Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Nâng cao kết quả học tập bộ môn Sinh học lớp 6 bằng việc tổ chức trò chơi tiếp sức trong dạy học môn Sinh học - Pdf 26

MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Qua thực tế giảng dạy môn Sinh học 6 tại trường Tiểu học và Trung học
cơ sở Ba Cụm Nam bản thân tôi nhận thấy: đa số học sinh rất thụ động trong các
giờ học, ít phát biểu xây dựng bài, ít tranh luận trao đổi với bạn bè dẫn tới việc
nắm bắt kiến thức của bài học chưa sâu, nhanh quên, kết quả học tập môn Sinh
học của học sinh rất thấp. Thực tế cho thấy trong quá trình dạy học giáo viên đã
tiến hành áp dụng nhiều phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh như:
1
Mục Nội dung Trang
I ĐẶT VẤN ĐỀ 2
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2
1 Cơ sở lý luận của vấn đề 2
2 Thực trạng của vấn đề 3
3 Các biện pháp tiến hành để giải quết vấn đề 4
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 8
III
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
9
1 Kết luận 9
2 Khuyến nghị 10
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
V PHỤ LỤC 13
phương pháp trực quan, thí nghiệm thực hành với nhiều hình thức tổ chức khác
nhau. Tuy nhiên những phương pháp này chỉ có hiệu quả đối với những em học
sinh tích cực còn một số những em học sinh khác thì thụ động, lười nhác tư duy,
ỷ lại vào các bạn khác mà không chịu tìm tòi phát hiện ra vấn đề, nội dung bài
học, do đó những nội dung kiến thức các em nắm bắt rất mơ hồ, hoặc chỉ là sự
ghi chép, rất mau quên.
Để khắc phục những khó khăn trước mắt và nâng cao kết quả học tập bộ
môn sinh học cho học sinh, tôi nhận thấy việc thay đổi và bổ sung thêm một số

Bằng cách sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập định hướng, giáo viên có thể kích
thích khả năng tìm tòi độc lập, chủ động của học sinh trong việc thu thập và xử
lí thông tin, tự thiết lập được các mối quan hệ nhân quả để tìm ra bản chất, qui
luật của hiện tượng.
* Phương pháp thí nghiệm thực hành:
Phương pháp này thuận lợi nhất cho việc học sinh được tự lực, chủ động, sáng
tạo trong việc tìm kiếm tri thức.
Học sinh được đóng vai trò của người nghiên cứu, chủ động phát hiện tìm hiểu
các hiện tượng, thay đổi điều kiện thí nghiệm, từ đó tạo ra cho học sinh khả
năng tự tìm kiếm bản chất của hiện tượng sinh học trong thí nghiệm.
* Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm:
Sự hợp tác trong nhóm phải dựa vào sự đóng góp của các thành viên trong
nhóm, không được ỷ lại vào người khác, mỗi người đều phải tư duy một cách
tích cực.
2. Thực trạng của vấn đề:
So với học sinh ở các khu vực đồng bằng, thành thị thì học sinh trường
Tiểu học và Trung học cơ sở Ba Cụm Nam phần lớn là dân tộc Raglay, ít tiếp
xúc với các phương tiện thông tin đại chúng như sách, báo, đài, tivi Kỹ năng
tự học, tự nghiên cứu, nhận biết cũng như vận dụng thực hành các môn đặc biệt
là môn Sinh học còn yếu. Bên cạnh đó thì đối tượng học sinh Raglay mà tôi
đang nghiên cứu lại nhút nhát, thụ động, nhận thức học tập chưa cao, thái độ học
tập còn thiếu nhiệt tình, lại là học sinh đầu cấp, học nhiều môn, tiếp xúc với
nhiều thầy cô giáo, môi trường giáo dục thay đổi. Nhiều phụ huynh chưa thực sự
quan tâm tới việc học của con em mình nên việc hỗ trợ và giám sát quá trình học
bài cũ và chuẩn bị bài mới ở nhà của các em là rất ít. Một thực tế ở nhà trường
hiện nay là việc đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất cho việc tổ chức các phương
pháp nêu trên chưa đảm bảo, các dụng cụ tiến hành thí nghiệm còn thiếu thốn
nhiều, chỉ có phương pháp hoạt động nhóm được áp dụng khá phổ biến và có
hiệu quả hơn cả, tuy nhiên phương này trước nay sử dụng vẫn chưa thật sự phát
huy hết tính tích cực của phân lớn học sinh mà chỉ tập chung ở một số em khá,

