áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với người nước ngoài trong hoạt động điều tra vụ án hình sự - Pdf 26

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn hai mơi năm đổi mới, đất nớc ta đã thay đổi toàn diện đạt đợc
nhiều thành tựu nổi bật trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, nhất là
lĩnh vực về hội nhập kinh tế Quốc tế, mở cửa hợp tác, giao lu với các nớc trên
thế giới và trong khu vực. Nớc ta với chính sách đa phơng hoá, đa dạng hoá các
quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc đã
kích thích ngời nớc ngoài (NNN) vào Việt Nam và Việt kiều về nớc. Bên cạnh
những thành tựu đạt đợc, mặt trái của nền kinh tế thị trờng đã tác động tiêu cực
đến tình hình tội phạm và công tác phòng ngừa, đấu tranh.
Thực tế tình hình và diễn biến của tội phạm do NNN trên địa bàn Thành
phố Hà Nội cho thấy hoạt động của loại tội phạm này trong những năm qua có
diễn biến khá phức tạp; tính chất mức độ phạm tội nguy hiểm, phơng thức thủ
đoạn tinh vi, gây hậu quả nghiêm trọng đối với đời sống xã hội, ảnh hởng đến
quan hệ đối ngoại của Đảng và Nhà nớc ta. Việc đấu tranh, điều tra xử lý tội phạm
NNN nói chung và áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với NNN nói riêng là một
vấn đề khó khăn, phức tạp và hết sức nhạy cảm do đó liên quan đến công tác đối
ngoại.
Trong thực tiễn áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với NNN phạm tội của
lực lợng cảnh sát điều tra tội phạm (CSĐTTP) về trật tự xã hội (TTXH)
công an thành phố (CATP) Hà Nội cho thấy các cán bộ chiến sỹ đã tuân thủ
đúng quy định pháp luật Việt Nam, luật pháp quốc tế, đảm bảo đầy đủ quyền
và lợi ích hợp pháp của NNN. Tuy nhiên, áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với
NNN là vấn đề rất nhạy cảm, đụng chạm trực tiếp đến quyền cơ bản của NNN.
Do vậy, cần phải đợc nghiên cứu áp dụng hết sức thận trọng. Khảo sát việc áp
dụng biện pháp ngăn chặn đối với NNN phạm tội trên địa bàn Thành phố Hà Nội
trong những năm qua cho thấy, bên cạnh những kết quả đạt đợc thì vẫn còn những
tồn tại, hạn chế cần phải đợc xem xét, khắc phục nh cha thống nhất trong cách
hiểu, vận dụng các quy định của pháp luật đối với biện pháp ngăn chặn tố tụng
1

2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động áp dụng biện pháp ngăn chặn
đối với NNN phạm tội của lực lợng CSĐTTP về TTXH CATPHN, những kết
quả đạt đợc; hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.
+ Dự báo về đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả áp
dụng biện pháp ngăn chặn đối với NNN phạm tội trong điều tra các vụ án hình
sự của PC14 CATP Hà Nội.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu của đề tài bao gồm những vấn đề lý luận thực
tiễn áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với NNN phạm tội của lực lợng
CSĐTTP về TTXH CATP Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Nội dụng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về thực trạng hoạt động áp
dụng biện pháp ngăn chặn đối với NNN phạm tội của PC14 Công an HN.
+ Về địa bàn: Đề tài nghiên cứu thực tiễn hoạt động áp dụng biện pháp
ngăn chặn đối với NNN phạm tội trên địa bàn TPHN.
+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu khảo sát tại địa ph-
ơng từ năm 2002 - 2006.
5. Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu
- Đề tài đợc nghiên cứu trên cơ sở phơng pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng, duy vật lịch sử Mác-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh về xây dựng
nhà nớc pháp quyền Việt Nam, đờng lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nớc Việt Nam về áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với NNN phạm tội.
- Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi áp dụng một số ph ơng
pháp nghiên cứu cụ thể nh: Thống kê hình sự; tổng hợp, phân tích, so sánh,
tổng kết kinh nghiệm...
6. Những điểm mới của đề tài
- Trong đề tài đã đánh giá đúng thực trạng hoạt động áp dụng biện pháp
ngăn chặn đối với NNN phạm tội của PC14 CAHN.

