Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang đổi mới như hiện nay, hệ thống Ngân
hàng đóng vai trò rất quan trọng. Nó được xem như mạch máu của nền kinh tế thế
giới nói chung và của Việt Nam nói riêng. Vì thế, các Ngân hàng đã không ngừng
phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại, kinh doanh
ngoại tệ đã và đang là một hoạt động mang lại lợi nhuận không nhỏ cho Ngân hàng.
Nhưng cũng như các Ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam (BIDV) luôn phải đối mặt với rất nhiều những rủi ro gây ảnh hưởng đến
kết quả hoạt động của Ngân hàng trong đó không thể không kể đến rủi ro tỷ giá
trong hoạt động kinh doanh ngoại hối. Sự biến động của tỷ giá đã gây ra biết bao
những bất lợi không thể lường trước và đó là điều mà tất cả chúng ta đều không
mong muốn. Vì thế, việc quản lý tốt rủi ro này đóng vai trò rất quan trọng. Nó cũng
đồng nghĩa với việc giảm thiểu được những mất mát và đem lại lợi nhuận cao cho
Ngân hàng. Đây là một việc làm có ý nghĩa rất thiết thực đối với hầu hết các Ngân
hàng. Chính vì tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tỷ giá đối với nền kinh tế nói
chung và các Ngân hàng Việt Nam nói riêng đã đưa tôi đến với đề tài: “Một số mô
hình phân tích và đánh giá rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam”.
Chuyên đề thực tập của tôi gồm 3 chương chính:
Chương 1: Giới thiệu chung về tỷ giá hối đoái, rủi ro tỷ giá và phương pháp đo
lường tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tại BIDV và một số mô hình.
Chương 3: Áp dụng mô hình Var và GARCH để phân tích, đánh giá rủi ro tỷ
giá tại BIDV.
Bằng các mô hình kinh tế lượng và các mô hình trong phân tích định giá tài
sản tài chính tôi sẽ đi vào phân tích, đánh giá rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh
doanh ngoại tệ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. Từ đó dự báo tỷ giá
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
1
14 Bảng 14: Kiểm định phương sai sai số thay đổi của LSEURb
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
3
Chuyên đề tốt nghiệp
15 Bảng 15: Kiểm định phương sai sai số thay đổi của LSJPYm
16 Bảng 16: Kiểm định phương sai sai số thay đổi của LSJPYb
17 Bảng 17:Kiểm định phương sai sai số thay đổi của LSAUDm
18 Bảng 18: Kiểm định phương sai sai số thay đổi của LSAUDb
19 Bảng 19: Kiểm định phương sai sai số thay đổi của LSGBPm
20 Bảng 20: Kiểm định phương sai sai số thay đổi củaLSGBPb
21 Bảng 21: Kiểm định tự tương quan của LSUSDm
22 Bảng 22: Kiểm định tự tương quan của LSUSDb
23 Bảng 23: Kiểm định tự tương quan của LSEURm
24 Bảng 24: Kiểm định tự tương quan của LSEURb
25 Bảng 25: Kiểm định tự tương quan của LSJPYm
26 Bảng 26: Kiểm định tự tương quan của LSJPYb
27 Bảng 27: Kiểm định tự tương quan của LSAUDm
28 Bảng 28: Kiểm định tự tương quan của LSAUDb
29 Bảng 29: Kiểm định tự tương quan của LSGBPm
30 Bảng 30: Kiểm định tự tương quan của LSGBPb
31 Bảng 31: Kiểm định dạng hàm của LSUSDm
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
4
Chuyên đề tốt nghiệp
32 Bảng 32: Kiểm định dạng hàm của LSUSDb
33 Bảng 33: Kiểm định dạng hàm của LSEURm
34 Bảng 34: Kiểm định dạng hàm của LSEURb
35 Bảng 35: Kiểm định dạng hàm của LSJPYm
36 Bảng 36: Kiểm định dạng hàm của LSJPYb
37 Bảng 37: Kiểm định dạng hàm của LSAUDm
bằng ngoại tệ, cổ phiếu, trái phiếu, vàng bạc, kim qúy…
Những người tham gia thị trường ngoại hối:
- Ngân hàng trương ương.
- Ngân hàng thương mại.
- Các công ty đa quốc gia.
- Các công ty hoạt động xuất nhập khẩu.
- Các công ty môi giới.
- Các cá nhân…
Để đi sâu hơn vào đề tài chúng ta cần tìm hiểu kỹ hơn các vấn đề về tỷ giá hối
đoái, cụ thể như sau:
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.1. Tỷ giá hối đoái
1.1.1.1. Một số định nghĩa và phân loại tỷ giá hối đoái
a. Tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền tính bằng đồng tiền khác
Có hai cách để biểu thị tỷ giá:
- Số đồng nội tệ để đổi lấy một đồng ngoại tệ.
