Chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp vừa vả nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Thanh Hóa - Pdf 27

1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh
Thanh Hóa cùng với sự nỗ lực học hỏi và tìm tòi của bản thân và tìm tòi của bản thân và sự
giúp đỡ nhiệt tình về kiến thức, kinh nghiệm cũng như động viên tinh thần của các thầy cô
giáo và các anh chị nhân viên ngân hàng quá trình nghiên cứu em đã hoàn thành khóa luận “
Chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp vừa vả nhỏ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Thanh Hóa”.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ởn chân thành tới các thầy cô giáo trường Đại học Thương
Mại, những người đã tận tình dạy bảo em trong suốt bốn năm học vừa qua và cung cấp cho em
những nền tảng kiến thức vững chắc về kinh tế và nhiều linh vực khác có liên quan.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Tài Chính – Ngân Hàng,
Trường Đại Học Thương Mại, những thầy cô trang bị cho em những kiến thức chuyên sâu về
nghành học Tài Chính – Ngân Hàng.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô TS Nguyễn Thị Minh Hạnh. Cảm ơn cô đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết để hướng em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp tại
Ngân hàng thương mại cố phần Đông Nam Á – Chi nhánh Thanh Hóa trong thời gian em thực
tập tại đây đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho em học hỏi kinh nghiệm thực tế
trong quá trình em thực tập tại Chi nhánh.
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình, bạn bè luôn là
nguồn động viên tình thần lớn lao giúp em có thể đứng vững trong mọi hoàn cảnh và có những
thành công bước đầu như ngày hôm nay.
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Tên Bảng Trang
Bảng 2.1 KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SEABANK CHI

STT Tên Bảng Trang
BIỂU ĐỒ 2.1 TỶ TRỌNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN 27
BIỂU ĐỒ 2.2 DƯ NỢ CHO VAY TRUNG DÀI HẠN DNVVN THEO
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
28
BIỂU ĐỒ 2.3 TỶ LỆ LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG
VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNVVN CỦA SEABANK THANH
HÓA
31
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 SEABANK Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á
2 SME Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ
3 KH Khách hàng
4 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
5 KHDN Khách hàng doanh nghiệp
6 NHTM Ngân hàng thương mại
7 TMCP Thương mại cổ phần
8 NH Ngân hàng
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng cho vay trung và dài hạn là một khái niệm tương đối, nó vừa cụ thể (thể hiện
qua các chỉ tiêu có thể tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn) vừa trừu tượng (thể
hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh
tế, lạm phát, thất nghiệp) .Chất lượng cho vay trung và dài hạn là một chỉ tiêu tông hợp, nó

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng tập trung nghiên cứu bao gồm:
- Những khoản cho vay trung và dài hạn đối với DNVVN tại Ngân hàng
- Các giải pháp nâng cao chất lượng các khoản cho vay trung và dài hạn tạo Ngân hàng
TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Thanh Hóa
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tình hình cho vay trung và dài hạn đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP
Đông Nam Á – Chi nhánh Thanh Hóa
- Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Địa chỉ: Số 10 Đại lộ Lê Lợi, Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa
- Về thời gian: Khảo sát tại Ngân hàng trong 3 năm từ 2010 đến 2012
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện
tượng sử vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật,
hiện tượng khác. Mục đích của so sánh là cho thấy sự giống nhau, khác nhau giữa các sự
vật, hiện tượng.
- Phương pháp tỷ lệ: Trong phân tích, cùng với phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ
được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ tăng, tỷ lệ giảm của các chỉ tiêu phân tích qua
các thời kỳ, để từ đó thấy được xu hướng biến động của chỉ tiêu.
- Phương pháp thống kê: Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng
hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho
quá trình phân tích, dự đoán vấn đề ra các quyết định.
5. Kết cấu khóa luận
Kết cấu đề tài gồm 3 chương ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ
hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, phụ lục và kết luận.
Chương 1: Những lý luận cơ bản về chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với DNVVN
của Ngân hàng thương mại
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng

- DNVVN có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường. Các DNVVN có khả
năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh. Mặt khác, do DNVVn tồn
tại ở mọi thành phần kinh tế, sản phẩm của các DNVVN đa dạng, phong phú nhưng số lượng
không lớn nên dễ dang hơn các DN có quy mô vốn lớn trong việc chuyển hướng sang loại
hình khác cho phù hợp với thị trường.
- Năng lực kinh doanh còn hạn chế do quy mô vốn nhỏ, các DNVVN không có điều kiện đầu
tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị, tài sản công nghệ tiên tiến,
hiện đại. Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu đẫn đến chất lượng sản phẩm chưa cao, tính
cạnh tranh trên thị trường kém. DNVVN cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm
nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing
còn kém hiệu quả. ĐIều đó làm cho các mặt hàng của DNVVN gặp nhiều khó khăn trong việc
tiêu thụ trên thị trường.
- Năng lực quản lý còn thấp do đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên trình độ, kỹ năng của
nhà lãnh đạo DN cũng như của người lao động còn hạn chế. Số lượng DNVVN có chủ DN,
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
Giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều. Một bộ phần lớn
chủ DN và Giám đốc DNVVN đặc biệt là DN tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh
doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế- xã hội và kỹ năng quản trị. Mặt khác, DNVVN
ít có khả năng thu hút được nhu cầu về lương bổng cũng như những chính sách đãi ngộ hấp
dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như những người lao động giỏi.
Vai trò của DNVVN:
- Giữ vai trò quan trọng nền kinh tế: các DNVVN thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo
trong tổng số doanh nghiệp (ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là
trên 95%). Vì thế, đống góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các DNVVN là những nhà thầu
phụ cho các DN lớn. Sự điều chỉnh hợp động đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền
kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, DNVVN được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
- làm cho nền kinh tế năng động : vì DNVVN có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý

của NHTM.
Tuy nhiên, xét trên khía cạnh khác thì các món vay của trung, dài hạn đối với
DNNVV thường nhỏ hơn các món vay của các DN lớn hay các dự án đầu tư dài hạn nên
nó phần nào giúp cho các NH phân tán được rủi ro.
1.2 Nội dung lý thuyết liên quan đến cho vay trung và dài hạn đối với DNVVN của Ngân
hàng thương mại
1.2.1 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với DNVVN của Ngân
hàng thương mại
Nâng cao chất lượng cho vay nói chung và cho vay trung và dài hạn nói riêng luôn là vấn
đề được quan tâm của các ngân hàng vì dư nợ cho vay tăng tức là doanh thu tăng và theo đó
lợi nhuận đạt được cũng tăng, vị trí ngân hàng ngày càng được nâng cao trên thị trường
Việc mở rộng cho vay trung và dài hạn song song với việc nâng cao chất lượng chất lượng
của nhưng khoản vay đó như thế nào và hiệu quả ra sao có ý nghĩa rất lớn và là vấn đề sống
còn đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh
loại hàng hóa đặc biệt là tiền, là nơi cung cấp vốn đồng thời cũng là nơi tiêu thu vốn của khách
hàng, tất cả hoạt động mua bán này được thông qua các công cụ nghiệp vụ của ngân hàng.
Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn được thể hiện ở hai khía cạnh đó là mở rộng
về số lượng và nâng cao về chất lượng:
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
- Mở rộng về số lượng là ngân hàng thực hiện các biện pháp nhằm tăng các chỉ tiêu phản ánh
sự gia tăng quan hệ cho vay đối với các DNVVN như: số DNVVN có quan hệ với ngân hàng,
số dư nợ, tỷ trọng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ
- Nâng cao về chất lượng nghĩa là ngân hàng làm tăng chất lượng và hiệu quả của các món vay
hơn nữa, nâng cao chất lượng cho vay nó rất quan trọng nó là thước đo để đánh gia sự an toàn
và hiệu quả của việc phát triển hoạt động cho vay
Do đó, để tìm cách tối đa hóa lợi nhuận thì việc phát triểu hoạt động cho vay phải đi liền
với giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh và buộc các ngân hàng phải nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ và phát triển hoạt động cho vay đối với những đối tượng khách hàng