luật của quốc gia đó. Trong thành phần dân c của một nớc, xét về địa vị pháp
lý bao gồm các bộ phận: Công dân của nớc sở tại (ngời mang quốc tịch của n-
ớc đó); ngời có quốc tịch nớc ngoài; ngời không có quốc tịch và ngời có hai
hoặc nhiều quốc tịch. Việc hình thành khái niệm NNN cần phải dựa vào nhiều
tiêu chí khác nhau nhng có thể lấy quốc tịch là chế định pháp lý để xác định
một ngời nào đó là công dân nớc này hay nớc khác. Song, trong thực tế có
nhiều ngời sinh ra ở nớc này lại nhập quốc tịch nớc khác và do những nguyên
nhân khác nhau có ngời mang nhiều quốc tịch hoặc không có quốc tịch của
bất kỳ quốc gia nào. Nh vậy, NNN hiểu theo nghĩa rộng là tất cả những ngời
không có quốc tịch của nớc sở tại, tức là bao gồm cả ngời có quốc tịch nớc
ngoài và ngời không có quốc tịch. Theo nghĩa hẹp, NNN là ngời có quốc tịch
nớc khác và không phải là công dân nớc sở tại.
Lịch sử pháp luật nớc ta đã sử dụng thuật ngữ NNN nhng cha có giải
thích chính thức nên mỗi giai đoạn, thời kỳ có những cách hiểu khác nhau. Tại
thông t số 337/TT-PLQT ngày 23/8/1995 của Bộ T pháp hớng dẫn thi hành
một số quy định của Thông t liên bộ số 503 ngày 25/051995 về thủ tục kết
hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt
Nam và NNN quy định: "NNN là ngời không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm
công dân nớc ngoài (không đồng thời có quốc tịch Việt Nam) và ngời không
có quốc tịch". Tại Lệnh số 05-L/CTN, ngày 01/06/1998, Chủ tịch nớc Cộng
hoà XHCN Việt Nam đã công bố Luật Quốc tịch Việt Nam. Đây là văn bản
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
pháp lý quan trọng nhất để xác định một ngời nào đó c trú ở Việt Nam có phải
là công dân nớc ngoài hay không? Theo Điều2 thì "Quốc gia nớc ngoài" là quốc
tịch của một nớc không phải là Cộng hoà XHCN Việt Nam"; "ngời không quốc
tịch" là ngời không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nớc
ngoài; NNN c trú ở Việt Nam" là công dân nớc ngoài, là ngời không quốc tịch
thờng trú hoặc tạ trú ở Việt Nam; "NNN thờng trú ở Việt Nam" là công dân nớc
ngoài và ngời không quốc tịch c trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.

bao gồm: Viên chức, nhân viên và thành viên gia đình của họ thuộc các cơ quan
địa diện ngoại giao; cơ quan lãnh sự; cơ quan đại diện cho các tổ chức quốc tế;
các cơ quan, tổ chức, công ty nớc ngoài, các xí nghiệp liên doanh với Việt
Nam; những ngời đợc cử đến nớc ta thăm hữu nghị, đàm phán, ký kết; hoạt
động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; những ngời là chuyên gia, cộng tác
viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh, học sinh, những ngời đợc phép vào thăm
ngời thân, bạn bè, dỡng bệnh, an dỡng; những ngời là thuỷ thủ, phi hành đoàn,
những ngời vào tham quan, du lịch...
Công dân nớc ngoài vào tạm trú ở nớc ta là những ngời đợc phép nhập
cảnh tạm trú trong một thời gian nhất định, hết hạn đó, theo pháp luật Việt
Nam và pháp luật của nớc mà họ là công dân, họ phải làm thủ tục xuất cảnh
khỏi Việt Nam.
Phân loại NNN có ý nghĩa thực tiễn nhằm xác định quy chế pháp lý đối với
từng loại NNN, chủ yếu đáp ứng công tác nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cũng
nh việc quản lý c trú, đi lại, hành nghề, quan hệ và hoạt động của NNN tại Việt
Nam, phục vụ nhiệm vụ bảo vệ ANQG và giữ gìn TTATXH.
1.3. Địa vị pháp lý của ngời nớc ngoài ở Việt Nam
Qua nghiên cứu của chúng tôi, hiện nay, ở nớc ta cha có một đạo luật
riêng quy định về địa vị pháp lý của NNN mà chỉ có một số quy định có tính
chất riêng lẻ về nhập cảnh, xuất cảnh, c trú đi lại của NNN ở Việt Nam và một
số quy định về lĩnh vực kinh doanh của NNN đầu t vào Việt Nam; các vấn đề
hôn nhân và gia đình, quan hệ dân sự có yếu tố nớc ngoài (phần VII Bộ Luật Dân
sự), các quy định của Điều ớc Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp các quy định nêu trên, có thể thấy địa vị
pháp lý của NNN ở Việt Nam đợc thể hiện nh sau:
- Chế độ pháp lý về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam của NNN:
Theo quy định của Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, c trú của NNN tại Việt
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nam ngày 28/4/2000; Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính

