứu môi trường hoạt động của ngành
Các yếu tố môi trường có một tác động to lớn vì chúng ả
nh hưởng đến toàn bộ
các bước tiếp theo của quá trình quản trị chiến lược. Chiến lược được lựa chọn phải

tài chính và nguồn lao động.
+ Đối thủ tiềm ẩn mới: cần phải chú ý các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới xâm
nhập, phải bảo vệ vị trí cạnh tranh nh
ằm ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài.
+ Sản phẩm thay thế : doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra
các mặt hàng thay thế tiềm ẩn.
- Các yếu tố thuộc môi trường nội bộ ngành : bao gồm các nguồn lực của doanh
nghiệp :
+ Con người.
+ Vốn.
+ Kỹ thuật – công nghệ, uy tín nhãn hiệu hoặc các yếu tố quyết định chiến lược
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp khi xây d
ựng chiến lược phải phân tích mặt mạnh, yếu so với đối
thủ và quyết định thực hiện chiến lược nào trên cơ sở tính toán chi phí và kết quả mang
lại khi áp dụng chiến lược đó.
9

1.1.2.2. Xác định các mục tiêu phát triển của ngành
Nghiên cứu mục tiêu của ngành làm cơ sở cho việc hình thành chiến lược.
Chiến lược cấp công ty thường chú trọng các mục tiêu ngắn hạn và trung hạn một cách
rõ ràng, chi tiết. Các mục tiêu dài hạn thường áp dụng trong chiến lược cấp ngành. Các
mục tiêu đặt ra phải phù hợp với thực tế nhưng có tính thách thức và có thể đo lường
được. Các mục tiêu phải xác định được thờ
i điểm khởi đầu, kết thúc và có những căn
cứ để xác định những thứ tự ưu tiên trong việc phân bổ các nguồn lực.
1.1.2.3. Xây dựng chiến lược

của xã hội
CHIẾN LƯỢC
Kết hợp

Kết hợp
10

- Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của
công ty phản ứng với yếu tố này ; 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là
phản ứng trung bình và 1 là phản ứng ít.
- Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định số điểm về tầm quan
trọng.
- Cộng tổng số đ
iểm về tầm quan trọng của các yếu tố. Số điểm quan trọng trung bình
là 2,5. Tổng số điểm quan trọng bằng 1 cho thấy những chiến lược mà công ty đề ra
không tận dụng được các cơ hội hoặc tránh được các mối đe dọa bên ngoài ; tổng số
điểm quan trọng nhỏ hơn 2,5 cho thấy khả năng phản ứng yếu đối với môi trường bên
ngoài ; tổ
ng số điểm quan trọng lớn hơn 2,5 cho thấy khả năng phản ứng tích
cực ; tổng số điểm quan trọng bằng 4 cho thấy công ty đang phản ứng rất tốt với các cơ
hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường của họ.

Bảng 1. Mẫu ma trận EFE
Các yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức quan trọng Phân loạiSố điểm quan trọng
1…….
…….
5…….

Số điểm
quan trọng
1…….
2…….
3…….
Tổng cộng 11 c) Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE): cho phép các nhà chiến lược
tóm tắt và đánh giá các mặt mạnh, yếu quan trọng của các bộ phận chức năng của
doanh nghiệp. Cách phát triển ma trận IFE theo năm bước, giống như ma trận EFE.
d) Ma trận đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT ) : ma trận
này nhằm mục đích kết hợp các điểm mạnh, yếu, cơ
hội, nguy cơ đã được đánh giá từ
ma trận EFE và IFE trước đó, từ đó thiết lập ma trận SWOT qua 8 bước sau (Bảng 3):
- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty (từ ma trận IFE) ;
- Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty (từ ma trận IFE) ;
- Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty (từ ma trận EFE) ;
- Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty (từ ma trận EFE) ;
- Kết hợp điểm m
ạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO;
- Kết hợp những điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả vào ô chiến
lược WO ;
- Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả vào ô chiến
lược ST ;
- Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả vào ô chiến lược
WT.

