ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ PHỤC LINH
Số: /ĐA-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phục Linh, ngày 30 tháng 5 năm 2013
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ PHỤC LINH, HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số
54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết
định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số
tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 của UBND
Tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới Tỉnh
Thái nguyên giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Chương trình số 04-CTr/HU ngày 24 tháng 10 năm 2010 của Huyện ủy
Đại Từ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015;
Lượng mưa trung bình trong năm 1.320mm, lượng mưa cao nhất vào
tháng 6,7,8 khoảng trên 1.780mm và lượng mưa thấp nhất trong năm khoảng
912mm. Tháng có số ngày mưa ít nhất vào tháng 12 và tháng 1.
II. TÀI NGUYÊN
1. Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.455,69ha trong đó: Đất nông
nghiệp là 1.094,85ha, đất phi nông nghiệp là 301,87ha, đất chưa sử dụng là 6,53ha.
Biểu số 01: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2012
Đơn vị tính: ha
Thứ tự Chỉ tiêu Mã
Hiện trạng năm 2012
Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 1.455,69 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 1.094,85 75,21
1.1 Đất lúa nước DLN 323,64 22,23
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 101,46 6,97
1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 254,32 17,47
1.7 Đất rừng sản xuất RSX 398,15 27,35
1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 17,28 1,19
2 Đất phi nông nghiệp PNN 301,87 20,74
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan công
trình sự nghiệp
CTS
0,25 0,02
2.2 Đất quốc phòng CQP 43,21 2,97
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 171,49 11,78
2
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,23 0,02
- Trình độ văn hóa: Tiểu học: 713 người = 11%; THCS là 1.272 người =
19,5%; THPT là 2.150 người = 33,06%.
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động: 1.403/4.138 lao
động = 33,90%.
- Cơ cấu lao động: Nông, lâm, ngư nghiệp 71%; Công nghiệp, xây dựng
19%; Thương mại, dịch vụ 10 %.
- Tình hình lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương: Tổng
số lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương là 385 lao động, có 75
lao động làm việc ở nước ngoài. Còn lại làm việc tại địa phương và các cơ quan
đơn vị hành chính và doanh nghiệp trên địa bàn.
3
-Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90%.
* Đánh giá sơ bộ về tình hình nhân lực của xã.
- Thuận lợi: Dân cư của xã được phân bố ở 17 xóm, các cụm dân cư tương
đối tập trung, tỷ lệ lao động trong độ tuổi khá cao so với tổng dân số chiếm
64,82%; số lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90%. Trình độ dân trí,
trình độ lao động tương đối đồng đều. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 33,9% so
với tổng số lao động.
- Khó khăn: Những năm gần đây do ảnh hưởng của các dự án thu hồi đất
phục vụ khai thác khoáng sản nên phần lớn nhân dân vùng dự án không còn
hoặc thiếu đất sản xuất phải chuyển đổi sang ngành nghề khác; sản xuất nông
nghiệp chủ yếu nhỏ lẻ, manh mún, trình độ canh tác còn hạn chế.
IV. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA XÃ
1. Về tiềm năng phát triển kinh tế:
1.1. Tiềm năng về phát triển nông, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ thương mại:
Là xã có điều kiện tiểu khí hậu và nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển
nông, lâm nghiệp, đặc biệt là phát triển cây lúa, cây chè; phát triển chăn nuôi,
trồng cây màu.
Là xã có tiềm năng lợi thế phát triển cây lúa của huyện Đại Từ, người
2. Tiềm năng phát triển về - xã hội:
2.1. Về lĩnh vực giáo dục: Xã Phục Linh có truyền thống hiếu học, xã đã
hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi Mầm non, phổ cập Tiểu học và THCS;
hàng năm tỷ lệ tốt nghiệp học sinh bậc học Tiểu học, THCS tương đối cao, đạt
95 - 98%; xã đã có 02/03 trường đạt chuẩn Quốc gia. Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào
các trường Cao đẳng và Đại học cao năm sau luôn cao hơn năm trước, đây cũng
là tiền đề cho nguồn lao động chất lượng cao cho tương lai.
2.2. Về y tế: Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế đã và
đang được quan tâm đầu tư, đội ngũ y, bác sỹ đạt chuẩn về chuyên môn. Chất
lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước được nâng
lên. Phục Linh được đánh giá đạt chuẩn Quốc gia về y tế từ năm 2008.
