Biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại khoa Khoa Công nghệ hoá học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - Pdf 26

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quản lý quá trình đào tạo (QTĐT) ở trường đại học, cao đẳng là nhân tố
quan trọng hàng đầu đảm bảo chất lượng và hiệu quả; là mục tiêu trung tâm của
quản lý nhà trường, một trách nhiệm lớn lao của nhà quản lý trường học; đó là
quá trình tác động có định hướng (huy động, cộng tác, điều khối, tham gia, can
thiệp, hướng dẫn, giúp đỡ, điều chỉnh, ) của chủ thể quản lý đối với tập thể
giảng viên, cán bộ viên chức, sinh viên và các thực thể hữu quan ngoài trường
hướng vào đẩy mạnh hoạt động đào tạo của trường.
Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về phương hướng
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 tại đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ X của Đảng đã nêu rõ "Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất
quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống
tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền
giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới; khắc
phục cách đổi mới chắp vá, thiều tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ.
Xây dựng nền giáo dục của dân, do dân và vì dân; bảo đảm công bằng về cơ hội
học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tấp suốt đời".
Bên cạnh đó, báo cáo còn nhấn mạnh "Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý
nhà nước về giáo dục đào tạo; Nhà nước thực hiện đúng chắc năng định hướng
phát triển, tạo lập khung pháp lý và kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực thi
pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo; chống
bệnh thành tích. Đổi mới tổ chức và hoạt động, đê cao và bảo đảm quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của nhà trường, nhất là trường đại học, cao đẳng, trung chọc
chuyên nghiệp và dạy nghề". Để tạo bước chuyển biến cơ bản về phát triển giáo
dục và đào tạo, báo cáo chỉ rõ phải: "Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất
quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống
tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền
giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới; khắc
phục cách đổi mới chắp và, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ.
Xây dựng nền giáo dục của dân, do dân và vì dân; bảo đảm công bằng về cơ hội

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Xác định cơ sở khoa học của công tác quản lý quá trình đào tạo tại các
trường Đại học, cao đẳng.
3.2. Đánh giá thực trạn quản lý quá trình đào tạo tại khoa Công nghệ hoá
học , trường Đại học Bách Khoa Hà Nội .
3.3. Đề xuất biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại khoa Công nghệ hoá
học, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội .
4. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại khoa
Công nghệ hoá học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội .
5. Phương pháp nghiên cứu.
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
Nghiên cứu các văn kiện:
- Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII được trình bày
tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.
- Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về phương
hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 tại Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ X.
- Nghiên cứu Nghị quyết đị hội đảng bộ Trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội.
Nghiên cứu giáo dục của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
nam, số 38/2005, ngày 14 tháng 6 năm 2005.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Tác giả đã áp dụng một số phương pháp nghiên cứu thực tiễn như quan sát
điều tra, phỏng vấn, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quản lý quá trình đào tạo
tại Khoa Công nghệ hoá học , trường Đại học Bách Khoa Hà Nội .
5.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Ngoài hai nhóm phương pháp chính là nghiên cứu lý luận, nghiên cứu
thực tiễn, tác giả còn áp dụng một số phương pháp hỗ trợ khác như phương pháo
toán học, thống kê, bảng biểu, sơ đồ