- Số đồng ngoại tệ để đổi lấy một đồng nội tệ.
Việc yết giá nào không quan trọng, nhưng chúng ta cần lưu ý khi nói việc tăng
giảm của tỷ giá bởi vì ý nghĩa của câu nói này sẽ khác nhau khi sử dụng các cách
yết giá khác nhau.
b. Phân loại tỷ giá
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối có các loại tỷ giá sau:
- Tỷ giá mua vào và bán ra:
+ Tỷ giá mua vào: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào
đồng tiền yết giá.
+ Tỷ giá bán ra: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng
tiền yết giá.
- Tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn:
Những người buôn bán ngoại hối không chỉ kinh doanh giữa một loạt đồng
trên thị trường này quyết định.
- Tỷ giá cố định:
Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong mỗi biên độ dao động hẹp. Dưới áp
lực của thị trường để duy trì tỷ giá cố định buộc NHTW phải thường xuyên can
thiệp.
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn:
Là tỷ giá được hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW
không thể can thiệp.
- Tỷ giá thả nổi có điều tiết:
Là tỷ giá được thả nổi nhưng NHTW can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng
có lợi cho nền kinh tế.
Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng lên cán cân thương mại có các loại tỷ giá
sau:
- Tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực tế và tỷ giá hiệu quả:
+ Tỷ giá danh nghĩa: Là tỷ giá được yết giá vào một ngày cụ thể và nó là số
đơn vị ngoại tệ đổi lấy một đơn vị nội tệ trên thị trường ngoại hối.
+ Tỷ giá thực tế: Là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh theo mức giá tương đối
giữa hai quốc gia đang xem xét. Tỷ giá thực tế được biểu diễn dưới dạng toán học
như sau: e
r
=
f
P
Pe *
. Trong đó, e
r
là chỉ số tỷ giá thực tế, e là tỷ giá danh nghĩa, P là
chỉ số tỷ giá trong nước, P
f
là chỉ số tỷ giá nước ngoài.
2
là tỷ giá bán ra.
1.1.1.4. Kinh doanh chênh lệch tỷ giá
Việc thông tin liên lạc hết sức chặt chẽ giữa người mua và người bán trên thị
trường ngoại hối thể hiện bằng việc thường xuyên diễn ra nghiệp vụ ác – bít giữa
các đồng tiền và giữa các trung tâm tài chính. Nghiệp vụ ác – bít là việc khai thác
sự khác biệt về giá cả thu về một khoản lợi nhuận không có rủi ro. Để làm sáng tỏ
hai loại nghiệp vụ ác – bít chúng ta giả sử rằng không có chi phí giao dịch và chỉ có
duy nhất một loại tỷ giá yết giá thay vì hai tỷ giá mua – bán.
- Nghiệp vụ ác – bít giữa các trung tâm tài chính: loại nghiệp vụ đảm bảo rằng
tỷ giá của đồng tiền A và đồng tiền B yết giá ở bất cứ một trung tâm tài chính nào
đó cũng phải như nhau.
- Nghiệp vụ ác – bít giữa các đồng tiền: Loại nghiệp vụ đảm bảo sự bằng nhau
của tỷ giá chéo theo nghĩa sau: nếu tỷ giá của đồng tiền A và đồng tiền B là xA/1B
và nếu tỷ giá của đồng tiền A và đồng tiền C là yA/1C thì tỷ giá của đồng tiền C và
đồng tiền B sẽ là y/x.
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
9
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái
Như chúng ta đã thấy, tỷ giá hối đoái trên thị trường luôn luôn biến động và
cũng có rất nhiều nhân tố tác động gây ra những thay đổi của tỷ giá với những cơ
chế khác nhau và ở mỗi mức độ cũng khác nhau. Sau đây là một số nhân tố ảnh
hưởng lớn tới tỷ giá hối đoái:
- Cung và cầu ngoại tệ trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự
biến động của tỷ giá hối đoái. Khi nền kinh tế tăng trưởng ở mức ổn định thì nhu
cầu nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ tăng lên dẫn đến cầu về ngoại tệ cũng tăng
làm cho tỷ giá tăng. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào trình trạng suy thoái thì các
hoạt động xuất nhập khẩu trở nên trì trệ hơn, xuất khẩu giảm làm cho cung ngoại tệ
giảm đi. Trong khi đó, cầu nhập khẩu chưa kịp điều chỉnh thì trong ngắn hạn việc
+ Áp đặt rào cản về ngoại thương.
+ Tác động đến những biến động vĩ mô như: lạm phát, lãi suất, thu nhập quốc
dân…
- Kỳ vọng của thị trường: giống như các thị trường tài chính khác, thị trường
ngoại hối phản ứng lại các thông tin trong tương lai có liên quan đến tỷ giá.
