Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn hội nhập WTO nền kinh tế thương mại Việt Nam
hoà nhập vào nền kinh tế thế giới góp phần thúc đẩy mọi mặt, từ kinh tế
đến xã hội Việt Nam đã có sự biến đổi một cách nhanh chóng. Đặc biệt là
hoạt động đầu tư và thu hút đầu tư được xếp vào tốp hót của Đông Nam Á.
Các hàng rào thuế quan các hàng rào thương mại được xoá bỏ cùng chung
một sân chơi công bằng. Vì thế hoạt động giao lưu kinh doanh thương mại
diễn ra giữa các quốc gia trong tổ chức WTO và cả thế giới ngày càng
mạnh kết quả mang lại ngày càng cao vì các quốc gia ngày một càng khai
thác triệt để những lợi thế mà mình có so với các quốc gia khác trên cơ sở
so sánh, sự đầu tư và phát triển chủ yếu tập trung ở những thành thị những
khu công nghiệp và những vùng phát triển chủ yếu tập trung ở những thành
thị những khu công nghiệp và những vùng phát triển trước tình hình đó nhà
nước vẫn có chính sách ưu tiên phát triển thương mại nội địa. Có những
chính sách ưu đãi phát triển thương mại miền núi và hải đảo vì chỉ có
thương mại mới đưa nền kinh tế của những vùng đó phát triển, nâng cao
đời sống nhân dân rút ngắn khoảng cách giàu nghèo. Đưa miền núi phát
triển kịp miền xuôi và rút ngắn sự chênh lệch quá lớn giữa các vùng. Cùng
với sự định hướng kinh tế chung của nhà nước và những đặc điểm kinh
doanh chung của địa bàn Quế Phong. Em quyết định lựa chọn đề tài "Kinh
doanh và biện pháp phát triển kinh doanh của Trung tâm Thương mại
Quế Phong" làm chuyên đề thực tập với mong muốn góp sức cho sự phát
triển hơn nữa hoạt động kinh doanh của Trung tâm nói riêng và hoạt động
kinh doanh của toàn địa bàn nói chung với một tương lai không xa sẽ theo
kịp những trung tâm kinh tế và những vùng phát triển.
Đề tài được chia thành ba chương:
Chương I: Lý luận chung về kinh doanh Thương mại của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
1
- Tính tự chủ của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cao.
- Hàng hoá dịch vụ đa dạng, phong phú.
- Giá cả hàng hoá, dịch vụ được hình thành trên quan hệ cung cầu.
- Cạnh tranh là môi trường kinh doanh của nền kinh tế thị trường và
các quan hệ kinh tế - thương mại trong nền kinh tế thị trường phải là nền
kinh tế mở.
1. Cơ chế thị trường
1.1. Khái niệm về cơ chế thị trường
Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều chỉnh, nền kinh tế thị trường do
sự tác động kinh tế hàng hoá, do sự tác động của thị trường nhằm giải
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
quyết ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế: Sản xuất cái gì, cho ai, bằng cách
nào.
Trong cơ chế thị trường lợi nhuận vừa là động lực vừa là mục tiêu
của doanh nghiệp còn giá cả thị trường là phạm trù trung tâm là phương
tiện phát tín hiệu cho các chủ thể kinh tế biết sản xuất cái gì, bao nhiêu và
như thế nào, giá cả thị trường chịu sự tác động của quy luật thị trường là
giá trị, cung - cầu, cạnh tranh và lưu thông tiền tệ.
1.bản chất và các quy luật của cơ chế thị trường
1.2.1. các quy luật của cơ chế thị trường
1.2.1.1. Quy luật giá trị
Trong nền kinh tế hàng hoá kinh tế thị trường, quy luật giá trị đòi hỏi
sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội
cần thiết vì mặt lý thuyết người ta có thể tính được thời gian lao động xã
hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá. Song thực tế thời gian lao động xã
hội cần thiết chỉ xác định được thông qua thị trường, thông qua sự biến
động giá cả tự phát của thị trường. Người KD có thể biết được giá cả cá
biệt của hàng hoá mình cao hay thấp hơn so với giá thị trường. Quy luật giá
thị trường ở đó có cạnh tranh vai trò của cạnh tranh được thể hiện qua các
chức năng sau:
Cạnh tranh là cơ sở điều chỉnh linh hoạt của sản xuất xã hội và do đó
làm cho sự phân bổ các nguồn lực kinh tế của xã hội một cách tối ưu. Mục
đích hoạt động doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa. Vì vậy họ sẽ đầu tư vào
những nơi có lợi nhuận cao.