8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nam. Thời hạn tạm trú đợc cấp phù hợp với thời hạn giá trị của thị thực.
Chứng nhận tạm trú đã cấp có thể bị huỷ bỏ hoặc bị rút ngắn thời hạn trong tr -
ờng hợp ngời đợc cấp vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc tạm trú không phù
hợp với mục đích đã đăng ký. NNN tạm trú từ một năm trở lên đợc cơ quan
quản lý xuất - nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp thẻ tạm trú.
Thẻ tạm trú có thời hạn từ một đến ba năm. Ngời mang thẻ tạm trú đợc miễn
thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn giá trị của thẻ.
- Chế độ pháp lý đối với việc hành nghề của NNN tại Thành phố Hà Nội:
Pháp luật Việt Nam có những quy định hạn chế không cho phép NNN
tại Việt Nam làm một số nghề nhất định nh: ng nghiệp, lâm nghiệp, sữa chữa
các loại máy thông tin, nghề lái xe và các phơng tiện vận chuyển hàng hoá,
nghề in, khắc chữ, đúc dấu .... Theo Luật Báo chí Việt Nam năm 1989 "NNN
không đợc đứng đầu cơ quan báo chí (Tổng biên tập, Tổng giám đốc, Giám
đốc) và không đợc làm nhà báo".
Ngoài những nghề không đợc phép làm, NNN muốn làm nghề khác
hoặc xin vào làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp phải đợc cơ quan Công an
nơi họ c trú cho phép và cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan quản lý các
ngành, nghề đó chấp nhận. Đối với các chuyên gia nớc ngoài làm việc tại Việt
Nam đợc điều chỉnh bằng các Hiệp định đã ký giữa Việt Nam và nớc có
chuyên gia đó.
- Chế độ pháp lý về quyền sở hữu và thừa kế của NNN tại TP Hà Nội.
NNN c trú ở thành phố Hà Nội cũng nh công dân Việt Nam đợc hởng
quyền sở hữu cá nhân về thu nhập hợp pháp về t liệu sinh hoạt và t liệu sản
xuất nhỏ theo pháp luật Việt Nam. NNN không có quyền sở hữu về ruộng đất.
Nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam bảo hộ quyền thừa kế của NNN đối với
tài sản có trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy chế về NNN tại TPHN,
Điều ớc Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoạc công nhận.
- Chế độ pháp lý về việc học tập của NNN c trú tại TPHN.

xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an có trách nhiệm thi hành bản án và quyết
định trục xuất. Trong trờng hợp ngời bị trục xuất không tự nguyện chấp hành
bản án hoặc quyết định trục xuất thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ
Công an, CATP Hà Nội áp dụng biện pháp cỡng chế trục xuất.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tóm lại: Khi xem xét xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt là
truy cứu trách nhiệm hình sự đối với NNN phạm tội thì việc nghiên cứu quốc
tịch và địa vị pháp lý là những cơ sở rất quan trọng. Hiện nay cha có một đạo
luật riêng quy định địa vị pháp lý NNN c trú và làm ăn sinh sống ở TPHN, nh-
ng đã có một số văn bản pháp luật quy định những vấn đề cơ bản về nội dung
địa vị pháp lý của NNN, tuy nhiên còn tản mạn, cha đầy đủ và còn trùng dẫm.
Việc hoàn thiện môi trờng pháp lý, quy định rõ địa lý pháp lý của NNN ở Thủ
đô Hà Nội vừa góp phần bảo vệ NNN, vừa đấu tranh ngăn chặn các hành vi
xâm phạm ANTT trên địa bàn thủ đô.
2 Nhận thức về các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự
2.1. Khái niệm biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự
Biện pháp ngăn chặn là một chế định pháp lý quan trọng của BLTTHS.
Tại điều 79 - BLTTHS năm 2003 quy định "có thể áp dụng một trong những
biện pháp ngăn chặn sau đây: Bắt, tạm giữ, tạm giam cấm đia khỏi nơi c trú,
bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm khi có căn cứ áp dụng".
Tuy vậy, khái niệm biện pháp ngăn chặn trong TTHS cha đợc BLTTHS quy
định cụ thể. Hơn nữa, khái niệm biện pháp ngăn chặn trong TTHS còn nhiều
quan điểm, nhiều cách hiểu khác nhau, cha thống nhất.
Từ điển bách khoa Việt Nam cho rằng "những biện pháp ngăn chặn là
những biện pháp cỡng chế TTHS Việt Nam đợc áp dụng đối với bị can, bị cáo
hoặc đối với những ngời cha bị khởi tố (trong trờng hợp khẩn cấp hoặc phạm
tội quả tang) nhằm ngăn chặn những hành vi nguy hiểm cho xã hội của họ,
ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội, trốn tránh pháp luật hoặc có hành động gây
cản trở việc điều tra, truy tố xét xử và thi hành án". Khái niệm trên đã nêu đợc

Quan điểm trên đã có nhận xét đúng đắn là các biện pháp ngăn chặn chỉ
đợc áp dụng khi xét thấy cần thiết và chỉ ra đợc mục đích áp dụng phù hợp
hơn, tuy nhiên khái niệm trên cha nêu chủ thể nào có quyền áp dụng và căn
cứ, điều kiện áp dụng.
Qua tham khảo tài liệu pháp lý nớc ngoài cho thấy: Luật TTHS Thụy
Điển coi biện pháp ngăn chặn là "biện pháp do Cảnh sát , Công tố, Toà án
thực hiện đối với ngời bị nghi vấn hợp lý và có căn cứ họ phạm tội mà luật
hình sự quy định hình phạt đối với tội đó từ một năm tù giam trở lên nếu
không áp dụng biện pháp ngăn chặn thì ngời đó sẽ trốn hoặc tiêu huỷ chứng
cứ" .Theo Từ điển thuật ngữ pháp lý Matxcơva, "biện pháp ngăn chặn là biện
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
pháp cỡng chế về mặt TTHS do ĐTV, dự thẩm viện, kiểm sát viên và Toà án
áp dụng đối với bị can (ngời bị tình nghi) nếu có đủ căn cứ cho rằng bị can
trốn tránh việc điều tra, dự thẩm hoặc trốn tránh Toà án, cản trở việc việc xác
minh sự thật về vụ án hay sẽ tiếp tục hoạt động cũng nh để đảm bảo việc thi
hành án".
Tóm lại: Các quan điểm nêu trên đều xoay quanh việc xác định các biện
pháp ngăn chặn có thể đợc áp dụng trong quá trình giải quyết VAHS nhằm
đảm bảo cho ĐT, TT, XX, THá và không cho ngời phạm tội tiếp tục thực hiện
tội phạm, các quan điểm nêu trên mới đề cập đợc một phần bản chất các bộ
phận ngăn chặn chứ cha xem xét một cách toàn diện. Để có thể đa ra khái
niệm hoàn chỉnh cần căn cứ vào quy định tại Chơng VI - BLTTHS năm 2003
và thực tiễn áp dụng nó trong điều kiện Việt Nam.
Các biện pháp ngăn chặn theo quy định tại Điều 79 - BLTTHS bao gồm:
bắt, tại giữ, tạm giam cấm đi khỏi nơi c trú, bảo lãnh, đặt tiền hoặc tiền sản có
giá trị để bảo đảm. Thực tế các cán bộ điều tra còn cho rằng ngoài các biện
pháp trên còn có các biện pháp ngăn chặn khác nh: Bắt bị can, bị cáo để tạm
giam, bắt ngời trong trờng hợp khẩn cấp, quả tang. Để làm rõ yếu tố phân biệt
biện pháp ngăn chặn với các biện pháp cỡng chế khác là hết sức cần thiết. Để