2.3. Về văn hóa thể thao: Phục Linh có truyền thống về phong trào văn
hóa văn nghệ, thể dục thể thao là điều kiện thúc đẩy nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần trong cộng đồng dân cư góp phần thúc đẩy phong trào toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư.
3. Về phát triển quốc phòng, an ninh:
- Về quốc phòng: Phục Linh là xã có vị trí địa lý quan trọng trong hệ
thống phòng thủ tác chiến của huyện về đánh địch tấn công bằng đường không
và tấn công bằng đường bộ. Hàng năm làm tốt công tác quốc phòng quân sự địa
phương xây dụng cơ sở vững mạnh toàn diện.
- Về an ninh trật tự: Công tác an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội cơ bản
được giữ vững và ổn định; địa phương thực hiện tốt phong trào toàn dân tham gia
bảo vệ an ninh tổ quốc, lực lượng công an xã, tổ an ninh tự quản thường xuyên
được củng cố kiện toàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về an ninh trật tự .
Phần II
THỰC TRẠNG XÃ THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
A. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NTM
I. QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN THEO QUY HOẠCH
1. Những quy hoạch đã có:
- Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2020.
7.200m. Các tuyến đường trục xã đã được cứng hóa 5.850m đạt 81,25%, còn lại
1.350m là đường đất và đường cấp phối chiếm 18,75%.
- Hệ thống giao thông trục xóm: có 40 tuyến giao thông trục xóm với tổng
chiều dài là 22.210m, đã cứng hóa 1.534m đạt 7%, còn lại 20.676 m chưa được
cứng hóa chiếm 93%.
- Hệ thống giao thông ngõ xóm có tổng chiều dài là 17.470m, toàn bộ là
đường đất.
- Hệ thống giao thông nội đồng có tổng chiều dài 12.340m, toàn bộ là
đường đất, chưa được quy hoạch.
6
Biểu số 02: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG LIÊN HUYỆN, LIÊN XÃ
T
T
Tên tuyến đường
Chiều
dài
(m)
Chiều
rộng
(m)
Thực
trạng
Lề
đường
rộng
(m)
Kết luận
theo tiêu
chí
1
(m)
Chiều
rộng
(m)
Thực
trạng
Lề
đường
rộng
(m)
Kết luận
theo tiêu
chí
1
Từ UBND xã- Xóm Lược 1- Xóm Lược 2-
Xóm Mận (nhà ông Trung)
2000 4,5 Bê tông 1,5 Đạt
2
Từ Gốc Sung xóm Khưu 2 (nhà ông Đoàn)-
Khưu 2-Khưu 1-Khuôn 2 (nhà ông Thẩm)
1.900 4,5 Bê tông 1,5
Đạt
3
Ngã ba bà Hoan (xóm Soi)-Khuôn 1-Khuôn 2 1.300 4,5 Bê tông 1,5
Đạt
4
Ngã tư ông Xuân (xóm Khuôn 2)-Khuôn 3-Cẩm 1
2.000 4,5
Bê tông
(650m) +
Mặt cắt
(m)
Kết cấu
1
Từ ngã tư nhà ông Khanh đến nhà ông Luân 800 3,5 Đường đất
2
Từ ngã tư nhà ông Khanh đến mương trung
thuỷ nông
400 3,5 Đường đất
Xóm Lược 2 2.900
1 Từ đầu nhà Bưu điện VH xã đến nhà ông Tân 1900 3,0 Đường đất
2 Từ nhà ông Dung đến nhà ông Duyên 500 3,0 Đường đất
3 Từ nhà ông Việt đến nhà bà Lửng (khuân 1) 500 3,0 Đường đất
Xóm Soi: 500
1