- Ngoài những yếu tố nêu trên có một số những yếu tố khác tác động đến tỷ giá
hối đoái như: yếu tố tâm lý của dân chúng, uy tín của đồng tiền, yếu tố thời vụ của
ngoại tệ,…
1.1.1.6. Tầm quan trọng của tỷ giá hối đoái
Đối với một nền kinh tế mở như hiện nay, mỗi sự biến động của tỷ giá đều có
ảnh hưởng đáng kể đến các biến số kinh tế. Để thấy được tầm quan trọng của tỷ giá
hối đoái chúng ta đi xem xét những tác động của tỷ giá đến các biến số kinh tế:
- Tác động của tỷ giá hối đoái đến tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm:
Với các yếu tố khác không thay đổi, khi tỷ giá hối đoái tăng lên sẽ làm mất giá
đồng nội tệ và như vậy sẽ làm cho:
+ Kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu các loại hàng hóa dịch vụ. Từ đó,
làm tăng thu nhập quốc dân và tạo nhiều công ăn việc làm cho nhân dân bởi vì thu
nhập quốc dân được tính như sau:
Y = C + I + G + X – M
+ Đồng nội tệ mất giá làm cho những hãng sản xuất không sử dụng đầu vào là
hàng nhập khẩu sẽ có được lợi thế cạnh tranh về giá so với những hãng sử dụng
hàng nhập khẩu. Nhờ đó, mở rộng được sản xuất, tạo công ăn việc làm mới, tăng
thu nhập…
Còn trong trường hợp các yếu tố khác không thay đổi, khi nâng giá đồng nội tệ
sẽ làm cho nhập khẩu tăng lên còn xuất khẩu bị giảm đi. Khi đó, thu nhập quốc dân
sẽ bị giảm, tăng trưởng kinh tế giảm, kéo theo thất nghiệp tăng lên.
Qua phân tích ở trên chúng ta thấy được rằng, muốn tăng trưởng kinh tế, tạo
công ăn việc làm cho mọi người cần phải phá giá đồng nội tệ và ngược lại cần áp
dụng chính sách tăng giá đồng nội tệ. Vì thế, tùy thuộc vào tình hình kinh tế và tùy
vào từng thời điểm mà áp dụng những chính sách khác nhau sao cho phù hợp nhất.
tức là đồng nội tệ lên giá thì giá trị chúng ta phải trả bằng nội tệ sẽ giảm. Vì thế, khi
sử dụng nợ nước ngoài chúng ta phải sử dụng thế nào cho hiệu quả để tránh tình
trạng khi tỷ giá hối đoái tăng sẽ tăng thêm gánh nặng nợ nước ngoài của một quốc
gia.
- Tác động của tỷ giá hối đoái đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Đầu tư vốn vào một quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có tỷ giá hối
đoái. Khi định giá thấp nội tệ sẽ thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài hơn vì khi đó
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
12
Chuyên đề tốt nghiệp
một đồng ngoại tệ sẽ đổi được nhiều đồng nội tệ hơn, sẽ rất hấp dẫn với các nhà đầu
tư. Khi định giá cao đồng nội tệ, tức là một đồng ngoại tệ đổi được ít đồng nội tệ
hơn làm hạn chế đầu tư nước ngoài. Hơn nữa, khi đồng nội tệ được định giá quá cao
sẽ làm cho đồng nội tệ có thể bị phá giá, khiến nhiều nhà đầu tư có thể rút vốn ào ạt
để bảo toàn giá trị, và kết quả là có thể gây nên một cuộc khủng hoảng tài chính.
1.1.1.7. Chỉ tiêu đánh giá tác động của tỷ giá hối đoái đến kinh doanh
ngoại tệ
- Trạng thái ngoại hối:
Trạng thái ngoại hối là khoản chênh lệch giữa số lượng ngoại tệ mua vào và số
lượng ngoại tệ bán ra trong tất cả các loại ngoại tệ được Ngân hàng đang sử dụng:
Trạng thái ngoại hối = số ngoại tệ mua vào – số ngoại tệ bán ra
Khi xem xét trạng thái ngoại hối cần lưu ý rằng mọi giao dịch được tính vào
trạng thái ngoại hối ngay sau khi phát sinh.
Trạng thái ngoại hối
Biến động tỷ giá
Tỷ giá tăng Tỷ giá giảm
Trạng thái dương Ngân hàng lãi Ngân hàng lỗ
Trạng thái âm Ngân hàng lỗ Ngân hàng lãi
Trạng thái cân bằng
Không ảnh hưởng tới thu
Lãi/lỗ đối với
ngoại tệ (i)
=
trạng thái ngoại hối
ròng ngoại tệ (i)
*
mức độ biến động
tỷ giá của ngoại tệ (i)
1.2. Rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
1.2.1. Rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
của Ngân hàng
1.2.1.1. Khái niệm về rủi ro tỷ giá
- Rủi ro được xem là hậu quả của sự thay đổi, biến động không lường trước
được của giá trị tài sản hoặc giá trị các khoản nợ đối với các tổ chức tài chính và
nhà đầu tư trong quá trình hoạt động của thị trường tài chính.