nhất.
Điều 79 - BLTTHS năm 2003 quy định khi có đầy đủ căn cứ áp dụng
biện pháp ngăn chặn thì "Có thể áp dụng một trong những biện pháp ngăn
chặn sau đây: bắt, tạm giam, tạm giữ, cấm đi khỏi nơi c trú , bảo lãnh, đặt tiền
hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm."
Căn cứ theo chơng VI của Bộ luật TTHS có thể phân loại các biện pháp
ngăn chặn sau đây:
- Các biện pháp bắt: điều 80 quy định bắt bị can, bị cáo để tạm giam.
Điều 81 quy định bắt ngời trong trờng hợp khẩn cấp; Điều 82 quy định về bắt
ngời phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
- Biện pháp tạm giữ đợc quy định tại điều 86, có thể áp dụng đối với
những ngời bị bắt trong trờng hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, ngời phạm tọi
tự thú, đầu thú hoặc đối với ngời bị bắt theo quyết định truy nã.
- Biện pháp tạm giam đợc quy định tại điều 88, có thể áp dụng đối với
bị can, bị can trong trờng hợp: bị can, bị can phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;
rất nghiêm trọng; bị can, bị can phạm tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng mà bộ
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
luật hình sự quy định hình phạt phạt tù trên 2 năm và có căn cứ cho rằng ngời
đó có thể trốn hoặc cản trở ĐT, TT, XX hoặc có thể tiếp tục phạm tội.
- Biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cứ trú đợc quy đinh tại điều 91,
có thể đợc áp dụng đối với bị cáo, bị cáo nơi c trú rõ ràng nhằm đảm bảo sự có
mặt của họ theo giấy triệu tập của CQĐT, Viện kiểm sát, Toà án.
- Biện pháp ngăn chặn bảo lãnh quy định tại Điều 92, là biện pháp ngăn
chặn để thay thế tạm giam trong những điều kiện nhất định.
- Biện pháp ngăn chặn đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm đ ợc
quy định tại điều 93, là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam
trong những điều kiện nhất định.
Việc phân loại các biện pháp ngăn chặn nh trên có ý nghĩa quan trọng
đối với thực tiễn hoạt động điều tra VAHS nói chung và hoạt động áp dụng

Trong hoạt động tố tụng nói chung và trong áp dụng biện pháp ngăn
chặn nói riêng đều phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản đợc quy định từ điều 3
đến điều 32 của Bộ luật TTHS nh nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHC (điều 3),
nguyên tắc bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thẻ của công dân( điều
6)... tuy nhiên thực tế đặt ra chúng ta cần mở rộng thêm các nguyên tắc:
- Kiên quyết áp dụng khi có đủ điều kiện đối với những đối tợng phải áp
dụng biện pháp ngăn chặn.
Tính kiên quyết đợc thể hiện ở những căn cứ áp dụng biện pháp ngăn
chặn đã nêu tại điều 79 - Bộ luật TTHS: "Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc
khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, trật t ,
XX hoặc sẽ tiếp tục phạm tội, cũng nh khi cần đảm bảo thi hành án..." hoặc là
trong những căn cứ thẩm quyền áp dụng trong từng vụ án cụ thể. Ví dụ: khi có
căn cứ cho rằng ngời đó có thể ngời đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất
nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; khi ngời bị hại hoặc ngời có mặt tại
nơi xảy ra tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc ngời đó trốn, khi
thấy có dấu vết cần ngăn chặn ngay việc ngời đó trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ
(khoản 1, điều 81: Bắt ngời trong trơng hợp khẩn cấp). Nh vậy, xuất phát từ
yêu cầu giải quyết VA trong giai đoạn điều tra cần thiết phải kiên quyết áp
dụng đối với những trờng hợp phải áp dụng.
- Nguyên tắc thận trọng khách quan khi áp dụng biện pháp ngăn chặn:
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
áp dụng biện pháp ngăn chặn đụng chạm vào những quyền cơ bản của
công dân liên quan đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền tự do cá
nhân là NNN, ảnh hởng đến công tác đối ngoại của nhà nớc ta. Mặt khác, khi
áp dụng biện pháp ngăn chặn chỉ cần cán bộ điều tra lơ là, không chú ý, lấy ý
thức chủ quan để suy luận thay cho các tài liệu thực tế liên quan đến vụ án th-
ờng dẫn đến việc xảy ra các sai lầm trong quá trình giải quyết VAHS nói
chung và áp dụng biện pháp ngăn chặn nói riêng. Cho nên khi áp dụng biện
pháp ngăn chặn phải hết sức thận trọng, khách quan.