Từ ngã bà nhà ông Nhuận đến nhà ông Hài
(Khưu 1)
500 3,0 Đường đất
Xóm Thọ 2.150
1 Từ ngã tư nhà ông Khánh đến nhà ông Yên 400 2,5 Đường đất
2 Từ nhà ông Ngọc đến ngã ba nhà ông Hành 900 3,5 Đường đất
3
Từ ngã tư nhà ông Khánh đến ngã ba nhà bà
Thịnh
150 3,5 Đường đất
4 Từ nhà ông Quảng đến nhà bà Bình 500 3,0
Đường bê tông
(100m)+ đường
cấp phối (400m)
5 Từ gốc Cọ 1 đến gò giữa nhà bà Vân 200 3,0 Đường đất
Kết cấu
2 Từ Dốc Lán đến nhà ông Đạo 300 3,5 Đường đất
3 Nhà ông Hồng – Nhà văn hóa 120 3,0 Bê tông
4 Từ ngã ba nhà văn hóa – giáp đường trục xã. 270 3,0 Bê tông
Xóm Khuôn 1 2.000
1 Từ nhà ông Kiệm đến nhà ông Tạc Sinh 800 2,5 Đường đất
2 Từ nhà ông Quý đến nhà ông Thái 300 2,0 Đường đất
3 Từ nhà ông Khải đến nhà ông Hào 500 2,5 Bê tông
4 Từ nhà ông Thuỷ đến nhà bà Hoàn 400 2,5 Đường đất
Xóm Khuôn 2 600
1 Từ nhà văn hoá xóm đến nhà ông Quân 400 3,0 Đường đất
2
Từ ngã ba nhà ông Hải đến nhà ông Trần Văn
Duyên
200 2,5 Đường đất
Xóm Khuôn 3 500
1 Từ nhà văn hoá xóm đến nhà ông Lượng 500 3,5
Bê tông 250 m
Đường đất 250m
Xóm Cẩm 1 2.500
1 Từ nhà ông Kim đến nhà ông Thắng 2500 3,0 Đường cấp phối
Xóm Cẩm 3 600
1 Từ chùa Làng Cẩm đến giáp đầm Cù Vân 600 3,0 Đường cấp phối
Cộng 22.210
Biểu số 05: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG NGÕ XÓM
TT Tên tuyến đường
Chiều
dài (m)
Mặt cắt
(m)
1 Từ ngã ba nhà ông Phú đến nhà ông Thân 600 3,0 Đường đất
2 Từ nhà ông Hiện đến nhà bà Thẻ 200 3,0 Đường đất
3 Từ ngã ba nhà ông Tấn lên nhà ông Vận 900 3,0
Đường đất
Xóm Khưu 1 260
1 Nhà ông Quảng – Nhà ông Phượng 50 4,5 Đường đất
2 Từ nhà ông Nam – Nhà ông Vỹ 50 4,5 Đường đất
3 Từ ông Tập – Nhà ông Cần 50 3,5 Đường đất
4 Nhà bà Hoa – Nhà ông Chúc 50 4,0 Đường đất
5 Nhà ông Khang – Nhà bà Ngôn 60 3,0
Đường đất
Xóm Khưu 2 1.110
1 Từ nhà ông Loan đến nhà ông Bộ 300 2,5 Đường đất
2 Từ ngã ba nhà ông Phi đến nhà ông Bằng 200 4,0 Đường đất
3 Nhà ông Toàn – Nhà ông Bào 100 3,0 Đường đất
4 Nhà ông Hành – Nhà ông Chung 150 3,5 Đường đất
5 Nhà ông Minh – Nhà bà Soạn 100 4,0 Đường Đất
6 Nhà ông Thực – Nhà ông Bính 140 2,5 Đường đất
7 Nhà ông Tiền – Nhà ông Xuân 120 3,0 Đường đất
Xóm Khưu 3 2.350
1 Từ đỉnh dốc nhà ông Tài đến nhà ông Ái 150 2,0 Đường đất
2 Nhà ông Hào – Nhà bà Được 200 3,0 Đường đất
3 Nhà ông Hùng – Nhà ông Chung 300 3,0 Đường đất
4 Nhà ông Ước – Nhà ông Sang 600 3,0 Đường đất
5 Nhà ông Cường – Nhà ông Hải 500 3,0 Đường đất
6 Nhà ông Cường – Nhà bà Hợi 100 2,5 Đường đất
7
Ngầm Khưu 3 – Nhà ông Hỗ 500 3,0
Đường đất
5 Nhà ông Ước – Nhà ông Thái 300 3,0 Đường đất
Cộng 17.470
Biểu số 06: HỆ THỐNG GIAO THÔNG NỘI ĐỒNG
11
TT Tên tuyến đường
Chiều dài
(m)
Mặt cắt
(m)
Kết cấu
Xóm Mận 1.340
1
Từ cầu đồng Đinh đến mương Trung thuỷ
nông
200 2,5 Đường đất