thông tin hỗ trợ vào máy bay và ném cho người chơi của đội mình, người tham
gia chơi được quyền nhận sự hỗ trợ và bổ sung vào phần trả lời của mình.
- Kết thúc phần chơi giáo viên nhận xét, cho điểm 2 đội chơi ( đội thắng được
cộng 2 điểm, đội thua được cộng 1 điểm vào điểm thường xuyên ) điểm của
người tham gia chơi sẽ là điểm cộng của cả đội.
Quá trình nghiêm cứu được tiến hành trong các tiết dạy chương II: Rễ của môn
sinh học 6 cụ thể như sau:
Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ.
Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Tiếp sức trong phần củng cố của
tiết học.
4
+ Giáo viên phổ biến luật chơi và hình thức chơi, cách tính điểm.
+ Mỗi đội giáo viên gọi 1 đại diện bất kỳ.
+ Đội A (dãy bàn bên phải) ghi những tên cây có rễ cọc.
+ Đội B (dãy bàn bên trái) ghi những tên cây có rễ chùm.
Thời gian cho phần thi là 1 phút 30 giây.Các thành viên khác của đội chơi sẽ hỗ
trợ đại diện của đội mình bằng cách ghi tên các loại cây có rễ phù hợp với phần
thi của đội mình vào máy bay đã xếp từ trước và ném lên cho người chơi.Kết
thúc phần thi giáo viên tổng kết, nhận xét và cho điểm, điểm của người chơi sẽ
là điểm cộng của cả đội.
Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức.
+ Mỗi đội giáo viên gọi 1 đại diện bất kỳ ( đại diện sẽ được thay đổi thường
xuyên và luân phiên giữa những thành viên trong nhóm)
+ Đại diện của mỗi đội sẽ ghi những thông tin về cấu tạo và chức năng các bộ
phận miền hút của rễ vào các tấm bìa cattoong giáo viên đã chuẩn bị sẵn, tìm vị
trí trên tranh câm ( cấu tạo miền hút của rễ) ghép cho phù hợp.
+ Các thành viên khác hỗ trợ bằng cách ghi thông tin vào máy bay và ném lên
cho người chơi của đội mình.
5

6
N
N
T
T
Bài 12: Thực hành : Biến dạng của rễ
Giáo viên tổ chức trò chơi Tiếp sức trong hoạt động 2 tìm hiểu cấu tạo và chức
năng của rễ biến dạng.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
- Giáo viên tổ chức trò chơi
Tiếp sức:
+ Treo 2 bảng phụ.
+ Gọi đại diện đội lên hoàn
thành bảng trong vòng 3
phút, đội nào hoàn thành
đúng nhất và nhanh nhất là
đội chiến thắng.
- Nhận xét và hoàn chỉnh
bảng.
- Có mấy loại rễ biến dạng,
chức năng của rễ biến dạng
đối với cây ?
- Thảo luận, điền bảng
Mỗi đội chơi cử 1 đại
diện( do giáo viên chỉ định)
lên bảng hoàn thành bảng
phụ.
=> thành viên khác hỗ trợ
người chơi của động mình

7
bần thiếu không khí rễ mọc
trên mặt đất
các phần dưới đất
4 Giác mút Tơ hồng,
tầm gửi
Rễ biến đổi thành giác
mút đâm vào thân hoặc
cành của cây khác
Lấy thức ăn từ cây chủ
Kết thúc phần thi giáo viên tổng kết, nhận xét cho điểm 2 đội chơi.
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Sau khi áp dụng phương pháp này tôi nhận thấy mỗi tiết học các em học sinh
phát biểu xây dựng bài rất tích cực, không còn tình trạng không thuộc bài cũ
nữa, nhiều em trước kia rất thụ động giờ lại hăng say phát biểu, các tiết học diễn
ra đều rất thuận lợi, nội dung bài học đều được các em nắm bắt ngay sau mỗi tiết
học.Và tôi có làm một bài kiểm tra cuối chương II kết quả bài kiểm tra thay đổi
rất đáng kể.
Nội dung đề, đáp án, thang điểm kiểm tra lần 2 sau khi áp dụng phương
pháp( phụ lục kèm theo)
Kết quả bài kiểm tra được thông kê như sau:
Xếp loại Giỏi Khá Trung
bình
Yếu Kém
Số lượng 3 6 10 1 0
Tỉ lệ % 15% 30 % 50 % 5 % 0 %
Qua 2 lần kiểm tra trước tác động( chương 1) và sau tác động( chương 2) thống
kê kết quả như sau:
- Bảng điểm của 2 bài kiểm tra trước và sau khi áp dụng phương pháp(phụ lục
bảng 1)