phạm rất những nghiêm trong, đặc biệt nghiêm trọng (Điểm a, khoản 1, Điều
81); Ngời đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì
bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt (khoản 1, điều 82)
- Khi có căn cứ cho rằng bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc ĐT,
TT, XX. Nếu bị cáo, bị cáo trốn tránh không có mặt theo giấy triệu tập hoặc
gây trở ngại thì việc xác định thật khách quan của vụ án sẽ khó khăn, bởi vậy
có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn. Đối tợng áp dụng thờng đối với ngời cha
khơỉ tố khi họ gây khó khăn cho điều tra khám phá tội phạm. Căn cứ, chứng tỏ
bị can bị cáo, gây khó khăn cho ĐT, TT , XX thể hiện qua việc bỏ trốn về nớc,
làm giả hoặc thủ tiêu chứng cứ, bàn bạc thông đồng nhau trốn tranh pháp luật.
Mua chuộc, khống chế ngời làm chứng...
- Khi có căn cứ cho rằng BC, BC sẽ tiếp tục phạm tội.
Cần phân biệt căn cứ "để kịp thời ngăn chặn TP" đợc áp dụng với những
ngời cha bị khởi tố, còn để ngăn chặn việc "BC, BC sẽ tiếp tục PT" chỉ đợc áp
dụng đối với các BC, BC khi có căn cứ cho rằng họ sẽ tiếp tục phạm tội.
Những căn cứ cụ thể biểu hiện: Về nhân thân BC, BC là những phần tử bằng
nhóm khủng bố. Mafia; những nhân tố trong băng, ổ, nhóm TP có tổ chức;
những tên có nhiều TA, TS; những tên lu manh, côn đồ, hung đảo, bị truy nã ở
quốc gia họ đến Hà Nội hoạt động. Về hành vi của BC, BC, họ đã có những
biểu hiện tiếp tục PT nh đe doạ ngời tố giác, đe doạ trả thù ngời bị hại, ngời
làm chứng và xét thấy BC, BC có khả năng thực hiện đợc sự đe doạ đó.
- Khi cần đảm bảo thi hành án: biểu hiện Tòa án thờng áp dụng căn cứ
này trong những trờng hợp sau: Sau khi Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án phạt tù
nếu có căn cứ cho rằng bị cáo có thể bỏ trốn hoặc tiếp tục gây án thì Tòa án có
thể quyết định bắt giam ngay; đối với bị cáo không bị tạm giam, nhng bị Tòa
án cấp phúc thẩm phạt tù thì Tòa án ra quyết định bắt giam ngay; đối với bị
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
cáo không bị tạm giam, nhng bị Tòa án cấp phúc thẩm phạt tù thì Tòa án ra
quyết định bắt giam ngay để bảo đảm thi hành án trừ trờng hợp bị có lý do để

