Tiểu luận Quản trị nguồn nhân lực tại phòng kinh doanh công ty FDI - Pdf 26

Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
Quản trị nguồn nhân lực tại phòng kinh doanh công
ty FDI
I Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình mở cửa và hội nhập nước ta đã bắt tay làm bạn với nhiều nước,
các doanh nghiệp luôn có nhiều cơ hội để phát triển nhưng cũng phải đương đầu
với nhiều khó khăn thử thách để có thể đứng vững được. Trong sự cạnh tranh
gay gắt đó, càng ngày người ta càng nhận ra tầm quan trọng của nguồn lực con
người và công tác quản trị nguồn nhân lực, đó chính là nguồn tài sản quý báu
của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực là một trong ba yếu tố đầu vào cơ bản nhất
của quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng thông thường khi nhắc đến nguồn
nhân lực là chúng ta nghĩ ngay đến những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
dịch vụ, mà quên đi một bộ phận nguồn nhân lực vô cùng quan trọng không thể
thiếu trong bất kỳ công ty nào, đó chính là đội ngũ cán bộ quản lý. Bộ máy quản
lý được ví như những người cầm lái hướng con thuyền sản xuất kinh doanh đi
đúng hướng, đạt hiệu quả cao. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tùy thuộc vào sự
biến động của môi trường bên trong và bên ngoài. Khi các yếu tố này thay đổi sẽ
kéo theo sự thay đổi của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. Chính vì vậy việc hoàn
thiện cơ cấu bộ máy quản lý cũng như công tác quản trị nguồn nhân lực trong
công ty đóng một vai trò cực kỳ quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát
triển đi lên của doanh nghiệp, nâng cao khả năng thích ứng với mọi điều kiện
trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay. Chính vì lý do này
nên nhóm em đã chọn đề tài: “Quản trị nguồn nhân lực tại phòng kinh doanh
công ty FDI”.
Nhóm 3A Lớp Cao Học K19 – Ngày 2 1
Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
II Mục tiêu của đề tài:
Nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại phòng kinh doanh
của công ty FDI
III Giới thiệu về công ty:
FDI được thành lập trong năm 2003 với mục đích duy nhất là trở thành một

 Các hoạt động chính :
 Lĩnh vực hàng không :
FDI làm việc trực tiếp với hầu hết các hãng bay đang hoạt động tại Việt
Nam. Song song đó, chúng tôi mở tài khoản bảo lãnh ngân hàng trên các hãng
hàng không (Bảo đảm chúng tôi luôn có tải), chúng tôi luôn có thể thương lượng
với hãng bay đáp ứng khối lượng hàng lớn và từ đó chúng tôi có thể phục vụ cho
khách hàng và đại lý với mức giá thấp hơn nhiều so với giá thị trường. Ngoài ra,
FDI còn hoạt động dưới hình thức là Tổng Đại Lý cho các hãng hàng không
(GSA) tại Việt Nam.
Chúng tôi có đội ngũ nhân viên vô cùng chuyên nghiệp có thể tư vấn và
cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất cho mọi chủng loại hàng hóa,
như:
 Hàng tươi sống
FDI có cách xử lý đặc biêt đối với loại hàng tươi sống như thịt tươi, hải
sản, trái cây và rau quả, hoa tươi và dược liệu…nhằm đáp ứng nhu cầu của các
nhà sản xuất Viêt Nam muốn xuất khẩu hàng hóa sang những thị trường lớn như
Nhật Bản, Đài Loan, Hong Kong. FDI cũng trang bị kho lạnh dành cho hàng
đông lạnh và giữ mát để đảm bảo cho hàng tươi sống luôn giữ ở tình trạng tối
ưu.
 Hàng nguy hiểm
Nhóm 3A Lớp Cao Học K19 – Ngày 2 3
Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
Hàng hóa nguy hiểm bao gồm hóa chất, khí nén, chất lỏng dễ cháy và
độc hại có thể được vận chuyển trong điều kiện đặc biệt về khâu đóng gói và
dán nhãn dựa theo quy định của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA).
 Hàng giá trị và hàng dễ hư hỏng
Hàng hóa tinh xảo như đồ cổ, hàng thủy tinh, những dụng cụ quang học
hay thiết bị y khoa được xử lý với tất cả sự cẩn thận. Những lô hàng giá trị cao
như vàng thỏi, kim loại quý hay những kiệt tác nghệ thuật được giữ trong những
khu vực đặc biệt được đảm bảo an ninh tối đa.