Cạnh tranh kích thích tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất, người sản
xuất nào có công nghệ tiên tiến sẽ thu được lợi nhuận siêu ngạch do đó
cạnh tranh là áp lực so với người sản xuất buộc họ phải cải tiến kỹ thuật,
nhờ đó kỹ thuật và công nghệ của toàn xã hội được phát triển.
1.2.1.4. Quy luật lưu thông tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trường lưu thông tiền tệ có tác dụng trực tiếp
đến nhà sản xuất và trao đổi hàng hoá. Tình trạng thiếu thừa tiền trong lưu
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thông điều hành biến đổi chỉ số giá cả, gây khó khăn cho lưu thông hàng
hoá và hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy trong cơ chế thị trường với sự tác động của các quy luật
kinh tế vốn có của nó vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá được
biểu hiện qua giá cả thị trường đã phân bổ các nguồn lực xã hội làm cho
nền kinh tế thị trường luôn tự điều chỉnh tự "vận hành" một cách bình
thường
1.2.2. Bản chất của cơ chế thị trường
Kinh tế thị trường là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà ở đó quá trình
sản xuất phân phối sản phẩm, phân chia lợi ích, thiết lập các quan hệ kinh
tế do các quy luật của thị trường điều tiết chi phối. Nhưng cơ bản cơ chế thị
trường là cơ chế giá cả tự do mà nó có các đặc trưng sau:
+ Việc phân bổ sử dụng các nguồn tài nguyên là có hạn như: Lao
động, vốn, tài nguyên thiên nhiên…cơ bản được quyết định một cách
nhóm dân cư sao cho phù hợp với lối sống, văn hoá của họ, thay cho
nguyên tắc sản xuất và cung ứng hàng loạt bất chấp nhu cầu. Nhà doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường đóng vai trò trung tâm, doanh nghiệp
thương mại là đầu mối là trung gian, là cầu nối giữa người sản xuất và
người tiêu dùng.
1.3. Cơ chế quản lý kinh tế định hướng theo xã hội chủ nghĩa
1.3.1. Nội dung quản lý kinh tế của nhà nước
+ Quyết định chiến lược phát triển kinh tế xã hội: Toàn bộ sự phát
triển của nền kinh tế phụ thuộc trước hết vào đường lối chiến lược phát
triển kinh tế. Để xây dựng chiến lược đúng, có căn cứ khoa học, cần phân
tích đúng thực trạng kinh tế - xã hội, xác định mục tiêu phát triển, lựa chọn
phương án tối ưu. Muốn vậy cần thực hiện dân chủ hoá, khoa học hoá, thể
chế hoá quyết sách.
+ Kế hoạch: Kế hoạch nói ở đây là kế hoạch thực hiện mục tiêu của
quyết định chiến lược kế hoạch xác định mực tiêu dài hạn, trung gian và
ngắn hạn, nêu ra biện pháp và phương thức thực hiện các mục tiêu đó.
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Tổ chức: Tổ chức là một nội dung quản lý nằm đảm bảo thực hiện
kế hoạch đã định trước bao giờ việc bố trí hợp lý cơ cấu, xác định rõ chức
năng, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức và dựa vào yêu cầu cụ thể
của các cơ cấu để lựa chọn và bố trí cán bộ thích hợp.
+ Chỉ huy và phối hợp: Nền kinh tế là một hệ thống phức tạp bao
gồm nhiều chủ thể khác nhau, vì thế để cho nền kinh tế hoạt động bình
thường, có hiệu quả, cần có sự chỉ huy thống nhất (điều chỉnh tự trung
tâm). Để có thể chỉ huy nền kinh tế, phải có cơ quan quản lý thống nhất, cơ
quan đó có quyền lực, có đầy đủ thông tin về mặt để điều hoà, phối hợp các
mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội, giải quyết kịp thời các vấn đề để nảy
sinh để bảo đảm cân bằng tổng thể của nền kinh tế.
vững. Nhờ đó nhà nước có sức mạnh vật chất để điều tiết, hướng dẫn nền
kinh tế theo mục tiêu kinh tế - xã hội do kế hoạch đặt ra.