Hạn chế các mặt yếu để
lợi dụng các cơ hội
Các chiến lược WT :
Tối thiểu hóa những
điểm yếu và tránh khỏi
các mối đe dọa

Chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng đặc biệt trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, nó giúp cho doanh nghiệp hoạch định các nguồn lực một cách chủ động và
phân bổ hợp lý cho các đối tượng cần được ưu tiên. Từ những cơ hội, rủi ro của môi 12

trường bên ngoài kết hợp với những mặt mạnh, yếu của nội tại doanh nghiệp, chiến
lược kinh doanh giúp cho các nhà chiến lược phản ứng chủ động hơn, hệ thống và
khách quan trong việc đưa ra quyết định của mình.
Ứng dụng lý thuyết chiến lược kinh doanh vào điều kiện cụ thể của mình chắc
chắn các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh
Đồng Nai nói riêng
và ở miền Đông Nam Bộ nói chung sẽ gặt hái được nhiều thành quả mỹ mãn.
1.2.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG TỈNH ĐỒNG NAI
1.2.1. Giới thiệu khái quát tỉnh Đồng Nai
- Vị trí địa lý : tỉnh Đồng Nai là tỉnh nằm ở khu vực Miền Đông Nam Bộ, phía Đông
giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Bình Dương, phía Nam giáp TP. Hồ Chí
Minh và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước và tỉnh Lâm Đồng.
Diệ
n tích tự nhiên 5.864 km
2
: bao gồm TP. Biên Hòa, thị xã Long Khánh và 9 huyện :

là các tỉnh ĐBSCL, đáp ứng nhu cầu vận chuyển cho các phương tiện vận tả
i thủy có
trọng tải lớn khi lưu thông trên sông này, thuận lợi trong việc mua bán trao đổi hàng
hóa giữa tỉnh Đồng Nai và các vùng lân cận. Khu vực ĐBSCL có nhiều tiềm năng phát
triển kinh tế - xã hội, trong những năm gần đây Nhà nước đẩy mạnh đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng có quy mô lớn như cầu Mỹ Thuận, cầu Rạch Miễu, cầu Cần Thơ, nâng
cấp và mở
rộng Quốc lộ 1A…làm tăng nhu cầu đá xây dựng nhưng khu vực ĐBSCL
lại không có mỏ đá xây dựng, vì vậy sông Đồng Nai là đường giao thông thủy quan
trọng để vận chuyển đá xây dựng đến các tỉnh ĐBSCL với chi phí thấp.
1.2.2. Ngành khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở Đồng Nai
1.2.2.1. Quản lý Nhà nước của ngành sản xuất – kinh doanh đá xây dựng
- Trước khi có Luật Khoáng sản (trước ngày 01/09/1996) : đứ
ng trước nhu cầu cấp
thiết về xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế trong và ngoài tỉnh, ngành
công nghiệp khai thác đá xây dựng tỉnh Đồng Nai đã hình thành và phát triển từ những
năm đầu của thập niên 1980. Trong giai đoạn từ năm 1983 đến năm 1996, Bộ Công
nghiệp nặng (sau này là Bộ Công nghiệp) đã cấp phép thăm dò và khai thác 10 mỏ đá
xây dựng với sản lượ
ng hàng năm đạt khoảng hơn 2 triệu m
3
đá các loại.
Ngày 02/12/1992, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định số 2186/
QĐ.UBT thành lập Phòng Quản lý tài nguyên khoáng sản trực thuộc Sở Công nghiệp
để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Trong lúc
Luật Khoáng sản chưa được ban hành, công tác quản lý tài nguyên – khoáng sản trên
địa bàn tỉnh được chi phối bởi Pháp lệnh về tài nguyên khoáng sản do Hội đồng Nhà
nước thông qua ngày 28/07/1989.
- Khi có Luật Khoáng sản (sau ngày 01/09/1996) : Luật Khoáng s
ản có hiệu lực thi

và các huyện Thống Nhất, huyện Xuân Lộc… với tổng trữ lượng trên 437 triệu m
3

(Phụ lục 1).

- Sản xuất đá xây dựng : tập trung chủ yếu ở TP.Biên Hòa (chiếm khoảng 75% sản
lượng sản xuất đá của toàn tỉnh). Các mỏ đá lớn ở Biên Hòa nằm gần đường giao
thông thủy và bộ, gần thị trường tiêu thụ nên chi phí vận chuyển thấp, vì vậy, các mỏ
đá ở Biên Hòa có lợi thế so sánh hơn các mỏ đá khác trong tỉnh.
- Đa số các mỏ ở tỉnh Đồ
ng Nai thuộc mỏ đá lộ thiên nên rất thuận tiện khi khai thác,
Ưu điểm lớn nhất của việc khai thác đá lộ thiên là chi phí bốc đất thấp do lớp tầng phủ
mỏng, độ an toàn cao hơn so với khai thác đá hầm lò.
- Trữ lượng mỏ đá xây dựng ở tỉnh Đồng Nai: 15