 Lĩnh vực dịch vụ Chuỗi Cung Ứng :
FDI là nhà cung cấp dịch vụ kho bãi và vận chuyển chuyên nghiệp, chúng
tôi mang đến dịch vụ kho bãi ở một tầm vóc mới bằng cách quản lý toàn bộ quy
trình dịch vụ. chúng tôi có trong tay những nhân viên lành nghề, cùng với hệ
thống và mạng lưới vận chuyển để thực hiện công việc chuỗi cung ứng rộng
khắp thế giới.
Công ty FDI cung cấp dịch vụ quản lý kho bãi với những giá trị cộng
thêm và cung cấp cho khách hàng những giải pháp cho những dịch vụ kho bãi
đa dạng.
 Lĩnh vực Giao nhận hàng hóa :
 Tuyến đường liên lục địa
Những dịch vụ đa dạng của FDI ngày càng cải tiến hơn để đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng như dịch vụ thông quan và vận chuyển hàng
hóa qua biên giới đường bộ/ đường sắt giữa các nước Trung Quốc, Việt Nam,
Lào và Thái Lan. Hàng hoá bắt đẩu từ Trung Quốc (khu vực gần Việt Nam), xe
tải được sắp xếp từ Lạng Sơn, tại biên giới Việt Nam và Trung Quốc, tiếp đến
FDI Lạng Sơn sẽ tiếp tục công việc khai quan, chuyển-dỡ hàng và chuyển hàng
vào Việt Nam cũng như đưa hàng hoá tới Lào rồi Thái Lan và ngược lại.
Nhóm 3A Lớp Cao Học K19 – Ngày 2 5
Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
 Giao nhận Hàng hoá cho dự án
Chúng tôi có bộ phận chuyên thực hiện dịch vụ hàng hóa cho dự án. Bộ
phận này sẽ cung cấp những dịch vụ vận chuyển đặc biệt cho những lô hàng
nặng hoặc các loại thiết bị có kích thước quá lớn như các máy móc cho công
trình xây dựng, nhà máy năng lượng, hóa chất, hóa dầu, thiết bị để đào hầm mỏ,
các loại đường ống, dụng cụ cho xây dựng hạ tầng và các lĩnh vực khác.
 Giao nhận hàng hóa cho triển lãm & hội chợ
FDI là công ty giao nhận hàng hóa chính thức của rất nhiều chương trình
triển lãm & hội chợ cũng như các sự kiện thương mại. Chúng tôi có nhiểu kinh
nghiệm và đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực vận chuyển hàng triển lãm. Chúng