+ Chính sách tài chính tiền tệ: Đối với nền kinh tế thị trường, Nhà
nước quản lý kinh tế bằng các biện pháp kinh tế chủ yếu. Những biện pháp
kinh tế điều tiết vĩ mô của nhà nước chủ yếu là chính sách tài chính và tiền
tệ, chính sách tài chính đặc biệt là ngân sách nhà nước có ảnh hưởng quyết
định đến sự phát triển toàn bộ nền kinh tế xã hội. Chính sách tiền tệ là một
công cụ quản lý vĩ mô trọng yếu, vai trò của nó trong điều tiết kinh tế vĩ mô
ngày càng tăng cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa.
+ Các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại. Để mở rộng và nâng cao
hiệu quả kinh tế đối ngoại, nhà nước sử dụng nhiều công cụ, trong đó chủ
yếu là xuất - nhập khẩu, bảo đảm tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu.
Thông qua các công cụ đó, nhà nước có thể khuyến khích xuất khẩu, bảo
hộ hợp lý sản xuất trong nước, nâng cao khả năng cạnh tranh hàng hoá của
nước ta, giữ vững được độc lập, chủ quyền, bảo vệ lợi ích quốc gia trong
quan hệ kinh tế quốc tế.
2.Các loại hình doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong cơ
chế thị trường
2.1. Doanh nghiệp thương mại
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thương mại hình thành và phát triển cơ sở của sự phát triển lực
lượng sản xuất để sản xuất hàng hoá là tiền đề của thương mại. Sản xuất ra
hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán để trao đổi. Từ đó có thể nói:
"Kinh doanh thương mại là dùng tiền của công sức vào việc buôn
bán hàng hoá nhằm mục đích biến lợi".
"Doanh nghiệp thương mại là đơn vị kinh doanh" (Tổng công ty,
công ty, xí nghiệp) với hệ thống kho tàng, bến bãi, trạm, cửa hàng của mình
Để xếp loại DN người ta thường căn cứ vào hệ thống các tiêu thức
khác nhau. Đối với DNTM tiêu thức xếp loại là: vốn kinh doanh (KD) số
lượng lao động, doanh số hàng hoá lưu chuyển hàng năm, phạm vi địa bàn
kinh doanh…
Trong thực tế người ta coi các tập đoàn kinh doanh, các tổng công ty
là các doanh nghiệp có quy mô lớn còn lại là các DN vừa và nhỏ. Các DN
thương mại đa số là vừa và nhỏ.
2.2.3. Theo phân cấp quản lý chia ra
- DNTM do trung ương quản lý: Bao giờ các DNTM do các bộ, các
ngành của trung ương quản lý như DNTM của bộ công thương, của các bộ
ngành khác trong nền kinh tế quốc dân.
- DNTM do địa phương quản lý: Bao gồm các DNTM thuộc tỉnh,
thành phố, quận (huyện), thị trấn, thị xã, quản lý. Các DN địa phương quản
lý đại đa số là doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh doanh tổng hợp trên địa bàn
địa phương.
2.2.4. Theo chế độ sở hữu tư liệu sản xuất có:
Theo chế độ sở hữu tư liệu sản xuất có:
+ DNTM nhà nước: Theo điều 1 luật DN Nhà nước năm 2003 có
hiệu lực từ 1/7/2004 "DN nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu
toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới
hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn". Như vậy DNTM nhà nước có thể có các hình thức tổ chức sau:
- Công ty nhà nước.
- Công ty cổ phần nhà nước.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước hai thành viên trở lên.
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- DN có cổ phần, vốn góp có chi phối của nhà nước.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.4. Chức năng, nhiệm vụ của DNTM trong nền kinh tế quốc dân
2.4.1. Các chức năng của DNTM
+ Phát hiện nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ trên thị trường và tìm mọi
cách để thoả mãn nhanh chóng các nhu cầu đó.
+ Phải không ngừng nâng cao trình độ thoả mãn nhu cầu của khách
hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ trong nội bộ DN và quan hệ giữa
DN với bên ngoài.