hiệu quả dạy học.
QTDHĐH còn được nhìn nhận dưới những quan điểm khác nhau như:
- Theo điều khiển học: QTDHĐH là một hệ thống điều khiển trong đó có
sự thống nhất hữu cơ giữa điều chỉnh, được điều chỉnh và tự điều chỉnh trong
thu nhập, xử lý, lưu trữ và vận dụng thông tin dạy học nhằm đạt được chất lượng
và hiệu quả dạt học.
- Với quan điểm công nghệ học: QTDHĐH là một quá trình công nghệ
đặc biệt; trong đó dạy là quá trình thiết kế và góp phần thi công của giảng viên;
còn học là quá trình tự thiết kế và trực tiếp thi công của sinh viên có sự hướng
dẫn, giúp đỡ ít nhiều của giảng viên nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả dạy
học. QTDHĐH là hai quá trình công nghệ chồng chất lên nhau; công nghệ dạy,
công nghệ học; chúng tồn tại cho nhau và vì nhau.
Bản chất toàn vẹn của quá trình dạy học Đại học; bản chất của QTDHĐH
là quá trình nhận thức độc đáo có tính chất nghiên cứu của sinh viên dưới sự tổ
chức, điều khiển của giảng viên.
QTDHĐH là quá trình hoạt động tương tác thống nhất giữa hai hoạt động
của giảng viên và sinh viên. Trong đó:
+ Dạy có vai trò chủ đạo: tổ chức, điều khiển hoạt động học tập, kích
thích, giáo dục sinh viên.
+ Học có vai trò chủ động: tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo trong việc
thu nhận, xử lý, gia công, lưu trữ thông tin học tập.
Hai hoạt động, học là hai dạng hoạt động đặc biệt phản ánh tính hai mặt
của QTDHĐH, chúng kết hợp, gắn bó, thống nhất và tương tác trong QTKD
toàn vẹn.
- Quá trình học tập của sinh viên là quá trình nhận thức có tính chất
nghiên cứu:
Sinh viên Đại học, Cao đẳng được coi là người sinh sản ra tri thức hơn là
người tiêu thụ chi thức, vì vật tính chất nghiên cứu của quá trình nhận thức là
nét đặc thù của quá trình học tập ở trường Đại học và Cao đẳng.
Trong quá trình học tập ở trường Đại học, Cao đẳng sinh viên không chỉ

duy sáng tạo của người học; bòi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng
thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Chương trình giáo dục
Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến
thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức
tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn
học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.
Chương trình giáo dục phải đảm bảo tính hiện đại, tính ổn định, tính
thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho
sự phân luồng, liên thông, chuyển dổi giữa các trình độ đào tạo,m ngành đào tạo
và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Giảng viên Đại học, Cao đẳng.
Giảng viên Đại học, Cao đẳng vừa là khoa học (có trình độ cao, chuyên
môn sâu, có điều kiện nghiên cứu khoa học và tiếp cận thực tê); vừa là nhà giáo
dục, sự sáng tạo sư phạm gắn liền với sáng tạo khoa học. Giảng viên giảng dạy
môn học đồng thời là người nghiên cứu, tìm tòi, phát hiện cái mở, mở rộng và
làm sâu sắc, phong phú hơn những tri thức khoa học của bộ môn mình đảm
nhiệm.
Sinh viên Đại học, Cao đẳng.
Sinh viên là những thanh niên bắt đầu trưởng thành về thể chất, ý thức, trí
tuệ; có khả năng, có định hướng nghề nghiệp rõ ràng. Sinh viên có mục đích và
động cơ học tập rõ rệt; học không chỉ để nâng cao trình độ mà còn học để lập
thân, lập nghiệp, học để xác lập một chỗ đứng trong xã hội và hoà nhập vào đời
sống.
Các điều kiện đào tạo:
- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: ngày càng được cải thiện và phát triển ở
các trường Đại học, Cao đẳng.
- Các nguồn tài chính phục vụ đào tạo ở trường Đại học, Cao đẳng có
tiềm năng lớn không chỉ dựa trên nguồn đầu tư của Nhà nước mà còn có các
nguồn kinh phí khác như: thu học phí, hợp đồng lao động, hkơpj tác trong nước