Nam, tập trung tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh. FDI
được hai hãng Hàng không công nhận là Tổng đại lý bán độc quyền về mặt khai
thác hàng hóa trên thị trường Việt Nam, đó là Jetstar Asia Airways và
Hongkong Airlines.
 Lĩnh vực môi giới thương mại :
FDI hiện đang là đại lý kinh doanh cho Tập đoàn Luxking, chuyên cung
ứng sản phẩm băng keo tự dính hai mặt hàng đầu tại Trung Quốc cũng như trên
thế giới. Ngày nay, sản phẩm của tập đoàn đã được sử dụng tại trên 50 quốc gia
và hơn 1000 khách hàng từ các ngành công nghiệp khác nhau như in ấn, đóng
gói, sản xuất xe hơi, dược phẩm, điện máy và điện gia dụng.
Nhóm 3A Lớp Cao Học K19 – Ngày 2 7
Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
IV Phần nội dung:
1. Bảng mô tả công việc phòng kinh doanh:
Sứ mạng:
Đem đến cho khách hàng dịch vụ giao nhận chuyên nghiệp nhất qua đó
đem lại sự phát triển bền vững cho công ty và cuộc sống phồn thịnh cho toàn thể
nhân viên.
Đảm bảo độ bao phủ và mức độ lan tỏa của các sản phẩm dịch vụ của
công ty trên thị trường
Chức năng của phòng kinh doanh:
- Bán hàng: Lập các kế hoạch bán hàng và triển khai thực hiện. Luôn
hướng tới việc thâm nhập sâu hơn (hợp đồng cung cấp nhiều dịch vụ hơn
với các khách hàng đã sử dụng một dịch vụ của công ty) và rộng hơn
(cung cấp dịch các khách hàng mới, chưa sử dụng dịch vụ của công ty
trước đây).
- Phát triển thị trường: tìm kiếm, xác định các khách hàng tiềm năng, các
thị trường tiềm năng. Điều tra, khảo sát nhu cầu thực tế, môi trường kinh
doanh (vĩ mô, vi mô). Thiết lập các mối quan hệ với khách hàng, các nhà
phân phối chủ chốt….

o Giới truyền thông: luôn duy trì mối quan hệ tốt với giới truyền
thông nhằm đạt được sự hỗ trợ của giới truyền thông trong việc phổ
biến sản phẩm đến người tiêu dùng, tranh thủ các thông tin cũng
như mối quan hệ của giới truyền thông nhằm nắm bắt thêm thông
tin về khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh…
o Với đối thủ cạnh tranh: nắm bắt các thông tin về sản phẩm, dịch vụ
hệ thống cơ sở vật chất, thị phần, cảm nhận của khách hàng… của
đối thủ qua đó xác định điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ qua đó
xác định chiến lược cạnh tranh hay hợp tác…
Nhóm 3A Lớp Cao Học K19 – Ngày 2 9
Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
o Với nhà cung ứng: kiểm định đánh giá sự phù hợp của nhà cung
ứng với các mục tiêu của bộ phận kinh doanh cũng như công ty.
- Bên trong:
o Với ban giám đốc: thực hiện các báo cáo doanh số, phân tích môi
trường kinh doanh, thị phần, phân tích đối thủ cạnh tranh, các kế
hoạch kinh doanh….đem đến cho ban giám đốc tầm nhìn tổng quát
về thực trạng kinh doanh qua đó tư vấn chiến lược phát triển cho
công ty
o Với các bộ phận chức năng trong công ty:
 Phòng điều vận: đưa ra các yêu cầu về giao nhận hàng hóa
nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng. Theo dõi cập nhật tình
trạng giao nhận hàng hóa nhắm đãm bảo sự hài lòng của
khách hàng. Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh.
 Phòng nhân sự: phối hợp tìm kiếm các ứng viên phù hợp.
Tham gia tư vấn các chế độ lương thưởng, động viên nhân
viên.
 Phòng kế toán hành chính: đưa ra các yêu cầu về chi phí bán
hàng, phối hợp trong việc xuất hóa đơn, thu hồi công nợ….
o Các chi nhánh, công ty con (nếu có): theo dõi việc kinh doanh các

theo thời gian mà quản lý theo các mục tiêu đề ra, dựa trên các cam kết đã được
thoả thuận trước (về doanh số, về số lượng khách hàng, khối lượng công việc
thực hiện…).
Trang thiết bị cần thiết:
- 1 ô tô 7 chỗ phục vụ nhu cầu công tác, viếng thăm khách hàng.
- Mỗi nhân viên kinh doanh một laptop, hỗ trợ kết nối internet
Một phòng làm việc với 5 bàn làm việc có trang bị máy in, máy fax,
photocopy….
MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN KINH DOANH
I/ Thông tin chung:
Nhóm 3A Lớp Cao Học K19 – Ngày 2 11
Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
Vị trí TG làm
việc
Bộ phận
Quản lý
trực tiếp
II/ Mục đích công việc
Trực tiếp thực hiện hoạt động bán sản phẩm dịch vụ
trực tiếp và gián tiếp của công ty.