2.4.2. Các nhiệm vụ của DNTM trong nền kinh tế quốc dân
+ Kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã đăng ký và mục đích thành
lập doanh nghiệp.
+ Quản lý tốt lao động, vật tư, tiền vốn để không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
+ Thực hiện phân phối theo lao động và chăm lo đời sống cho cán bộ
công nhân viên.
+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội.
+ Tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước.
Doanh nghiệp thương mại là hợp phần tất yếu, quan trọng đối với
nền kinh tế quốc dân, là nơi thể hiện đầy đủ, tập trung nhất các mỗi quan hệ
lớn trong xã hội: Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cung và cầu,
giữa xuất khẩu với nhập khẩu, giữa thu và chi ngân sách, đồng thời cũng là
nơi diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt quyết liệt giữa cơ chế quản lý cũ chưa bị
xoá bỏ hoàn toàn với cơ chế quản lý mới chưa hoàn chỉnh đan xen tồn tại
với nhau. Bởi vậy nếu làm tốt chức năng nhiệm vụ trên, các DNTM đã phát
huy vai trò cầu nối, là trung gian cần thiết giữa sản xuất với tiêu dùng.
Tích cực góp phần tăng tích luỹ xã hội nhằm thực hiện thắng lợi
công cuộc công nghiêp hoá hiện đại hoá và phát triển bình ổn.
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
cứu nhu cầu của thị trường về mặt hàng cùng loài mặt hàng mới, tiên tiến
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hiện đại có nhu cầu trên thị trường cũng như đáp ứng các nhu cầu của
khách hàng kịp thời, thuận tiện và văn minh hơn.
2.2. Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đưa vào kinh doanh
Kinh doanh thương mại cũng phải huy động các nguồn lực để tiến
hành các hoạt động kinh doanh. Các nguồn lực mà DNTM phải huy động
để đưa vào hoạt động kinh doanh là: Vốn hữu hình như tiền VNĐ, vàng,
bạc, đá quý, ngoại tệ…nhà cửa, kho hàng, cửa hàng, quầy hàng và vốn vô
hình như sự nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá, sự tín nghiệm của khách
hàng…và con người với tài năng, học vấn, kinh nghiệm, nghề được đào
tạo, trình độ quản lý… được huy động vào kinh doanh. Đây là nguồn tài
sản quý hiếm của doanh nghiệp. Dù người quản trị có tài huy động đến
mức nào thì nguồn tài sản của doanh nghiệp cũng chỉ có hạn. Vấn đề của
doanh nghiệp là kết hợp sức mạnh vật chất với con người cụ thể như thế
nào để doanh nghiệp có thể tiến hành một cách nhanh chóng, thuận lợi và
rút ngắn được thời gian chuẩn bị, có kết quả kinh doanh ngay và phát triển
kinh doanh cả bề rộng lẫn bề sâu.
Việc huy động nguồn lực là điều kiện thông thể thiếu được của hoạt
động kinh doanh, nhưng việc sử dụng nguồn lực một cách hợp lý có kết
quả và hiệu quả mới là hoạt động quyết định của kinh doanh. Việc quyết
định phương hướng kế hoạch sử dụng nguồn lực do tập thể hội đồng quản
trị doanh nghiệp có trách nhiệm song về cơ bản phải do tài năng của giám
đốc cũng như sự phát huy khả năng của mọi thành viên trong doanh
nghiệp, vấn đề kỷ luật, kỷ cương trong doanh nghiệp, và vấn đề khuyến
khích bằng lợi ích vật chất và tinh thần đối với mọi thành viên.
2.3. Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ mua bán dự trữ, bảo quản,
vận chuyển, xúc tiến thương mại và hoạt động dịch vụ phục vụ khách
gồm: bán hàng cá nhân, quảng cáo thương mại, hội chợ triển lãm thương
mại quan hệ công chúng, xúc tiến bán hàng, ứng dụng công nghệ thông tin
như bán hàng qua điện thoại, internet, xây dựng, bảo vệ và quản bá thương
hiệu trong hoạt động KDTM cần phải thực hiện các hoạt động dịch vụ phục
vụ khách hàng. Chỉ có thực hiện các hoạt động dịch vụ linh hoạt, đa dạng,
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phong phú mới có thể thu hút được khách hàng và khách hàng tương lai
đến với doanh nghiệp.