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Điều 94 - BLTTHS quy định: "khi vụ án bị đình chỉ thì mọi biện pháp ngăn
chặn đã áp dụng đều phải đợc huỷ bỏ CQĐT, Viện kiểm sát, Toà án huỷ bỏ
biện pháp ngăn chặn khi thấy không còn cần thiết hoặc có thể thay thế bằng
một biện pháp ngăn chặn khác đối với những biện pháp ngăn chặn do Viện
kiểm sát phê chuẩn thì việc huỷ bỏ hoặc thay thế phải so Viện kiểm sát quyết
định".
Khi bị can, bị cáo không còn gây khó khăn cho ĐT, TT, XX hoặc cản
trở thi hành án nữa thì không cần phải áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với
họ. Việc không tiếp tục áp dụng biện pháp ngăn chặn. Để ra quyết định huỷ
bỏ biện pháp ngăn chặn phải có một trong những căn cứ sau: vụ án bị đình chỉ
khi có một trong những căn cứ đợc quy định tại điều 164 - BLTTHS hoặc khi
áp dụng biện pháp ngăn chặn không còn cần thiết nữa.
Thay thế biện pháp ngăn chặn là áp dụng, biện pháp ngăn chặn khác
thay thế cho biện pháp ngăn chặn đang áp dụng. Việc thay thế biện pháp ngăn
chặn phụ thuộc trực tiếp vào sự thay đổi của những căn cứ và những tình tiết
đợc xem xét khi áp dụng nó. Để ra quyết định thay thế biện pháp ngăn chặn
phải dựa vào một trong những điều kiện sau; dựa vào thái độ chấp hành của bị
can, bị cáo đối với biện pháp ngăn chặn đang áp dụng biện pháp ngăn chặn có
thể đợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác nghiêm khắc hơn hoặc ngợc
lại.
Tóm lại: Biện pháp ngăn chặn trong TTHS bao giờ cũng chứa đựng
trong mình những căn cứ pháp lý cụ thể, việc áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ
biện pháp ngăn chặn phải dựa vào quy định tại Điều 79 và Điều 74 - BLTTHS
năm 2003. Việc quy định chặt chẽ nh trên nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân cũng nh đảm bảo yêu cầu ĐTVAHS.
2.4. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp ngăn chặn
Biện pháp ngăn chặn là biện pháp cỡng chế TTHS bao gồm các biện
pháp sau: Bắt, tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi c trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc
tài sản có giá trị để bảo đảm

quyết định truy nã để đến nhận ngời bị bắt sau khi nhận ngời bị bắt, cơ quan
đã ra quyết định truy nã phải ra ngay quyết định đình nã. Trờng hợp xét thấy
cơ quan đã ra quyết định truy nã không thể đến nhận ngay ngời bị bắt thì sau
khi lấy lời khai, CQĐT nhận ngời bị bắt phải ra ngay quyết định tạm giữ và
thông báo ngay cho cơ quan đã ra quyết định truy nã biết. Sau khi nhận đợc
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thông báo, cơ quan đã ra quyết định truy nã có thẩm quyền bắt để tạm giam
phải ra ngay lệnh tạm giam và ngời bị bắt. Sau đó, CQĐT nhận ngời bị bắt có
trách nhiệm giải ngay ngời đó đến trại tạm giam nơi gần nhất.
Ngời ra lệnh bắt, CQĐT nhận ngời bị bắt phải thông báo ngay cho gia
đình ngời đã bị bắt, chính quyền, xã, phờng, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi
ngời đó c trú hoặc làm việc biết.
2.4.2. Các biện pháp ngăn chặn
- Biện pháp tạm giữ
Mọi trờng hợp phải có quyết định tạm giữ của cơ quan có thẩm quyền.
Ngời thi hành quyết định tạm giữ phải giải thích quyền và nghĩa vụ của ngời
bị tạm giữ theo quy định tại điều 48 - BLTTHS.
Trong thời hạn 12h, kể từ khi ra quyết định tạm giữ, quyết đinh tạm giữ
phải đợc gửi cho Viện kiểm sát cung cấp. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có
căn cứ hoặc không cần thì Viện kiểm sát ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm
giữ và ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho ngời bị tạm giữ. Quyết
định tạm giữ phải ghi rõ lý do tạm giữ, ngày hết hạn tạm giữ và phải giao cho
ngời bị tạm giữ một bản.
Về thời hạn tạm giữ không đợc quá ba ngày kể từ khi CQĐT nhận ngời bị
bắt. Trong trờng hợp cần thiết có thể gia hạn tạm giữ nhng không quá ba ngày, tr-
ờng hợp đặc biệt có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhng không quá 3 ngày và phải
đợc Viện kiểm sát phê chuẩn các quyết định gia hạn trên, trong thời hạn 12h, Viện
kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. Trong khi tạm giữ,
nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì phải trả tự do ngay cho ngời bị tạm giữ.