III/ Nhiệm vụ cụ thể:
1. Duy trì những quan hệ kinh doanh hiện có, nhận đơn đặt hàng; thiết lập
những những mối quan hệ kinh doanh mới bằng việc lập kế hoạch và tổ chức
lịch công tác hàng ngày đối với những quan hệ kinh doanh hiện có hay những
quan hệ kinh doanh tiềm năng khác.
2. Lập kế hoạch công tác tuần, tháng trình Trưởng phòng duyệt. Thực hiện
theo kế hoạch được duyệt.
3. Hiểu rõ tính năng, giá, ưu nhược điểm của sản phẩm dịch vụ, sản phẩm dịch
vụ tương tự, sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.

chung của doanh nghiệp.
2.2 Các nguồn tuyển dụng:
Những nguồn tuyển dụng cho chức danh trưởng phòng kinh doanh đều được
doanh nghiệp áp dụng tuyển dụng qua hai nguồn chính sau:
 Nguồn ứng viên từ trong nội bội doanh nghiệp:
Các ứng viên đang làm việc cho doanh nghiệp đều có thể ứng cử vào chức
doanh trưởng phòng kinh doanh nếu họ có thể đáp ứng được các yêu cầu của bộ
Nhóm 3A Lớp Cao Học K19 – Ngày 2 13
Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
phận tuyển dụng. Hình thức tuyển các nhân viên từ trong nội bộ doanh nghiệp
thường được ưu tiên hàng đầu do có các ưu điểm sau so với việc tuyển ứng viên
từ bên ngoài:
 Nhân viên của doanh nghiệp đã được thử thách về long trung thành, thái
độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc.
 Nhân viên của odnah nghiệp sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực
hiện công việc, nhất là trong thời gian đầu ở cương vị trách nhiệm mới.
Họ đã làm quen, hiểu được mục tiêu của doanh nghiệp, do đó mau chóng
thích nghi với điều kiện làm việc mới và biết tìm ra cách thức để đạt
được mục tiêu đó.
 Tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích
họ làm việc tích cực, sang tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn.
 Ít tốn chi phí cho quá trình tuyển dụng.
Tuy nhiên hình thức này vẫn còn một số hạn chế như:
 Gây hiện tượng chai lỳ, xơ cứng, thiếu sang tạo do nhân viên được thăng
chức đã quen với cách làm việc cũ.
 Tâm lý không phục lãnh đạo, bất hợp tác với lãnh đạo mới, dễ chia bè
phái, mất đoàn kết, khó làm việc.
 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp:
Trong thực tế, đối với các doanh nghiệp lớn, việc dự báo nguồn cung cấp
ứng viên từ thị trường lao động thường phải dựa trên cơ sở dự báo tình hình kinh