2.4.Quản trị vốn, chi phí, hàng hoá và nhân sự trong hoạt động
kinh doanh
Quản trị DNTM cũng phải quản trị các yếu tố cơ bản của DN là vốn
kinh doanh, chi phí kinh doanh, quản lý hàng hoá và nhân sự.
Vốn kinh doanh của DNTM là thể hiện bằng tiền của tài sản cố định
và tài sản lưu động của DN. Quản trị vốn kinh doanh của DN có kê hoạch
và sử dụng vốn hợp lý, cũng như bảo đảm huy động vốn kịp thời cho các
nhu cầu kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, của DN, đồng thời nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển được vốn qua mỗi chu kỳ kinh
doanh, chấp hành đầy đủ các nguyên tắc và kỷ luật, sử dụng vốn tiết kiệm.
Chi phí kinh doanh của DNTM là biểu hiện bằng tiền của các chi phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã bỏ ra để đạt được kết quả
kinh doanh trong một thời kỳ nhất kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Quản lý
chi phí kinh doanh là phải có kế hoạch và mục tiêu chi phí có quy định rõ
mức độ quyền hạn của các cấp trong doanh nghiệp được duyệt chi và chi
phí như thế nào là hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm. Quản lý chi phí kinh doanh là
nắm bắt được nội dung của các khoản chi trong doanh thu, lợi nhuận cũng
như các yêu cầu khác như kế hoạch, mục đích tiết kiệm, hợp lý hợp lệ,
giảm các tổn thất.
Quản lý hàng hoá trong KDTM đòi hỏi người quản trị và các bộ
nhân sự có đủ năng lực nghiệp vụ, kỹ thuật, tổ chức kinh tế, trình độ quản
lý và những tài năng sáng tạo thì DN không thể hoạt động kinh doanh có
hiệu quả cao. Bởi chính con người mới thực sự là chủ thể của vốn vật chất,
vốn tài cính. Vì vậy, sử dụng con người đúng đắn thì DN thành công, còn
sử dụng con người không đúng với năng lực, trình độ, tài năng….thì DN sẽ
không đạt được mục tiêu như mong muốn.
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
III. CÁC CHỈ TIÊU VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh
1.1. Các chỉ tiêu mua - bán - dự trữ
1.1.1. Chỉ tiêu bán ra (bán hàng, xuất hàng)
Người ta thường sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác
định chỉ tiêu bán ra theo công thức:
Xkh = Xb/c x (1 ± h%)
Trong đó:
Xkh: Số lượng hàng hoá bán ra kỳ kế hoạch (tấn)
Xb/c: Số lượng hàng hoá bán ra trong kỳ báo cáo (tấn)
h%: Hệ số tăng giảm của kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo.
1.1.2. Chỉ tiêu dự trữ hàng hoá
- Chỉ tiêu dự trữ hàng hoá đầu kỳ (Dđk). Khi lập kế hoạch cho năm
kế hoạch thì năm báo cáo chưa kết thúc, vì vậy cần phải tính toán chỉ tiêu
dự trữ hàng hoá đến đầu kỳ kế hoạch.
Dđk = Otđ + Ưn - Ưx
Trong đó:
Otđ: tồn kho hàng hoá ở thời điểm kiểm kê (tấn)
Dđk: Dự trữ hàng hoá đầu kỳ kế hoạch.
Ưn: Ước nhập hàng hoá từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm.
Q: Số lượng hàng hoá dịch vụ
1.2.1. Chi phí kinh doanh
Đối với DNTM chi phí kinh doanh bao gồm: Chi phí cho việc mua
hàng và vận chuyển hàng hoá, chi phí bảo quản hàng hoá, chi phí hao hụt
và chi phí quản lý…theo tính chất của chi phí ta có thể chia thành:
- Chi phí cố định (TFC)
- Chi phí biến đổi (TVC)
- Tổng chi phí kinh doanh (TC)
Đây là tổng cộng hai loại chi phí cố định và chi phí biến đổi.