2 Từ cầu Máng đến giáp xã Tân Linh 800 2,0 Đường đất
3 Từ nhà ông Phương đến đồng Xăn nhìu 150 2,5 Đường đất
4 Từ nhà ông Tuyên đến đồng Xăn nhìu 150 2,5 Đường đất
5 Từ nhà ông Sơn đến đồng ngoài 40 2,0 Đường đất
Xóm Lược 1: 400
1 Từ nhà ông Sơn đến nhà ông Học 400 3,0 Đường đất
Xóm Soi: 300
1
Từ đường rẽ gò giữa xóm Thọ đến giữa
đồng
300 2,5 Đường đất
Xóm Thọ 900
1
Từ đường rẽ vào nhà bà Vân đến cống nhà
ông Mít
2
Từ hội trường Bình Minh cũ đến đồng Đá
Vàng
500 2,5 Đường đất
3 Từ nhà văn hóa xóm đến bến Cọn 200 2,5 Đường đất
Xóm Khưu 2 1.250
1 Từ nhà ông Hành đến mương cái 450 3,0 Đường đất
12
TT Tên tuyến đường
Chiều dài
(m)
Mặt cắt
(m)
Kết cấu
2 Nhà bà Soạn – Đồng Đá Vàng 800 3,0 Đường đất
Xóm Khưu 3 1.600
1
Từ Gốc Sung đến gò ông Tự (xóm Ngọc
Linh)
1000 2,5 Đường đất
2 Từ nhà ông Bốn Oanh đến đồng Đất Cát 600 2,5
Đường đất
Xóm Ngọc Linh 1.500
1 Từ nhà ông Tự đến giáp đồng Quéo 750 2,5 Đường đất
2 Từ nhà ông Tự đến giáp đồng Ngọc Tiến 750 2,5 Đường đất
Xóm Khuôn 2 300
1 Từ nhà ông Quân đến cuối đồng 150 2,5 Đường đất
2 Từ nhà ông Thắng đến cống Khưu 1 150 2,5 Đường đất
1 Xóm Khuôn 3 435
2
634 2,5 Đường đất
6
Nhà ông Tam (xóm Lược 1)- Bãi ông Vinh
(Xóm Lược 1)
1.202 2,5 Đường đất
7
Nhà ông Thi (Xóm Lược 1)- Bãi ông Chính
(xóm Lược 2)
1.342 2,5 Đường đất
8 Nhà ông Hạnh (xóm Mận) -Bãi ông Thu (xóm 634 1,0 Đường đất
13
Mận)
9
Nhà ông Ban (xóm Mận)- Bãi ông Tuấn (xóm
Mận)
710 1,0 Đường đất
2. Hiện trạng về cầu, cống:
- Tuyến đường trục xã có 3 vị trí cầu và 02 vị trí cống ngầm.
Hệ thống cầu, cống cơ bản đáp ứng được việc giao thông đi lại của nhân
dân, song còn một số cầu đã xuống cấp như cầu Sung -xóm Soi; cầu Thông –
xóm Khưu 1. Riêng cầu Thông – xóm Khưu 1 do xây dựng đã lâu mặt cầu đã
hỏng, dầm cầu yếu không đảm bảo lưu thông cho các loại xe tải qua.
3. Về hiện trạng vận tải: Phục Linh là một địa phương phát triển tương
đối mạnh dịch vụ vận tải. Hiện nay địa phương có 27 ô tô vận tải, có 3 xe du
lịch, 6 ô tô con gia đình và trên 300 máy cày phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp.
4. Hiện trạng về bến bãi: Hiện nay chưa có bến bãi đỗ xe, các vị trí đỗ
xe chủ yếu là trong khuôn viên sân bãi của gia đình.
* Đánh giá chung: Hệ thống giao thông của xã tương đối thuận lợi, đã cơ
bản được thiết kế xây dựng phù hợp với điều kiện giao thông đi lại phát triển
1
Trạm bơm xóm Thọ 2 15kw Hoạt động tốt
2.2. Hiện trạng kênh mương: Tổng số toàn xã có 47.254 m kênh mương
(bao gồm cả hệ thống kênh mương do Trạm khai thác thủy lợi huyện quản lý),
trong đó đã được cứng hoá 8.576m (Trạm khai thác thủy lợi huyện quản lý
5.043m đã cứng hóa), xã quản lý 3.713m đã cứng hóa đạt 8,8% còn lại 38.498 m
kênh mương chưa được cứng hóa chiếm 91,2%.