Cũng là không bình thường đối với các nhân viên khi họ được thuê từ
những Công ty không phải là đối thủ nhưng có môi trường kinh doanh tương tự.
Trong thực tế hình thức tuyển dụng từ nguồn này cũng bị hạn chế bởi nhân
viên được tuyển có thể mang đi kiến thức, kinh nghiệm và một số khách hàng
Nhóm 3A Lớp Cao Học K19 – Ngày 2 15
Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
khi chuyển từ Công ty này sang Công ty bên cạnh. Tuy nhiên họ cũng mang đi
những thói quen và thực hành cũ mà nó có thể không phù hợp với chính sách
của doanh nghiệp hiện tại. Hơn nữa, nếu họ thay đổi lòng trung thành một lần,
họ có thể dễ đàng thay đổi đến với doanh nghiệp tương tự hoặc với đối thủ để có
thể hợp đồng tốt hơn.
 Nhà cung cấp/ khách hàng:
Khách hàng và các nhà cung cấp cũng là một phần đáng kể của những nhân
viên có kinh nghiệm. Những người này được thử thách trong dạng doanh nghiệp
kinh doanh và có lẽ gần gũi với các sản phẩm của đối thủ. Những mạo hiểm
trong việc thuê người từ khách hàng có lẽ là có thực.
 Các nguồn khác:
Hội chợ việc làm và chợ ngòai trời, giới thiệu của chính quyền, của nhân
viên trong doanh nghiệp.
2.3 Nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng
2.3.1 Chuẩn bị tuyển dụng:
a. Thành lập hội đồng tuyển dụng:
Hiện tại doanh nghiệp áp dụng hội đồng tuyển dụng đối với chức doanh
trưởng phòng kinh doanh gồm có: phòng nhân sự và ban giam đốc phụ trách.
Phòng nhân sự bao gồm: 1 trưởng phòng phụ trách việc phỏng vấn sơ bộ, 4 nhân
viên phụ trách việc tiếp nhận hồ sơ và hỗ trợ các bước trong quá trình tuyển
dụng. Ban giám đốc bao gồm: giám đốc điều hành và giám đốc tài chính phụ
trách việc phỏng vấn lần 2 và ra quyết định tuyển dụng.
b. Xác định tiêu chuẩn tuyển chọn:
Tiêu chuẩn chung đối với doanh nghiệp:

 Kỹ năng ra quyết định, ủy quyền
Nhóm 3A Lớp Cao Học K19 – Ngày 2 17
Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
 Kỹ năng tư vấn, giải đáp thắc mắc và biết cách giúp đỡ người khác.
 Có khả năng phân tích dự báo vấn đề trong những điều kiện không
đầy đủ thông tin.
 Có khả năng suy diễn và tổng hợp những lập luận để đưa ra câu trả
lời chính xác.
 Nhạy cảm với những vấn đề quan trọng sắp xảy ra. Lương thiện và có
đạo đức tốt
 Giữ bí mật các thông tin về kinh doanh của công ty.
 Tác phong linh hoạt, văn minh, hòa đồng và cầu tiến.
c. Thông báo tuyển dụng:
Doanh nghiệp có thế áp dụng các hình thức sau:
Quảng cáo trên báo đài, tivi.
Thông qua các trung tâm dịch vụ lao động
Thông báo trước cổng cơ quan, doanh nghiệp
d. Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ:
Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ nhằm để có thể tuyển được một số ứng
viên phù hợp, đồng thời loại bớt một số ứng viên không đủ tiêu chuẩn, qua
đó có thể giảm bớt chi phí tuyển dụng cho doanh nghiệp.
e. Phỏng vấn sơ bộ:
Nhằm loại bỏ ngay những ứng viên không đạt tiêu chuẩn, hoặc yếu kém
rõ rệt hơn những ứng viên khác mà khi nghiên cứu hồ sơ chưa phát hiện ra.
f. Kiểm tra, trắc nghiệm:
Doanh nghiệp thường áp dụng hình thức: kiểm tra IQ, EQ, kiểm tra năng
lực thực hành, trắc nghiệm về chuyên môn.
g. Phỏng vấn lần hai:
Phỏng vấn được sử dụng để tìm hiểu, đánh giá ứng viên về nhiều phương
diện như kinh nghiệp, trình độ, các đặc điểm cá nhân như tính cách, khí