truyền thống dân tộc.
- Nội dung đào tạo phải thể hiện được tính nhân bản, thể hiện vốn văn hoá
và vật chất, có tính chất kỹ thuật, có tính tiếp thị, biết quản lý.
Yêu cầu đối với về phương pháp đào tạo
- Tăng cường áp dụng các phương pháp sư phạm tích cực, hướng vào
việc đặt và giải quyết vấn đề.
- Áp dụng công nghệ dạy học; tận dụng tối đa những công cụ và công
nghê mới mà các thành tựu khoa học, công nghệ mang lại.
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả quá trình đào tạo
Về chất lượng, thực hiện tốt ba nhiệm vụ dạy học:
- Dạy học nghề nghiệp: Trang bị cho sinh viên những tri thức, kỹ năng, kỹ
sảo tương ứng về một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật nhất định ở trình độ hiện đại.
- Dạy phương pháp: Bồi dưỡng cho sinh viên phương pháp luận khoa học,
phương pháp nghiên cứu và phương pháp tự học;
- Dạy thái độ: bồi dưỡng cho sinh viên lý tưởng, niềm tin; hình thành thế
giới quan khoa học, nhân sinh quan; những phẩm chất đạo đức tốt đẹp; thái độ,
tác phong của người cán bộ khoa học.
Hiệu quả dạy học thể hiện ở hai yếu tố:
- Đáp ứng đúng và kịp thời yêu cầu xã hội, của mục tiêu đào tạo.
- Chính phủ, sử dụng tối ưu sức lực, thời gian, tiền của.
Các phương hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học ở đại học,
cao đẳng:
Lý luận dạy học đại học thế giới nhấn mạnh:
- Nâng cao hiệu suất dạy học, nâng cao tính tích cực học tập.
- Cá thể hoá dạy học
- Công nghiệp hoá dạy học.
Lý luận dạy học đại học Việt Nam:
- Phát huy cao độ tính độc lập, sáng tạo của sinh viên, chuyển trọng tâm
thực hiện từ giảng viên sang sinh viên.
- Chuyển dần phương pháp học tập sang phương pháp nghiên cứu, gắn

- "Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản
lý, điều hành các hoạt động giáo dục".
- "Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao
phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá
nhân".
Điều lệ trường đại học ban hành theo quyết định số 153/2003/QĐ - TTg
ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng chính phủ nêu rõ quản lý nhà nước
với các trường đại học:
- "Trường đại học chịu sự quản quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ giáo
dục và Đào tạo; chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở".
- "Cơ quan chủ quản phối hợp với Bộ giáo dục và Đào tạo thực hiện quản
lý nhà nước đối với các trường đại học trực thuộc theo quy định của Điều lệ
này".
Điều 10 của Điều lệ trường Đại học đã chỉ rõ trách nhiệm của trường đại
học.
- "Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà
trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các
trường đại học của nhà nước".
- "Xây dựng chương trình, giáo dục, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với
các ngành nghề nhà trường được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung do
Bộ giáo dục và đào tạo ban hành; tổ chức tuycênr sinh theo chỉ tiêu của nhà
nước, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, in ấn và cấp văn bằng
theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo".
- "Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiệm mục tiêu
giáo dục; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể
thao, nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội".
Chương 2

đúng đắn của lãnh đạo khoa, tất cả các cán bộ quản lý và cán bdôj giảng dạy
trong khoa về vai trò, nhiệm vụ của khoa, yêu cầu của xã hội đối với hoạt động
đào tạo trong nhà trường; bên cạnh đó là sự đoàn kết, nhất trí, sự nỗ lực của từng
cá nhan trong Khoa. Một trong những lý do chủ yếu để Khoa đạt được các thành
tựu nêu trên dó là công tác quản lý quá trình đào tạo đã được thực hiện khá tốt ở
một số nội dung then chốt.
2.2. Một số tồn tại trong quản lý quá trình đào tạo tại Khoa Công nghệ hoá
học , trường Đại học Bách Khoa Hà Nội .
Bên cạnh các thành tựu chủ yếu nêu trên vẫn còn một số mặt tồn tại trong
quản lý quá trình đào tạo tại khoa Công nghệ hoá học đã được bộc lộ trong thời
gian qua như:
Nội dung chương trình đào tạo còn chưa đạt được sự ổn định cần thiết dẫn
đến các khó khăn cho cán bộ giảng dạy; khó khăn cho sinh viên trong việc định
hướng chuyên nôn, nghề nghiệp. Việc thay đổi chương trình đào tạo là yêu cầu
tất yếu của sự phát triển nhằm cập nhật các tiến bộ của khoa học công nghệ. Tuy
nhiên nội dung chương trình cũng cần có sự ổn định ở mức độ nhất định để hạn
chế trong công tác tổ chức dạy và học. Phát huy hết năng lực chuyên môn của
cán bộ giảng dạy. Phát huy hết năng lực chuyên môn của cán bộ giảng dạy cũng
như cơ sở vật chất hiện có. Ngoài các nguyên nhân khách quan nêu trên cũng
phải kể đến một số nguyên nhân chủ quan như sự lựa chọn công nghệ, định
hướng chuyên môn trong thời gian trước đây chưa thực sự phù hợp, đi trước đón
đầu, dẫn đến sự thụ động và chạy theo công nghệ.
Các hoạt động của Khoa kuôn trong tình trạng bận rộn, thiều thời gianl
hay phải xử lý các vấn đề mang tính sự vụ. Nguyên nhân khách quan là do yêu
cầu của công việc khá lớn trong điều kiện nhân lực, vật lực còn rất thiếu thốn.
Tuy vậy cũng không thể không kể đến một số nguyên nhân mang tính chủ quan
như công tác xây dựng kế hoạch vhà tổ chứ thực hiện chưa thực sự làm tốt; sự
phân công công việc có chỗ còn chồng chéo; thiếu sự chuyên nghiệp và chuyên
môn hoá.
Phương pháp đào đạo thường xuyên được cập nhật, đổi mới tuy nhiên

đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng.
Định hướng nghề nghiệp là một lựa chọn phù hợp Khoa nhằm đào tạo
được các nhân lực Khoa Công nghệ hoá học có khả năng làm việc ngay sau khi
ra trường, đáp ứng tốt nhất cho thị trường lao động.
Nhận thức được đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng là hướng
đi phù hợp của Khoa nhằm cung cấp cho thị trường lao động nguồn nhân lực
Khoa Công nghệ hoá học có chất lượng cao, lãnh đạo, cán bộn giảng viên trong
khoa đã tích cực thực hiện thành công nhiều bước đi trong quá trình phát triển
chương trình cũng như tổ chức đào tạo.
Để phát triển chương trình đảm bảo chất lượng, mục tiêu đào tạo, Khoa
cần áp dụng các biện pháp quản lý, phù hợp như:
- Phát huy được vai trò của cán bộ môn phụ trách chuyên môn, vai trò
lãnh đạo của các trưởng bộ môn, Khoa cần phân công và giao trách nhiệm triển
khai việc xây dựng chương trình về từng bộ môn. Bộ môn chịu trách nhiệm đôn
đốc, giám sát, đánh giá chất lượng chuyên môn các chương trình đào tạo do bộ
môn đảm nhận. Bộ môn phân công giảng viên biên soạn, lập kế hoạch nghiệm
thu đánh giá chuyên môn và báo cáo trước khoa.
- Việc phân công cán bộ giảng dạy tham gia biên soạn chương trình, tài
liệu giảng dạy phải phù hợp với năng lực chuyên môn và kinh nghiệm của người
được giao. Phát huy tối đa khả năng của cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm, có
chuyên môn tốt, bên cạnh đó có thể kèm cặp, hướng dẫn các giảng viên trẻ tiếp
cận với công tác phát triển chương trình, tài liệu giảng dạy. Cách làm này vừa
đảm bảo nâng cao chất lượng chương trình được biên soạn cũng như tạo nguồn
cho công tác phát triển chương trình.
- Kỹ thuật, công nghệ lựa chọn đưa vào giảng dạy phải phù hợp với xu thế
phát triển, nhu cầu của xã hội. Tránh việc thường xuyên đuổi theo công nghệ,
cập nhập chương trình ngay từ khi còn chưa được đưa vào đào tạo dẫn đến sự
thiếu ổn định của chương trình. Lãng phí thời gian, nhân lực cho công tác phát
triển chương trình.
2. Cải tiến quản lý đào tạo về phương pháp, phương tiện dạy học.