ngắn hạn, dư nợ vốn trung và dài hạn, dư nợ vốn ủy thác, vốn góp đồng tài trợ. Chỉ tiêu dư nợ
này cho biết doanh số cho vay trong một thời kỳ nhất định thương là theo quý, theo năm. Tổng
dư nợ cao chứng tỏ Ngân hàng cho vay được nhiều, uy tín tương đối tốt, có nhiều khách hàng.
Trong đó dư nợ cho vay trung và dài hạn lớn cho thấy Ngân hàng có quy mô lớn, uy tín
với nhiều khách hàng lớn, cung cấp nhiều hình thức cho vay trung và dài hạn phong phú. Chất
lượng cho vay tốt là cơ sở để tăng dư nợ tín dụng, vì vậy chỉ iteeu dư nợ tín dụng cho biết chất
lượng cho vay là tốt hay xấu
Ngoài ra để biết chất lượng và mức độ quan trọng của cho vay trung và dài hạn so với cho
vay chung có một Ngân hàng ta còn phải thông qua tỷ lệ:
D nîtÝndôngtrungdµih¹n
Tængd nîtÝndông
Hệ số sử dụng vốn.
Tængd nîtrungdµih¹n
HÖsèsödôngvèn
Tængnguånvèntrungdµih¹n
=
Hệ số sử dụng vốn cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn trung và dài hạn huy động được
để cho vay trung dài hạn để cho vay trung dài hạn là cao hay thấp.
Chỉ tiêu nợ quá hạn trung và dài hạn. Nợ quá hạn là khoản nợ mà hết thời hạn trả nợ ghi
trong hợp đồng khách hàng vẫn chưa trả được hết nợ.
Nîqu¸h¹nchovaytrungdµih¹n
TûlÖnîqu¸h¹ncñachovaytrungdµih¹n
Tængd nîchovaytrungdµih¹n
=
Chỉ tiêu nợ quá hạn có thể chia làm hai loại: Nợ quá hạn có khả năng thu hồi và nợ quá
hạn không có khả năng thu hồi.
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là khoản nợ mà người vay vốn có thể tiếp tục hoàn trả nợ
sau khi khoản nợ đã quá han. Lý do khách hàng chưa trả được có thể do Ngân hàng xác định
kỳ hạn trả nợ chưa hợp lý, do khủng hoảng kinh tế, thay đổi bất thường cớ chế chính sách, luật
pháp, thiên tai, dịch họa…dẫn đến dòng tiền khoản phải thu về của khách hàng bi chậm lại so

ng d n tớn dng trung v di hn mang li bao nhiu ng li nhun.
1.2.3 Quy trỡnh cho vay
Vic cho vay trung v di hn i vi DNVVN phi tuõn theo mt quy trỡnh lin mch,
cht ch, khoa hc. V c bn, cú th chia quy trỡnh thnh cỏc bc sau:
Bc 1: Tip cn khỏch hng v tỡm hiu nhu cu cn vay vn ca DNVVN
Cỏn b tớn dng ch ng tỡm kim, tip xỳc trc tip vi KH thu thp thụng tin, ti
liu nm thụng tin s b v KH: T cỏch phỏp lý ca DN, Tỡnh hỡnh hot ng sn xut
kinh doanh, tỡnh hỡnh ti chớnh ca DN
Trng hp xột thy KH khụng iu kin cp tớn dng, cỏn b tớn dng cho KH v
vic t chi cp tớn dng. Trng hp xột thy cú th xem xột cp tớn dng cho KH, cỏn b tớn
dng cú trỏch nhim hng dn KH lp h s xin cp tớn dng.
Bc 2: Hng dn khỏch hng lm th tc xin cp tớn dng.
H s xin cp tớn dng bao gm: H s phỏp lý, h s ti chớnh, h s cỏc khon vay (nu
cú), cỏc ti liu giy t khỏc tựy tng trng hp c th.
Bc 3: Tip nhn h s xin cp tớn dng.
Trnh Vn Nhõm Lp:K45H1 GVHD:TS. Nguyn Th Minh Hnh
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của các tài liệu, giấy tờ do khách
hàng cung cấp. Sau khi nhận đủ hồ sơ của khách hàng, cán bộ tín dụng phải ghi rõ thời gian
nhận đủ hồ sơ và cùng ký tên trên bảng kê.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ xin cấp tín dụng
Đối với hoạt động cho vay trung và dài hạn đây là một bước rất quan trọng. Nếu việc thẩm
định đánh giá này không chính xác sẽ dẫn tới việc bỏ qua những dự án có hiệu quả, đem lại
thu nhập cho Ngân hàng, hay cho vay dự án không khả thi, không hiệu quả, không thu được
lãi, gốc đúng hạn thậm chí có thể mất toàn bộ phần vốn gốc.
Bước 5: Kiểm tra
Sau khi hoàn thiện việc thẩm định khách hang, cán bộ tín dụng tập hợp hồ sơ để trình
trường phòng nghiệp vụ có trách nhiệm trực tiếp kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ xin cấp tín dụng
của khách hàng và tờ trình thẩm định do cán bộ tín dụng lập và ghi rõ ý kiến của mình trên tờ