Nhìn vào bảng 4, chúng ta thấy rằng trữ lượng đá xây dựng phân bố tương đối
đều trong tỉnh Đồng Nai : tại huyện Xuân Lộc là 151,966 triệu m
3
(chiếm 34,77%),
huyện Thống Nhất là 131,711 triệu m
3
(chiếm 30,13%), TP.Biên Hòa là 46,642 triệu
m
3
(chiếm 10,67%) đứng thứ ba trong toàn tỉnh.
Bảng 4. Trữ lượng mỏ đá xây dựng ở tỉnh Đồng Nai
Huyện,

15. Cẩm Đường 5
16. Long An 0,729
17. Phước Bình 2
Long Thành
18. Gò Xã Hoàng 2
Cộng Long Thành 16,31 3,73%
Nhơn Trạch 19. Hang Nai 1,022
Cộng Nhơn Trạch 1,022 0,23%
Tân Phú 20. Phú An 44
Cộng Tân Phú 44 10,07%
21. Sóc Lu (1) 5,654
22. Sóc Lu (2) 22,651
23. Sóc Lu (3) 10
24. Sóc Lu (4) 86,973 Thống Nhất
25. Sóc Lu (5) 6,433
Cộng Thống Nhất 131,711 30,13% 16

26. Trảng Bom 1 10,32
27. Trảng Bom 2 1,8

Trảng Bom

3
)
Tỷ lệ (%)
1 Anderittobazan 3,9 0,9%
2 Andezit 15,079 3,5%
3 Bazan 36,277 8,3%
4 Cát bột kết 6,515 1,5%
5 Cát kết acko 10 2,3%
6 Gabrodioxit 0,6 0,1%
7 Geanit 2 0,5%
8 Geanodioxit-geanit 54 12,4%
9 Granit 147,066 33,7%
10 Granodioxit 4 0,9%
11 Tranchiandezit 132,511 30,3%
12 Tufdaxit 25,163 5,7%
Cộng 437,111 100%
17

Nhìn vào bảng 5, chúng ta thấy đá xây dựng ở Đồng Nai không chỉ dồi dào về
trữ lượng mà còn đa dạng về chủng loại, trong đó có Granit là loại đá xây dựng có trữ
lượng cao nhất 147,066 triệu m
3
(chiếm 33,7%), Tranchiandezit có trữ lượng là
132,511 triệu m
3
(chiếm 30,3%), Geanodioxit-geanit có trữ lượng 54 triệu m
3

và đường sắt.
+ Thể trọng trung bình 2,7 g/cm
3
, dùng tốt cho bê tông.
+ Độ nén dập trong xi lanh được xếp vào nhãn dưới 10, đạt chất lượng tốt cho xây
dựng đường ô tô và đường sắt.
+ Độ rỗng trung bình 0,94% thuộc loại đá có độ rỗng thấp nhất, đạt yêu cầu làm
VLXD nói chung.
+ Độ hút nước 0,08%, thuộc loại đá có độ hút nước thấp nhất có chất lượng tốt.
+ Đá có độ nứt nẻ thấp – trung bình. 18

Kết luận : Loại đá Tufdaxit là đá xây dựng có chất lượng cơ lý tốt, hoàn toàn có
thể khai thác để sản xuất VLXD nói chung.
Bảng 6 : Tính chất cơ lý mỏ đá xây dựng thuộc TP.Biên Hòa
Stt Các chỉ tiêu Đơn vị Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Trung
bình
1 Thể trọng g/cm

- Đồng Nai là tỉnh có trữ lượng mỏ
đá xây dựng lớn ở khu vực Nam Bộ, chất lượng đá
tốt, có hệ thống giao thông thủy, bộ thuận lợi, đặc biệt là giao thông đường sông trong
việc vận chuyển đá xây dựng cung ứng cho TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương và các tỉnh
ĐBSCL. 19

- Ngành khai thác đá xây dựng ở Đồng Nai có từ rất sớm, có bề dày kinh nghiệm và uy
tín với khách hàng trong và ngoài tỉnh.

Chương 2
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH
SẢN XUẤT - KINH DOANH ĐÁ XÂY DỰNG Ở TỈNH ĐỒNG
NAI ĐẾN NĂM 2015

2.1. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
2.1.1. Khách hàng
Theo Philip Kotler :
«
Khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm và dịch vụ mà họ có thể
mua căn cứ trên nhận thức của mình về chất lượng, dịch vụ, giá trị. Giá trị dành cho
khách hàng là giá trị giữa tổng giá trị dành cho khách hàng và chi phí khách hàng chi
trả
»
.