Cùng với việc triển khai phương pháp, cần phải có giai đoạn chuẩn bị và đảm
bảo được các yêu cầu cần thiết cho việc thực hiện.
Các phương pháp đào tạo tiên tiến, đưa người học vào vị trí trung tâm
thường đỏi hỏi một số điều kiện như:
- Người thầy phải được đào tạo, có đủ năng lực để triển khai phương pháp
mới.
- Có đủ cơ sở vật chất: phòng học, trang thiết bị
- Tỷ lệ sinh viên trên một giáo viên phải phù hợp. Nhìn chung với các
phương pháp nhằm phát triển kỹ năng, đưa nguời học vào tình huống cụ thể, trải
nghiệm thực tế thì lớp học không phải là lớp đông.
Ngoài việc tuyên truyền mạnh dạn triển khai áp dụng các phương pháp
đào tạo tiên tiến. Khoa cần phải có chính sách khen thưởng phù hợp, kịp thời
cho cán bộ gia giảng dạy có những sáng kiến, áp dụng thành công các phương
pháp đào tạo hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
3.3. Tăng cường thực hiện quản lý kế hoạch đào tạo
Một trong các nội dung quan trọng trong quản lý quá trình đào tạo tại
trường Đại học, Cao đẳng là công tác quản lý kế hoạch đào tạo.
Để nâng cao chất lượng đào tạo, Khoa cần làm tốt công tác quản lý kế
hoạch đào tạo.
Trước khi bắt đầu mỗi năm học, Khoa dựa trên nhiệm vụ của năm Nhà
trường giao, tiến độ đào tạo, chương trình đào tạo đang thực hiện, năng lực cán
bộ, cơ sở vật chất của Khoa, định hướng chuyên môn các bộ môn để lập ra kế
hoạch hành động cho cả năm học.
Kế hoạch này phải chỉ rõ được các nhiệm vụ, thời điểm thực hiện, các
điều kiện thực hiện, thời điểm hoàn thành, nhân lực chịu trách nhiệm.
Kế hoạch phải có sự tham gia có những cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy
có chuyên môn tốt và cần được đưa ra lấy ý kiến trong toàn Khoa.
Quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học có thể tiến
hành theo 4 bước sau:
- Xây dựng kế hoạch

3. Xây dựng kế hoạch chính thức:
Trên cơ sở kế hoạch sơ bộ, tiến hành xây dựng kế hoạch chính thức. Tuỳ
điều kiện cụ thể có thể lựa chọn một trong số các phương án đã nêu ra trong kế
hoạch sơ bộ.
Tiến hành thảo luận tập thể về kế hoạch xây dựng được. Bước này cần có
sự tham gia của tất cả các cán bộ trong Khoa nhằm phát huy tối đa sức mạnh trí
tuệ tập thể cũng như hạn chế các thiếu sót còn mắc phải trong kế hoạch.
Sau khi đã thảo luận, kế hoạch được chính thức hoàn chỉnh và thông qua
sự phê duyệt của Nhà trường.
Sau khi đã có kế hoạch phê duyệt, Khoa tiến hành tổ chức thực hiện kế
hoạch. Việc tổ chức thực hiện kế hoạch cần chú ý một số điểm:
- Phân công thực hiện, xắp xếp nhân lực, cung cấp các cơ sở thực hiện
một cách hợp lý, phù hợp với năng lực chuyên môn. Việc phân công thực hiện
có thể giao đến từng cá nhân hoặc theo bộ môn chuyên môn. Với những công
việc có khối lượng lớn, mang nét đặc trưng chuyên môn thì tuỷ thuộc vào bộ
môn nào phù hợp sẽ giao trực tiếp cho bộ môn thực hiện. Bộ môn có trách
nhiệm lên kế hoạch chi tiết và các tổ chức thực hiện, việc kiểm tra đánh giá rồi
báo cáo về Khoa.
- Lập chương trình hoạt động, kế hoạch cụ thể cho thực hiện kế hoạch
năm học.
Cùng với việc tổ chức thực hiện: Khoa tiến hành công tác chỉ đạo việc thực
hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm. Có chính sách khen thưởng
động viên kịp thời các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3.4. Phân cấp quản lý và phát huy tối đa hiệu quả các bộ môn chuyên môn
Các bộ môn chuyên môn trong Khoa chịu trách nhiệm về học thuật và các
vấn đề chuyên môn. Để phát huy vai trò của các bộ môn, giảm tài cho công tác
quản lý ở cấp khoa, Khoa cần thực hiện tốt công tác phân cấp quản lý từng bộ môn.
Theo đó, thay vì giao nhiệm vụ trực tiếp cho từng cán bộ trong khoa (trừ
trường hợp đặc biệt), Khoa giao công việc về bộ môn. Người chịu trách nhiệm
trước khoa về công việc được giao đó chính là trưởng bộ môn. Trưởng bộ môn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status