14
Biểu số 09: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG
TT Tên tuyến kênh
Chiều
dài (m)
Trong đó
Kênh
xây
Kênh đất
Tổng số chiều dài trên toàn xã 47.254 8.576 38.678
1
Đập Rừng Chùa – Trạm biến áp số 4 Phục Linh
(Do trạm KTTL huyện quản lý)
4.182 3.982 200
2
Trạm bơm Xóm Thọ - Suối Cái Ngọc Tiến (Do
trạm KTTL huyện quản lý)
1.151 1.061 90
3
Nhà ông Dịnh – Chân Dốc Lán (xóm Ngọc
Linh) 1.473 - 1.473
Xóm Lược 1
1
2 Đầm bà Lang – Mương giữa đồng xóm Khuôn 2 286 - 286
3
Ao nhà ông Mạnh – Mương giữa đồng xóm
Khuôn 2
234 - 234
Xóm Cẩm 1
1 - Giáp đất Hà Thượng – Vành đai M3 830 830
2 - Nhà bà Kim – Nhà văn hóa xóm Cẩm 1 628 628
Xóm Cẩm 3
1 - Vành đai M3 – Nhà ông Toàn 218 - 218
15
TT Tên tuyến kênh
Chiều
dài (m)
Trong đó
Kênh
xây
Kênh đất
2 - Nhà ông Giới – Khu dân cư nhà ông Vinh 836 - 836
Xóm Cẩm 2
1 - Đồng Goòng – Cống bãi thải số 2 642 - 642
2 - Nghĩa trang xóm Cẩm 3 – nhà ông Đắc 449 - 449
Xóm Ngọc Tiến
1 Đập Gốc Quéo – Đồng Ngọc Linh 845 90 755
2
Nhà văn hóa xóm Ngọc Tiến – Đồng Mạ - Đồng
Phú Lương
834 - 834
2 Đồng Bảy mẫu – Đồng Phú Lương 263 - 263
3 Đồng Chín mẫu – Đồng Phú Lương 256 - 256
2 Nhà ông Lại – Đồng Nếp 771 - 771
3 Kho KV3- Đồng Ngoài 382 - 382
4 Nhà ông An – Đồng Săn Nhìu 461 461 -
5 Nhà ông Giám – Cầu Đồng Đình 482 482 -
6 Cầu Đồng Đình – Mương Trung Thủy Nông 200 - 200
7
Nhà bà Minh – Khe Cái
500 -
500
8
Cầu Đồng Đình – Ruộng ông Tẹo
100 -
100
9
Nhà ông Thu – Mương Trung Thủy Nông
20 -
20
10
Nhà ông Chung – Mương Đồng Ngoài
200 -
200
Xóm Khưu 1
16
TT Tên tuyến kênh
Chiều
dài (m)
Trong đó
Kênh
xây
Kênh đất
1577 - 1577
2 Trạm biến áp số 4 – Nhà ông Sử 412 - 412
3 Trạm biến áp số 4 – Đồng Đất Cát 400 - 400
4
Trạm biến áp số 4 – Đồng Dốc Lán (xóm Ngọc
Linh)
600 - 600
5 Giáp đồng Đá Vàng – Nhà ông Tự 600 - 600
6 Đồng Chùm – Đồng Ngọc Linh 200 - 200
7 Cửa mương cái – nhà anh Dần 250 - 250
8 Đồng Chín Mẫu – Nhà bà Tịch 400 - 400
Xóm Ngọc Linh
1 Ruộng nhà ông Vấn – Cửa nhà ông Định 1601 422 1179
2 Mương Chín Mẫu – Ruộng nhà ông Sửu 517 307 210
3
Ruộng Bắc Trực – giáp mương làng Giang (Phú
Lương)
300 - 300
4 Ruộng ông Mẹo – Ruộng Hiền Lực 250 - 250
5 Từ nhà ông Thành – Ruộng bà Ý 400 - 400
* Đánh giá chung:
Hiện trạng hệ thống kênh mương, thuỷ lợi của xã chủ yếu là các vai đập
nhỏ lấy nước trực tiếp từ các khe suối trong rừng đầu nguồn từ xã Tân Linh để
phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Đánh giá tiêu chí thủy lợi: Chưa đạt.