Hành vi
hậu mãi
20

họ sẽ quyết định mua đá ở những mỏ hoặc cửa hàng VLXD nào nằm gần công trình
của họ. Các doanh nghiệp lớn không quan tâm nhiều đến loại khách hàng này bởi vì họ
mua với khối lượng ít, không thường xuyên và yêu cầu doanh nghiệp phải đảm nhận
giao hàng tận nơi cho họ. Phương thức thanh toán chủ yếu là trả tiền ngay khi nhận
hàng. Nhóm khách hàng này thường mua những loại sản phẩm rất thông dụng như :
đá
1x2, đá 4x6, đá 5x7 hoặc đá mi.
- Nhóm khách hàng 2 : Các công ty xây dựng, giao thông lớn, trạm bê tông tươi, bê
tông nhựa nóng.
Khách hàng này biết rất rõ chất lượng đá của từng doanh nghiệp dựa trên kết
quả kiểm nghiệm sản phẩm. Nơi mua hàng thường do chủ đầu tư chỉ định. Do đó, các
doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh đá lớn, có năng lực cung cấp và uy tín sẽ thu hút
được nhiều đơn đặt hàng từ nhóm khách hàng này. Tồ
n tại song song hai phương thức
giao hàng là giao tại kho nơi bán và tại công trình nơi mua. Đối với loại khách hàng
này, giá cả thường không ảnh hưởng lắm khi họ đã quyết định mua. Các doanh nghiệp
lớn dành nhiều ưu đãi cho nhóm khách hàng này về giá bán và thanh toán bởi vì họ
mua với khối lượng lớn và thường xuyên. Họ mua chủ yếu là đá 1x2, đá 4x6, đá 5x7
hoặc đá mi đặc biệt là đá 0x4 (chuyên dùng trong ngành giao thông).
- Nhóm khách hàng 3 : các cửa hàng bán VLXD (khách hàng bán sỉ).
Loạ
i khách hàng này là các đại lý bán VLXD tập trung chủ yếu tại nơi sản xuất,
nhiều nhất tại các bến bãi dọc bờ sông Đồng Nai và tại nơi tiêu thụ (tỉnh Đồng Nai,
Hình 3. Kênh phân phối đá xây dựng của các doanh nghiệp ở tỉnh Đồng Nai

Tóm lại, khách hàng của các doanh nghiệp khai thác đá tỉnh Đồng Nai là rất đa
dạng (Hình 3), có nhu cầu cao về khối lượng và đa dạng về chủng loại sản phẩm. Để
thỏa mãn nhu cầu của họ đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm hiểu những đặc điểm riêng
của từng nhóm khách hàng để chủ động đáp ứng kịp thời.
2.1.1.4. Nhu cầu của khách hàng về chất lượ
ng sản phẩm
Trong thời gian qua, các doanh nghiệp đầu tư máy nghiền sàng đá hiện đại nên
chất lượng sản phẩm đá được nâng cao. Tuy nhiên, tại một số doanh nghiệp vẫn còn sử
dụng một số máy nghiền sàng cũ, công nghệ lạc hậu, sản xuất sản phẩm đá có tỷ lệ hạt
thoi, dẹt cao, công suất thấp chỉ phù hợp cho các công trình có quy mô nhỏ, không đòi
Sản phẩm đá xây dựng
Kênh bán lẻ
Kênh bán sỉ
Các công ty xây dựng, giao
thông lớn, trạm bê tông
tươi, bê tông nhựa nóng
Đường bộ Đường thủy
Các tỉnh ĐBSCL, TP.Hồ Chí Minh
Khu vực Đồng Nai, TP.Hồ Chí Minh


- Các doanh nghiệp khai thác đá tập trung chủ yếu ở các mỏ lớn trong tỉnh Bình Dương
nằm ở huyện Thuận An và huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương, bao gồm bảy doanh
nghiệp, với trữ lượng các mỏ là 91 triệu m
3
. Sản lượng sản xuất năm 2004 của các
doanh nghiệp này trên 4,6 triệu m
3
, chiếm 31% tổng sản lượng sản xuất khu vực Nam
Bộ. Sản lượng đá của các doanh nghiệp này cung cấp cho tỉnh Bình Dương, TP. Hồ
Chí Minh và các tỉnh ĐBSCL (Phụ lục 6).
- Có hai doanh nghiệp có sản lượng sản xuất đá lớn nhất tỉnh Bình Dương. Một là,
Công ty Khai thác và xuất khẩu khoáng sản, với sản lượng năm 2004 trên 2 triệu m
3
, 23