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TC = TFC + TVC
1.2.2. Lợi nhuận
Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
P = TR - TC
P: Lợi nhuận
TR: Doanh thu
TC: Chi phí
1.3. Chỉ tiêu sử dụng vốn kinh doanh
DNTM chủ yếu là vốn lưu động (chiếm 80% tổng số vốn của DN)
1.3.1. Số vòng quay của vốn: (K)
K =
Trong đó:
K : là số vòng quay của vốn
O
-
: Chi phÝ phí bình quân
DS: Doanh số hàng bán
1.3.2. Số ngày trong một vòng quay (V)
'
2
: Mức doanh lợi của vốn kinh doanh trong kỳ
VKD: Tổng vốn kinh doanh trong kỳ (vốn lưu động và cố định)
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ. Một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
1.4.3. Mức doanh lợi trên chi phí kinh doanh
P
'
3
= x 100 (%)
Trong đó: P
'
3
: Mức sinh lợi của chi phí kinh doanh trong kỳ.
CPKD: Tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ một đồng chi phí mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.4.4. Năng suất lao động bình quân của một lao động
W = Hoặc W =
Trong đó:
W: Năng suất lao động bình quân của một lao động trong kỳ
DT: Doanh thu hoặc doanh số bán trong kỳ.
TN: Tổng thu nhập
LĐ
bq
: Số lao động bình quân của doanh nghiệp trong kỳ.
Chỉ tiêunày cho thấy trung bình (một lao động của doanh nghiệp
thực hiện bao nhiêu dồng doanh thu trong kỳ hoặc bao nhiêu đồng thu
vực tiêu dùng cá nhân. Các yếu tố văn hoá - xã hội thường tiến triển chậm
nên đôi khi thường khó nhận biết chỉ có thể những giá trị văn hoá thứ phát,
ngoại lai dễ bị thây đổi khi điều kiện xã hội biến đổi.
2.1.5. Yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên
Các yếu tố cơ sở hạ tầng là điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho
hoạt động kinh doanh.
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông
tin, hệ thống bến cảng, nhà kho, cửa hàng…cơ sở hạ tầng tốt là điều cho
hoạt động kinh doanh.
Điều kiện tự nhiên là yếu tố cần được các doanh nghiệp quan tâm
các biến động do điều kiện tự nhiên gây ra phải chú ý theo kinh nghiệm để
phòng ngừa vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp sự thiếu hụt về
nguồn nhiên liệu thô, vật liệu qua chế biến, nguyên liệu tái sinh và nguyên
liệu không thể tái sinh, sự gia tăng chi phí năng lượng, nạn ô nhiễm…
2.2. Các nhân tố từ môi trường tác nghiệp
2.2.1. Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu
Đó là toàn bộ những doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh những sản
phẩm hàng hoá và dịch vụ có thể thay thế nhau được cùng một chu cầu nào
đó của người tiêu dùng. Khi xem xét yếu tố này cần phải đánh giá cấp độ
cạnh tranh nó phụ thuộc vào yếu tố cơ bản, cơ cấu phân bố của các đối thủ
cạnh tranh, nhu cầu thị trường, các rào cản trong việc xâm nhập và rút lui
khỏi thị trường cạnh tranh.
2.2.2. Sản phẩm hàng hoá thây thế
Sản phẩm hàng hoá thông thế là sản phẩm hàng hoá đối thủ cạnh
tranh trong ngành hoặc các ngành hoạt động kinh doanh có cùng chức năng
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng giống nhau của khách hàng. Các DNTM muốn
kinh doanh thành công cần phải nắm được sự xuất hiện sản phẩm hàng hoá
chức năng lưu thông hàng hoá. DN phải xác định rõ mặt hàng, lĩnh vực
kinh doanh trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp nhân tố này nó ảnh
hưởng đến quy mô, cơ cấu, phạm vi chu kỳ sống của sản phẩm hàng hoá
cũng như dịch vụ mà DN đang kinh doanh. Nó phụ thuộc vào người tiêu
dùng có chấp nhận sản phẩm, hàng hoá mà DNTM đang thực hiện kinh
doanh hay không, vì thế phải nghiên cứu phát triển sản phẩm và các hình
thức khai thác phát triển sản phẩm mới thông qua liên kết ngang, liên kết
dọc để làm phong phú cơ cấu sản phẩm, nhân tố sản phẩm và lĩnh vực kinh
doanh được xem là quan trọng nhất.
2.3.2. Quản trị nhân sự và nguồn lực của DNTM
La Văn Tuấn Lớp: Thương mại 46A
25