3. Tiêu chí số 4 - Điện.
3.1. Hiện trạng hệ thống cấp điện.
17
- Có 100% số hộ gia đình trong xã được sử dụng điện lưới Quốc gia. Số
hộ sử dụng điện 1.690 hộ, trong đó số hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn là
học đã xuống cấp.
- Trường THCS: Diện tích đất 8.321m
2
, diện tích xây dựng nhà 1.080m
2
gồm 2 dãy nhà một tầng 9 phòng học và một dãy nhà 2 tầng với 8 phòng học cơ
sở vật chất có 17 phòng học. Trường chưa đạt chuẩn Quốc gia.
* Đánh giá tiêu chí trường học: Đạt.
5. Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất, văn hoá.
5.1. Ủy ban, cơ quan: Trụ sở UBND: Diện tích đất 2.539 m
2
, thuộc xóm
Soi, diện tích xây dựng 280m
2
. Trụ sở được xây mới 2 tầng; có 17 phòng làm
việc, 01 phòng họp) đưa vào sử dụng năm 2009, chất lượng công trình tốt.
5.2. Hiện trạng Nhà văn hóa và khu thể thao xã: Hội trường nhà văn
hóa diện tích xây dựng 270m
2
với 250 chỗ ngồi, có đầy đủ các trang thiết bị âm
thanh ánh sáng, máy chiếu, chất lượng công trình tốt. Song để đáp ứng tiêu
chuẩn nông thôn mới cần phải mở rộng diện tích. Xã đang quy hoạch khu thể
thao với diện tích trên 12.804m
2
.
5.3. Nhà Văn hóa và khu thể thao xóm: Có 17/17 xóm có nhà văn hóa,
trong đó có 13/17 nhà văn hóa diện tích nhỏ hẹp cần được mở rộng để đáp ứng
tiêu chuẩn nông thôn mới; 4/17 xóm phải di chuyển địa điểm do diện tích đất
18
NVH cũ không mở rộng được. 17/17 nhà văn hóa các xóm chưa có khu thể thao
Bàn 04 chiếc, ghế băng 20 cái;
Bục nói chuyện, tượng Bác,
phông, rèm, khẩu hiệu; Tăng âm
1 loa 02, quạt: 04 cái
Thiếu
diện tích
3 Xóm Lược 1 442 60
Bàn 03 cái, ghế băng 15cái,
tượng bác; phông, rèm, khẩu
hiệu, tăng âm, loa 02, quạt: 02
cái.
Thiếu
diện tích
4 Xóm Lược 2 300 90
Bàn 02 cái, ghế băng 15cái,
tượng bác; phông, rèm, bục nói
chuyện, khẩu hiệu, tăng âm, loa
02, quạt: 04 cái.
Thiếu
diện tích
5 Xóm Soi 105 60
Bàn 03 cái, ghế băng 10 cái,
tượng bác; phông, rèm, khẩu
hiệu, tăng âm, loa 02, quạt: 02
cái.
Thiếu
diện tích
6 Xóm Thọ 969 90
Bàn cái, ghế ngồi cái,
tượng bác; phông, rèm, khẩu
tượng bác; phông, rèm, bục nói
chuyện; khẩu hiệu, tăng âm, loa
02, quạt: 04.
Thiếu
diện tích
12 Xóm Ngọc Linh 881 70
Bàn 04 cái, ghế băng 20 cái,
tượng bác; phông, rèm, bục nói
chuyện; khẩu hiệu, tăng âm, loa
02.
Thiếu
diện tích
13 Xóm Khuôn 1 545 80 Bàn 04 cái, ghế băng 15 cái, Thiếu
19
tượng bác; phông, rèm, bục nói
chuyện; khẩu hiệu, tăng âm, loa:
02, quạt: 06 chiếc.
diện tích
14 Xóm Khuôn 2 210 60
Bàn 02 cái, ghế băng 10 cái,
tượng bác; phông, rèm, bục nói
chuyện; khẩu hiệu, tăng âm, loa,
quạt: 04.
Thiếu
diện tích
15 Xóm Khuôn 3 297 60
Bàn 02 cái, ghế băng 10 cái,
tượng bác; phông, rèm, bục nói
chuyện; khẩu hiệu, tăng âm, loa
02, quạt: 02.