chiếm tỷ lệ 46% sản lượng sản xuất đá tỉnh Bình Dương, thị trường tiêu thụ đá chủ yếu
của doanh nghiệp này ở tỉnh Bình Dương và TP.Hồ Chí Minh. Hai là, M&C với sản
lượng năm 2004 trên 1,5 triệu m
3
, chiếm tỷ lệ 33% sản lượng sản xuất đá toàn tỉnh,
chiếm tỷ lệ gần 10% sản lượng sản xuất các doanh nghiệp ở Nam Bộ, thị trường của
M&C là Bình Dương, TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh ĐBSCL do có lợi thế vận chuyển
về đường sông (Phụ lục 6, 8).
- Về chất lượng sản phẩm đá ở Bình Dương : giống như các mỏ ở TP.Biên Hòa - Đồng
Nai, kết cấu đá là một loại Tufdaxit, do núi lửa phun trào tạo thành có chất lượng tốt
(xem mục 1.2.3. - Chất lượng mỏ đá xây dựng ở tỉnh Đồng Nai)
- Sản lượng sản xuất lớn và có thị trường tiêu thụ chủ yếu là TP.Hồ Chí Minh và các


- Chiến lược và kế hoạch kinh doanh : ngành sản xuất - kinh doanh chủ yếu của M&C
là khai thác và chế biến đá và khai thác cát xây dựng. Bên cạnh đó, M&C còn nghiên
cứu phát triển các sản phẩm VLXD như gạch ngói cao cấp và kinh doanh cầu đường.
- Năng lực khai thác : mỏ Bình An có diện tích 50 ha, trữ lượng còn lại
khoảng 20 triệu m
3
đá. Bảng 7. Sản lượng - doanh thu - lợi nhuận của M&C từ năm 2001 đến năm 2004
Năm Sản lượng đá xây
dựng các loại (m
3
)
Doanh thu
(triệu đồng)
Lợi nhuận sau thuế
(triệu đồng)
2001 476.000 32.749 7.247
2002 1.200.000 78.663 16.586
2003 1.419.355 91.274 18.879
2004 1.541.694 96.141 19.885
(Nguồn : Báo cáo sản lượng – doanh thu - lợi nhuận của M&C từ năm 2001 – 2004)

Sản lượng sản xuất – kinh doanh của M&C tăng đều qua các năm, đặc biệt năm
2004 trên 1,5 triệu m
3
(Bảng 7), tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu khá cao và ổn định từ 20% –
22%/năm. Đây là doanh nghiệp có lợi thế về đường bộ và đường sông, đã và đang là

ực
sản xuất thấp (TP.Hồ Chí Minh), nguồn tài nguyên đá xây dựng ở các tỉnh này không
lớn (Bình Dương), vị trí mỏ nằm xa thị trường tiêu thụ của các doanh nghiệp ở tỉnh
Đồng Nai (Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh). Vì vậy, các doanh nghiệp ở tỉnh Đồng Nai
có điều kiện thuận lợi để gia tăng năng lực sản xuất của mình.
2.2.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT-KINH DOANH ĐÁ XÂY DỰNG TỈNH ĐỒNG NAI

2.2.1. Quy trình và đặc điểm sản xuất - kinh doanh đá xây dựng
2.2.1.1. Quy trình khai thác, chế biến đá xây dựng
Để thực hiện công việc khai thác, chế biến đá xây dựng cần tuân theo trình tự
sau (Phụ lục 10):
- Bóc đất tầng phủ, xử lý đá mồ côi, dọn vệ sinh bề mặt tầng khai thác ;
- Khoan nổ mìn phá đá ;
- Xúc và vận chuyển đá nguyên liệu lên máy nghiền sàng ;
- Nghiền sàng đá ;
- Xuất đ
á cho khách hàng hoặc tồn kho dự trữ.
Nhìn vào Phụ lục 10, chúng ta nhận thấy quy trình khai thác, chế biến đá phải
qua các công đoạn khác nhau và sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị chuyên dùng
trong ngành khai thác. Vì vậy, các doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực sản xuất đá
thì điều kiện cần là phải trang bị máy móc hiện đại, công suất lớn.
2.2.1.2. Sản lượng sản xuất đá xây dựng ở tỉnh Đồng Nai

Bảng 8. Sản lượng sản xuất đá xây dựng ở tỉnh Đồng Nai từ 2001 đến 2005 (ước)
Sản lượng Năm
đá (m
3
)
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 ước
2005


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status