1.3.1 Nhân tố bên trong
Vốn tự có của Ngân hàng thương mại. Đối với Ngân hàng thương mại, chất lượng cho
vay trung và dài hạn phụ thuộc vào mối tương quan giữ vốn chủ sở hữu của Ngân hàng với
tong khối lượng vốn huy động và với vốn cho vay đối với một khách hàng. Theo quy định của
Ngân hàng nhà nước về tỷ lệ tối thiểu giữa vốn tự vó và tài sản có thì tổng dư nợ cho vay đối
với khách hàng không vượt quá 15% vốn chủ sở hữu. Vì vậy vốn tự có quyết định khối lượng
cho vay tối đá đối với một khách hàng.
Chính sách cho vay của Ngân hàng. Ngân hàng đều xây dựng cho mình một chính sách
cho vay riêng cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình. Thông thường Ngân hàng xây
dựng các chính sách cho vay dưới hình thức các văn bản. Văn bản này bảo gồm các tiêu
chuẩn, các hướng dẫn và các giới hạn để chỉ đạo quy trình ra quyết định cho vay. Chính sách
cho vay đã xác định phương hướng cũng như một cơ sở để cán bộ tín dụng cân nhắc quyết
định cho vay, quy mô khoản vay. Một chính sách cho vay tốt sẽ giúp cán bộ tín dụng nhanh
chóng đưa ra quyết định cũng như tăng tính an toàn, hiệu quả của khoản cho vay.
Quy trình cho vay. Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng
trong quá trình cấp vốn, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay, nó bắt đầu từ khi điều tra,
thẩm định, thiết lập hồ sơ, phê duyệt cho vay, thu lãi cho đến khi thu hồi được nợ. Chất lượng
cho vay có đảm bảo hay không tùy thuốc vào thực hiện tốt các quy định ở từng bước và phối
hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay. Việc xây dựng các quy trình
cho vay hợp lý, thích ứng với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng góp phần giảm
thiểu rủi ro, nâng cao doanh lợi, đồng thời không gây phiền cho khách hàng, cũng như tiết
kiệm thời gian cho cả hai bên. Là điều kiện để thuy hút khách hàng, Ngân hàng sẽ mở rộng
quy mô cho vay của mình mà vẫn hạn chế và kiểm soát được rủi ro có thể xảy ra.
- Bước thẩm định cho vay hết sức quan trọng. Đây là bước giúp đưa ra kết luận về tính hiệu
quả khả thi, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để quyết định có cho khách hàng
vay vốn hay không, nếu cho vay thì quy mô vốn vay, lãi suất, thời gian thu nợ gốc và lãi thế
nào là phù hợp.
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng

phối hợp trợ giúp nhau cũng là một cách góp phần nâng cáo chất lượng cho vay
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
Thứ hai là công tác tổ chức cũng đề cao vấn đề giao đúng người đúng việc, phân công cụ
thể đến từng người trong việc xem xét một hợp đồng tín dụng nhằm phát huy tinh thần trách
nhiệm, thế mạnh của mỗi người.
Cân đối giữa nguồn vốn và tài sản là một trong những nội dung quan trong của công tác
quản lý. Nếu quy mô và thời hạn của nguồn vốn không được cân nhắc xem xét trước mỗi dự
án cho vay trung và dài hạn có thể dẫn tới tinfht rang lãng phí nguồn vốn hay thiếu hụt thanh
khoản làm giảm lợi nhuận, tăng chi phí của Ngân hàng
1.3.2 Nhân tố bên ngoài
Nhân tố thuộc về khách hàng là các DNVVN. Nói đến những nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng cho vay trung và dài hạn không thể không nhắc tới ảnh hưởng của chính các DNVVN.
Bởi Ngân hàng chính là người cung cấp vốn cho chủ dự dán nhưng kết quả ra sao, có hiệu quả
hay không lại phụ thược vào DN sự dụng vốn
Có một số nhấn tố thuộc về DN ảnh hưởng tới chất lượng cho vay của Ngân hàng:
- Tính trung thực của DN: rủi ro đạo đức có thể xảy ra khi DN sử dụng vốn sai mục đích đã
ghi trong hợp đồng, sự dụng vốn vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả
được nợ gốc khiên Ngân hàng phải bù lỗ. Do đó, giám sát việc sự dụng vốn vay như những
quy định chặt chẽ về giải ngân, chấm dứt hợp đồng, uy tín DN cần được Ngân hàng quan tâm
- Năng lực kinh doanh, quản lý tài chính của DN: Một dự án khi xây dựng có thể rất khả thi
nhưng khi đi vào thực hiện nếu không có năng lực quản lý tốt (khả năng thích nghi của bộ
máy quản lý trước những biến động của cơ chế thị trường) thì có thể dẫn đến thất thoát, thua
lỗ, không có khả năng trả được lãi và gốc.
-Năng lực thị trường của DN: Năng lực thị trường được thể hiện qua chất lượng, giá cả của
sản phẩm, vị thế của DN đi vào hoạt động cho đến nay để biết được sự phù hợp của dự án so
với thực lực của DN. DN có năng lực thị trường tốt là điều kiện rất thuận lời để mở rộng sản
xuất có lãi.
- Trường hợp các doanh nghiệp lạm dụng vốn của nhau ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng

điều chỉnh thực thi pháp luật. Mỗi thành phần kinh tế đều có quyền tự do hoạt động sản xuất
kinh danh nhưng trng khuôn khổ pháp luật quy định. Ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ.
Theo quy định của pháp luật thì Ngân hàng thương mại phải tuân thủ về các yêu cầu tỷ lệ dự
trữ bắt buộc, quy đinh cho vay tối đa với một khách hàng…trong từng thời kỳ nhất định cũng
có tác động ảnh hương làm thu hẹp hay mở rông cho vay trung và dài hạn. Môi trường pháp lý
ổn định là cơ sở để các DN yên tâm hoạt động sản xuất và kinh doanh có hiệu quả.
Khi các văn bản pháp luật có liên quan không rõ rang, đồng bộ và bất ổn định sẽ tao ra
những khe hở và tình trạng “ lách luật” trong hoạt động kinh doanh, gây khó khăn trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN. Tạo tâm lý
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
không tin tưởng lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay, cản trở việc mở rộng cho vay.
Vì thế các quy định, quy chế do chính phủ nhà nước ban hành cần phải chặt chẽ rõ ràng, đầy
đủ, kịp thời, lành mạnh. Đây chính là cơ sở pháp lý để giải quyết khiếu nạn tố cáo khi xảy ra
tranh chấp, tao ra sự công bằng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI
VỚI DNVVN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH THANH HÓA
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Thanh Hóa
2.1.1 Quá trình hình thành Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Thanh Hóa
- Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phẩn Đông Nam Á
- Tên giao dịch quốc tế: Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank
- Tên viết tắt: SeaBank
- Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần
- Thành lập: Từ năm 1994 là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần thành lập sớm
nhất và hiện tại là một trong 10 ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam
- Hội sở: 25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- website: www.seabank.com.vn
- Vốn điều lệ: 5.335 tỷ đồng
- Tổng giá trị tài sản: 102 nghìn tỷ đồng

- Tổ chức điều hành, kiểm tra giám sát các hoạt động nội bộ theo ủy quyền của Hội đồng quản
trị và Tổng giám đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc.
Nhiệm vụ cơ bản của chi nhánh
- Huy động vốn: Khai thác và nhận tiền gửi của các cá nhân tổ chức và các tổ chức tín dụng
khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, giấy tờ có giá, tiếp nhận các nguồn
vốn tài trợ, ủy thác…
- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo quy định của ngân hàng công thương
- Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo
lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu chứng từ
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
Giám đốc
P. Khách hàng cá nhân
Cro Cá nhân
Teller
P. Khách hàng doanh nghiệp
Cro doanh nghiệp
P. Hỗ trợ hoạt động
Cro hỗ trợ hoạt động
Kế toán nghiệp vụ
Hành chính nhân sự
Lái xe
IT
P. Giao dịch
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán ngân quỹ: Cung ứng các Phương tiện thanh toán, thực hiện
các dịch vụ thu hộ, chi hô…
- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác…
2.1.3 Mô hình, tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Thanh Hóa