- Xã có 01 bưu điện văn hóa xã và 2 trạm phát sóng Vinaphone, Viettel, 8/17
xóm có mạng Internet, 9/17 xóm thu được tín hiệu internet (mạng không dây 3G).
Số máy điện thoại cố định 200 máy; số người sử dụng điện thoại di động trên
4.000 người;
- Các cơ quan hành chính của địa phương 100% đã được sử dụng mạng
internet khai thác có hiệu quả, có trên 100 hộ sử dụng internet trên địa bàn xã.
* Đánh giá tiêu chí bưu điện: Đạt.
8. Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư
- Không có nhà rột nát, có 41 nhà tranh tre/ 1690 chiếm 2,5%.
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố 500/1.690 nhà chiếm 29,6 %
- Tỷ lệ nhà bán kiên cố 1113/1690 chiếm 65,9%
- Số hộ có nhà ở, có các công trình phục vụ sinh hoạt tối thiểu như: bếp,
các khu vệ sinh đạt 100%.
- Số hộ có vườn bố trí phù hợp với cảnh quan là 413/1690 đạt 24,4 %.
* Đánh giá tiêu chí về nhà ở: Chưa đạt
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
20
1. Về kinh tế
* Tổng giá trị sản xuất: Năm 2012 ước đạt là 99 tỷ đồng. Trong đó nông,
lâm nghiệp 57 tỷ đồng, Công nghiệp 12 tỷ đồng; tiểu thu công nghiệp 4 tỷ đồng;
dịch vụ, thương mại, dịch vụ 26 tỷ đồng.
* Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng nông, lâm nghiệp chiếm 57,5 %; Công nghiệp:
12%; tiểu thủ công nghiệp 4,04 % ; thương mại và dịch vụ chiếm 26,26%
2. Tiêu chí số 10 - Thu nhập: Tổng giá trị thu nhập năm 2012 là 99 tỷ
Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 14 triệu đồng/người/năm.
* Đánh giá tiêu chí thu nhập: Đạt.
3. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo: Hết năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo từ 15,4%
giảm xuống còn 11,45%.
* Đánh giá tiêu chí hộ nghèo: Chưa đạt.
4. Tiêu chí số 12 - Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên
người, Cao đẳng Đại học 420 người .
* Đánh giá tiêu chí giáo dục: Đạt.
2. Tiêu chí số 15 - Y tế
- Trạm Y tế xã: Được xây dựng nhà cấp IV, gồm 2 dãy có 12 phòng. Diện
tích đất 1.243 m
2
, nhà được xây dựng đã lâu hiện cơ sở vật chất đã xuống cấp.
Xã đã đạt chuẩn Quốc gia về Y tế từ năm 2008.
- Tổng số người tham gia các hình thức bảo hiểm XH: 4.524/6.503 đạt 70%.
* Đánh giá tiêu chí về tiêu chí y tế: Đạt
3. Tiêu chí số 16 - Văn hóa
- Kết quả thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cư năm 2012 có 1.109 hộ/1753 hộ đạt gia đình văn hóa đạt 63,2%.
- Xã Phục Linh có 17 xóm, 5 cơ quan. Năm 2012, có 3/17 xóm đạt xóm văn
hóa (xã công nhận), 4/5 cơ quan văn hóa, không có xóm nào đạt làng văn hóa.
* Đánh giá tiêu chí văn hóa: Chưa đạt.
4. Tiêu chí số 17 - Môi trường
Là một xã miền núi nằm dưới chân dãy núi chúa với địa hình chủ yếu là
đồi núi. Hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại cây thảo mộc, lâm nghiệp và hệ động
thực vật phong phú, là nơi cung cấp nước chủ yếu cho nhân dân canh tác và sinh
hoạt. Những năm gần đây do ảnh hưởng của dự án thu hồi đất cho công nghiệp
khai thác than của Mỏ than Phấn Mễ, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp đặc
biệt là do việc khai thác khoáng sản của các dự án trong và ngoài xã đang diễn ra
đã và đang tác động đến môi trường nước, môi trường chất thải và môi trường
không khí, tiếng ồn.
- Số hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh 1.300/ 1.690 đạt 76,9 %;
- Số hộ có 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước đạt chuẩn) 1476/1.690 đạt 847,3%.
- Không có cơ sở sản xuất nào đạt tiêu chuẩn về môi trường.