hiệu quả hơn.
Doanh nghiệp có những dịch vụ mới, quá trình công nghệ mới đáp đòi hỏi
khách hàng mới, thị trường mới và các phương pháp mới để thực hiện.
Đối với những nhân viên mới:
Những nhân viên mới cần được đào tạo theo cách mà doanh nghiệp làm kinh
doanh muốn các nhân viên mới của mình bao trùm các vùng, liên hệ với các
khách hàng, cư xử đúng mực trong công việc. Những người mới tuyển cần đào
tạo ngay bởi vì Công ty cho rằng họ cần thích hợp với các thói quen làm việc.
Nếu nhân viên mới ngay từ đầu được đào tạo cụ thể và đầy đủ chỉ thị họ có
nhiều cơ hội hoàn thành công việc, do đó gì mà Công ty bỏ ra để đào tạo tránh
bị bỏ phí.
Những nhân viên bán hàng mới cần được đào tạo để đáp ứng hai yêu cầu căn
bản: tăng cường kiến thức và kinh nghiệm, và chuẩn bị tính xã hội hóa.
3.2 Lập phiếu yêu cầu gửi phòng nhân sự:
Sau khi đã xác định nhu cầu đào tạo, phòng kinh doanh sẽ gửi một phiếu yêu
cầu đến phòng nhân sự để thông qua chương trình đào tạo, sau cùng sẽ được ban
giám đốc phê duyệt.
PHIẾU YÊU CẦU ĐÀO TẠO
Bộ phận: Kinh doanh
Ngày:10/12/2010
Stt Họ tên Chức
danh
Thời gian đào
tạo dự kiến
Nội dung đào tạo Mục đích đào tạo
1 Nguyễn Văn A Phó TP 03/2011 Các kỹ năng cho quản lý Đào tạo cán bộ kế
cận
2 Lê Văn B Sale 04/2011 Kỹ năng bán hàng Đáp ứng tốt cv
3 Cả phòng Kỹ năng làm việc nhóm
và lập kế hoạch

Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
 Đánh giá những thay đổi của học viên
 Đánh giá định lượng hiệu quả đào tạo
4. Đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên
Quy trình đánh giá bao gồm các bước:
Xác định mục tiêu thực hiện công việc
Xác định tiêu chí đánh giá
Lựa chọn phương pháp thích hợp
Xác định người đánh giá và huấn luyện về kỹ năng đánh giá thực
Thảo luận về nội dung, phạm vi đánh giá
Thực hiện đánh giá sơ bộ
Thảo luận kết quả đánh giá
Xác định mục tiêu mới cho nhân viên
4.1 Xác định mục tiêu thực hiện công việc:
Các mục tiêu mà phòng kinh doanh đề ra trong năm là:
Doanh số tăng 30%
Lượng khách hàng tăng 20%
Đào tạo & phát triển nhân viên
Tuân thủ nội qui
4.2 Xác định tiêu chí đánh giá
Nhóm 3A Lớp Cao Học K19 – Ngày 2 22
Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
Các chỉ số then chốt đo lường kết quả thực hiện công việc của nhân viên
phòng kinh doanh (KPI):
I Kiến thức chuyên môn
 Tổ chức sắp xếp công việc khách hàng
 KPI: Số lần báo cáo trễ hẹn, số lần giao dịch khách hàng trễ
 Giao tiếp, tạo tin tưởng
 KPI: Số lượng khách hàng mới, mức độ hài lòng của khách hàng
 Nắm vững đối tượng khách hàng

Cam kết với khách hàng
Thời gian hoàn tất một bộ hồ sơ
Môn: Quản trị nguồn nhân lực GVHD: PGS.TS Trần Kim Dung
II Quản lý công việc:
 Lập kế hoạch đạt mục tiêu
 KPI: Số lần đạt mục tiêu
 Quản lý khách hàng
 KPI: Số khách hàng mất đi
 Tổng hợp thông tin, tìm giải pháp
 KPI: Số giải pháp đưa ra
 Đóng góp ý kiến
 KPI: ghi nhận lại số lần đưa ý kiến tốt
III Tuân thủ quy trình
 Tuân thủ giờ làm việc
 KPI: số ngày nghỉ không phép, số lần đi trễ về sớm
 Tuân thủ nội qui
 KPI: số lần vi phạm
IV Sáng kiến
 Đưa ra sang kiến
 KPI: số lần đưa ra sáng kiến tốt
V Phát triển con người:
 Làm việc nhóm
 KPI: Số lần hỗ trợ đồng nghiệp
 Trao dồi kiến thức
 KPI: Số văn bằng, chứng chỉ bổ sung
VI Kết quả thực hiên chỉ tiêu
 Doanh số
 KPI: Doanh số/năm, chi phí/doanh thu
 Khách hàng
 KPI: Số lượng khách hàng tăng thêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status