phải làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội và bảo đảm
sự có mặt của bị can, bị cáo theo giấy triệu tập của CQĐT, VKS, Toà án khi
làm giấy cam đoan, cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh đợc thông báo về
những tình tiết của VA có liên quan đến việc nhận bảo lãnh. Những ngời quy
định tại khoản 1, điều 50 - BLTTH, thẩm phán đợc phân công của chủ toạ
phiên toà có quyền ra quyết định về việc bảo lãnh. Cá nhân nhận bảo lãnh cho
bị can, bị cáo phải làm ngời có t cách, phẩm chất tốt, nghiêm chỉnh chấp hành
pháp luật. Việc bảo lãnh phải có xác nhận của chính quyền địa phơng nơi ngời
đó c trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi ngời đó làm việc. Đối với tổ chức nhận bảo
lãnh thì việc bảo lãnh phải có xác nhận của ngời đứng đầu tổ chức, cá nhân
hoặc tổ chức nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan phải chịu trách
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhiệm về nghĩa vụ đã cam đoan phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ đã cam
đoan và trong trờng hợp này, bị can, bị cáo đợc bảo lãnh sẽ bị áp dụng ngăn
chặn khác.
- Biện pháp đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm
Những ngời quyết định tại khoản 1, Điều 80 - BLTTHS, Thẩm phán đợc
phân công chủ toạ phiên toà có quyền ra quyết định về việc đặt tiền hoặc tài
sản có giá trị để bảo đảm va phải đợc VKS cung cấp phê chuẩn trớc khi thi
hành. Cơ quan ra quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm
phải lập biên bản ghi rõ số lợng tiền, tiền và tình trạng tài sản đã đợc đặt và
giao cho bị can, bị cáo một bản. Trờng hợp bị can, bị cáo đã đợc CQĐT, Viện
kiểm sát, Tòa án triệu rập và vắng mặt không có lý do chính đáng thì số tiền
hoặc tài sản đã đặt sẽ bị sung quỹ Nhà nớc và bị can, bị cáo sẽ bị áp dụng biện
pháp ngăn chặn khác. Trờng hợp bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ nghĩa vụ và
cam đoan thì cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền,
tài sản đã đặt.
3. Những quy định của pháp luật có liên quan đến việc áp dụng biện pháp
ngăn chặn đối với ngời ngoài

Về việc dẫn độ tội phạm để truy cứu TNHS hoặc thi hành án, thì Điều
343 - BLTTHS có nêu "Các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng của nớc
Cộng hoà XHCN Việt Nam có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tơng ứng
của nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam có thể yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền
tơng ứng của nớc ngoài dẫn độ một ngời có hành vi phạm tội hoặc bị kết án
hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật cho nớc Cộng hoà XHCN Việt
Nam thực hiện việc dẫn độ NNN có hành vi phạm tội hoặc bị kết án hình sự
mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang ở trên lãnh thổ nớc Cộng hoà XHCN
Việt Nam cho quốc gia yêu cầu".
Nh vậy, những quy định của BLTTHS về áp dụng các thủ tục tố tụng đối
với NNN phạm tội còn mang tính chung chung, đợc áp dụng đối với các hoạt
động TTHS nói chung. Còn quy định về áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với
NNN phạm tội thì cha đợc nêu cụ thể trong một điều luật hoặc một chơng nào
của BLTTHS
Trớc tình hình và diễn biến của các loại tội phạm, trong đó có tội phạm
NNN có xu thế gia tăng, ngày càng phức tạp, năm 1998, Chính phủ đã ra Nghị
quyết 09/1998/NQ-CP ngày 31/07/1998 của Chính phủ về tăng cờng công tác
25

Trích đoạn Nhữn gu điểm, nhợc điểm của tình trạng áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với ngời nớc ngoài phạm tộ Phơng hớng chung nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với ngời nớc ngoài trong hoạt động điều tra vụ án hình sự của Phòng Một số kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật Một số giải pháp cụ thể
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status