- Xử lý thu gom rác thải: Xã có 1/17 xóm có tổ thu gom rác thải với hình
thức tự quản. Còn 16/17 xóm chưa có hình thức thu gom nào.
quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; các hoạt động tuyên truyền, phát
triển đạo trái pháp luật.
- Tình hình trật tự xã hội: Vẫn còn để xảy ra tình trạng công dân phạm tội
vi phạm pháp luật nhà nước nghiêm trọng.
- Tệ nạn xã hội hàng năm vẫn còn phát sinh người nghiện mới, không để
xảy ra cháy, nổ.
* Đánh giá tiêu chí an ninh trật tự: Chưa đạt
B. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐANG
THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ.
1. Dự án mở rộng bãi thải 3 và vành đai an toàn Mỏ than Phấn Mễ :
Được triển khai thực hiện từ năm 2012 với diện tích 33 ha có trên 100 hộ bị ảnh
hưởng trực tiếp bởi dự án. Hiện nay dự án đang thực hiện công tác kiểm đếm,
bồi thường GPMB.
2. Dự án xây dựng nhà 2 tầng 8 phòng học Trường THCS: Với tổng số
vốn 3,4 tỷ đồng, nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách huyện .
3. Quy hoạch chi tiết khu TĐC cho các hộ dân bị ảnh hưởng do sự cố
trượt lở bãi thải số 3 – Mỏ than Phấn Mễ.
Tổng diện tích đất bị thu hồi là 11,688ha, với tổng số 42 lô. Hiện nay đã
bàn giao đất cho các hộ dân xây dựng nhà là 11 hộ.
4. Dự án xây dựng kênh mương và đường giao thông nông thôn:
23
- Chương trình kiên cố hóa đường xóm với cơ chế Nhà nước hỗ trợ xi măng,
nhân dân đóng góp kinnh phí xây dựng.
- Dự án kiên cố hóa kênh mương theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Các nguồn lực đầu tư các chương trình dự án từ trước đến nay của địa
phương chủ yếu là từ nguồn ngân sách địa phương, nguồn cấp quyền sử dụng
đất, nguồn ngân sách huyện hỗ trợ, nguồn xã hội hóa của các cơ quan đơn vị
đóng quân trên địa bàn.
- Khó khăn: Các dự án xã hội của địa phương khó khăn nhất là công tác huy
động vốn góp của nhân dân và hiến đất để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.
mang tính tự phát là chính, chưa được quy hoạch đồng bộ.
24
- Đội ngũ cán bộ địa phương chưa có kinh nghiệm trong công tác xây
dựng nông thôn mới, còn có phần thụ động.
- Nhận thức của một bộ phân nhân dân về công tác xây dựng nông thôn
mới còn hạn chế, còn trông chờ ỉ lại vào nhà nước.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới còn hạn chế. Cần có sự hỗ
trợ của nhà nước.
3. Những tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã đạt được và chưa đạt:
- Các tiêu chí đã đạt được: Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm
2012 xã đã đạt 7/19 tiêu chí nông thôn mới là:
+ Quy hoạch (tiêu chí số 1);
+ Điện (Tiêu chí số 4)
+ Trường học (tiêu chí số 5);
+ Bưu điện (tiêu chí số 8);
+ Thu nhập (tiêu chí số 10);
+ Giáo dục (tiêu chí số 14);
+ Y tế (tiêu chí số 15);
- Còn lại 12 tiêu chí chưa đạt đó là:
+ Giao thông (Tiêu chí số 2).
+ Thủy lợi (tiêu chí số 3); mới cứng hóa 8,8 % cần cứng hóa 41,2 %.
+ Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí số 6); diện tích nhà văn hóa xóm còn
thiếu ,chưa có sân thể thao , thiết bị văn hóa còn nghèo nàn.
+ Chợ nông thôn (tiêu chí số 7): chưa được đầu tư xây dựng.
+ Nhà ở dân cư (tiêu chí số 9): Hiện toàn xã mới có 30% số nhà kiên cố,
đạt thấp so với tiêu chí đề ra.
+ Hộ nghèo (Tiêu chí số 11): Số hộ nghèo toàn xã là 11,45%.
+ Tiêu chí Cơ cấu lao động (Tiêu chí số 12).
+ Các hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí số 13)
+ Văn hóa (tiêu chí số 16); Tỷ lệ xóm văn hóa còn đạt thấp.