việc soạn giảng cũng như trong các tiết dạy; làm chuyển biến phần lớn và giải
quyết được phần yêu cầu thực tiễn. Qua giải pháp, phát huy được vai trò chủ
động, tích cực của học sinh, học sinh hứng thú hơn với môn học. Đây là vấn đề
quan trọng nhất của giải pháp, phù hợp với chủ trương của phương pháp dạy học
mới. Việc kết hợp giữa hoạt động học tập và vui chơi góp phần tạo hứng thú học
tập cho học sinh, tăng tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết trong quá trình học tập,
việc nắm bắt và ghi nhớ kiến thức được diễn ra một cách tự nhiên không có tính
bắt buộc, thụ động như những phương pháp trước đây.
2. Khuyến nghị :
2.1 Đối với nhà trường :
9
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho giáo viên.
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học: Có phòng học chuyên
môn; có đầy đủ đồ dùng đảm bảo về chất lượng và số lượng đáp ứng yêu cầu
dạy và học.
2.2 Đối với giáo viên : Khi soạn giáo án, giáo viên phải thật sự đầu tư công sức,
thời gian để tạo nên không khí học tập hào hứng, tranh luận sôi nổi của học sinh.
Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề
mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn
biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. Bởi vậy, giáo viên phải thường xuyên học
hỏi, tìm tòi, tự học, tự sáng tạo để đáp ứng các yêu cầu đặt ra.
Với mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn, tôi mạnh dạn áp
dụng phương pháp trên vào quá trình giảng dạy. Mong các đồng nghiệp góp ý
cho tôi hoàn thành bản sáng kiến .
Ba Cụm Nam, tháng 03 năm 2014
Người viết
Đinh Thị Thu Thảo
10
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Câu 4: Nhóm cây gồm toàn cây lâu năm:
A. Ổi, bưởi, cải xanh
B. Mít, táo, chanh.
C. Lúa, ngô, hành.
D. Mận, xoài, ngô.
Câu 5: Hầu hết thực vật đều có màu xanh là do tế bào thực vật có chứa:
A. Vách tế bào
B. Không bào
C. Nhân
D. Lục lạp trong chất tế bào
Phần II: Tự luận ( 5đ)
Câu 1: (2 đ) Trình bày quá trình phân chia tế bào?Ý nghĩa của quá trình phân
bào.
Câu 2: (2,5đ) Chú thích hình cấu tạo tế bào thực vật.Tế bào thực vật gồm những
thành phần nào?Thành phần nào là quan trọng nhất.
1.2 Đáp án và thang điểm:
Phần I: Trắc nghiệm: (5đ) Mỗi câu đúng 1 đ
13
7
1
52
6
3 4
Câu 1 2 3 4 5
đáp án D A C B D
Phần II: Tự luận (5đ)
Câu Đáp án Điểm
Câu 1
(2đ)
-Đầu tiên hình thành hai nhân.

0,5đ
2. Đề kiểm tra chương II ( sau tác động)
2.1. Đề kiểm tra
Phần I: Trắc nghiệm : ( 5 câu/ 5 điểm)
Câu 1: Lông hút có ở miền nào ?
A. Miền hút
B. Miền trưởng thành
C. Miền sinh trưởng
D. Miền chóp rễ
14
1
Câu 2: Miền nào làm cho rễ dài ra ?
A. Miền hút
B. Miền trưởng thành
C. Miền sinh trưởng
D. Miền chóp rễ
Câu 3: Nước và muối khoáng hòa tan từ lông hút được vận chuyển tới :
A. Lớp biểu bì
B. Lớp thịt vỏ
C. Mạch rây
D. Mạch gỗ
Câu 4: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng
A. Khí hậu, thời tiết
B. Loại đất
C. Nhiệt độ
D. Cả A,B,C
Câu 5: Đặc điểm nào của cây có rễ ngập trong nước?
A. Không có lông hút
B. Lông hút nhô lên khỏi mặt nước
C. Hấp thụ nước và muối khoáng qua các tế bào biểu bì của rễ.

ví dụ: Rễ bần, bụt mọc…
- Giác mút: giúp cây hút chất dinh dưỡng từ cây chủ.
ví dụ: Tầm gửi, tơ hồng…
0,5đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
II. BẢNG ĐIỂM CỦA 2 BÀI KIỂM TRA
Bảng 1: So sánh điểm của 2 bài kiểm tra trước và sau tác động.
STT Họ và tên học sinh Điểm trước tác
động
Điểm sau tác
động
1
Cao Văn Lượng 3,5 5,5
16
2
Tro Thị Đậm 4,5 8
3
Cao Thị Điểm 5 9
4
Cao Thị Khuyển 4,5 5
5
Mấu Hồng Khuyết 3,5 5,5
6
Mấu Thị Kiều 6 8

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status