So sánh giữa các năm
Năm 2011 với
năm 2010
Tỷ lệ
%
Năm 2012 với
năm 2011
Tỷ lệ
%
Doanh thu 355.714 744.787 281.162 389.073 109,38 -463.625 -0,622
Chi phí 272.851 729.125 234.402 456.274 167,22 -494.723 -0,679
Lợi nhuận trước thuế 82.863 15.662 46.760 -67.201 -81,10 31.098 198,58
Lợi nhuận sau thuế 62.917 12.608 37.408 -50.309 -79,96 24.800 196,70
ROA 0,1139 0,0124 0,0370 -0,1015 -89,11 0,0246 198,38
ROE 0,1095 0,0228 0,0662 -0,0867 -79,18 0,0434 190,35
(Nguồn: Phòng kế toán SeaBank Chi nhánh Thanh Hóa)
Nhận xét:
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của SeaBank ta có thể thấy: Năm 2010 là năm
SeaBank Chi nhánh Thanh Hóa mới được thanh lập trên địa bàn nên chi phí phải bỏ ra khá là
lớn mà tập trung chủ yếu là những chi phí dùng để mua cơ sở vật chất, khuyễn mãi, quảng
cáo.Tuy thế nhưng lợi nhuận của chi nhánh vẫn đạt khá cao, tỷ lệ sinh lời vốn chủ và tài sản là
ROE, ROA của Chi nhánh vẫn cao đây là 2 chỉ số kích thích cho Seabank Chi nhánh Thanh
Hóa có thể tăng vốn chủ sở hữu của mình lên và đầu tư tài sản cố định nhằm mở rộng Chi
nhánh phù hợp với xu thế thị trường.
Sang đến năm 2011 thì có thể thấy chi phí tăng đột biến mới mức tăng 456.274 triệu đồng
ở mức 167,22%. Đây có thể là điều dễ hiểu vì sau khi hoạt động một thời gian Chi nhánh thấy
cần mở rộng nên đã đầu tư cơ sở vật chất mở thêm 2 phòng giao dịch Trường Thi và Nguyễn
Trãi chính vì thế chi phí đầu tư cơ sở vật chất cho 2 phòng giao dịch là khá tốn kém, tuy nhiên
cũng chính vì thế mà doanh thu của Chi nhánh vì thế mà cũng tăng theo với mức tăng
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh

với
2010
Tỷ lệ
%
2012 với
2011
Tỷ lệ
%
Huy động vốn
theo đối tượng
khách hàng
247.899 100 343.528 100 238.472 100 95.629 38,58 -
105.056
-30,58
Cá nhân 140.141 56,53 231.733 67,46 132.042 55,37 91.592 65,36 -99.691 -43,02
Tổ chức kinh tế 107.758 43,47 111.795 32,54 106.430 44,63 4.037 3,75 -5.365 -4,8
Huy động vốn
theo loại tiền gửi
247.899 100 343.528 100 238.472 100 95.629 38,58 -
105.056
-30,58
Tiền gửi không
kỳ hạn
29.350 11,84 68.924 20,06 59.046 24,76 39.574 134,83 -9.878 -14,33
Tiền gửi có kỳ
hạn
217.381 87,69 273.934 79,74 178.711 74,94 56.533 26,01 -95.223 -34,76
TIền gủi ký quỹ 1.168 0,47 670 0,2 715 0.3 -498 -42,64 45 6,72
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
25

%
2011 với
2010
Tỷ lệ
%
2012
với
2011
Tỷ lệ
%
Dư nợ cho vay
205.122 100 196.411 100 211.102 100 -8.711 -4,25 14.691 7,48
Ngắn hạn 89.420 43,59 65.855 33,47 70.576 33,43 -23.564 -26,35 4.721 3,61
Trung,dài hạn 115.702 56,41 130.666 66,53 140.526 66,57 14.964 12,93 9.860 7,55
(Nguồn: Phòng kế toán SeaBank Chi nhánh Thanh Hóa)
Trịnh Văn Nhâm – Lớp:K45H1 GVHD:TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh

Trích đoạn Phương pháp thu thập dữ liệu Phân tích đánh giá dữ liệu thứ cấp về hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với DNVVN của SeaBank – Chi nhánh Thanh Hóa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status