- Đối với Ngân hàng, rủi ro tỷ giá là rủi ro xuất hiện khi có sự dịch chuyển tỷ
giá của các ngoại tệ mà NHTM giữ dưới dạng tài sản “ Có ” và tài sản “ Nợ ” hoặc
cả hai, tức là tạo trạng thái ngoại hối mở để đầu cơ kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi.
- Rủi ro tỷ giá là rủi ro đặc trưng trong hoạt động kinh doanh ngoại hối. Rủi ro
tỷ giá có ý nghĩa rộng lớn đối với nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối. Nó sẽ xuất hiện
nếu một vị thế được tạo ra.
Ví dụ: Nếu một Ngân hàng mua của một khách hàng hay của một Ngân hàng
khác một lượng EUR với tỷ giá nào đó thì cho đến khi bán lại được khối lượng tỷ
giá này thì Ngân hàng mới thực sự hết lo lắng về rủi ro tỷ giá.
- Nhằm tránh thất thoát quá mức, từ lâu các Ngân hàng đã áp dụng hạn mức
hình thành các vị thế cho các phòng kinh doanh ngoại hối. Mức độ này phụ thuộc
vào doanh số hoạt động của Ngân hàng, khả năng chấp nhận rủi ro và lòng tin vào
khả năng kinh doanh của người điều hành kinh doanh ngoại hối.
1.2.1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh
chính là thu nhập của Ngân hàng. Thực chất trong giao dịch này Ngân hàng đóng
vai trò là người mua hộ và bán hộ cho khách hàng nên không chịu rủi ro tỷ giá và
không cần bỏ vốn.
Nói chung, những nhà kinh doanh ngoại hối chỉ chịu rủi ro tỷ giá khi duy trì
trạng thái ngoại hối mở. Trạng thái ngoại hối mở của ngoại tệ là chênh lệch giữa
doanh số mua vào và doanh số bán ra của ngoại tệ đó tại một thời điểm. Tất cả các
giao dịch làm chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ đều làm phát sinh trạng thái
ngoại hối nhưng thông qua giao dịch mua bán ngoại hối là chủ yếu.
b, Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá
Có 2 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh
ngoại hối của Ngân hàng đó là: nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Do Ngân hàng duy trì trạng thái ngoại hối không cân xứng.
+ Trình độ và khả năng của một số cán bộ còn yếu kém.
+ Công tác thanh tra, kiểm tra trong nội bộ Ngân hàng còn nhiều bất cập.
+ Các công cụ phòng ngừa rủi ro đã được triển khai nhưng rất ít khi được sử
dụng.
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
15
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Do cập nhật tỷ giá giao dịch sai hoặc không kịp thời vào hệ thống.
+ Do tỷ giá không phù hợp và không cập nhật với tình hình biến động của tỷ
giá trên thị trường…
- Nguyên nhân khách quan:
+ Do sự biến đổi của môi trường.
+ Tùy thuộc vào tình hình chính trị, xã hội… của từng quốc gia.
+ Do sự biến động của tỷ giá theo chiều hướng bất lợi đối với Ngân hàng.
+ Do sự biến động cung cầu ngoại tệ trên thị trường…
1.2.1.3. Ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
của Ngân hàng
2.1.1.Hoạt động và các sản phẩm, dịch vụ tại BIDV
2.1.1.1. Lĩnh vực kinh doanh chính của BIDV
Hoạt động của BIDV có đầy đủ các chức năng của một ngân hàng thương mại
được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, phi ngân
hàng, tín dụng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ
chức kinh tế, tài chính, tiền tệ cả trong nước và nước ngoài. Đặc biệt, Ngân hàng
cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực đầu tư các dự án trọng yếu của Nhà nước. Và nhìn
chung, Ngân hàng có các lĩnh vực kinh doanh chính sau đây:
+ Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng, phi ngân hàng
cả truyền thống lẫn hiện đại.
+ Bảo hiểm: Bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm
phi nhân thọ.
+ Chứng khoán: Môi giới chứng khoán, lưu ký chứng khoán, tư vấn đầu tư cho
cả doanh nghiệp và cá nhân, bảo lãnh, phát hành, quản lý danh mục đầu tư…
+ Đầu tư tài chính: Góp vốn thành lập doanh nghiệp, tham gia đầu tư các dự án
thuộc các lĩnh vực trọng yếu của quốc gia, có hiệu quả cao như: máy bay, năng
lượng, khoáng sản, đường cao tốc…
2.1.1.2. Các sản phẩm và dịch vụ
- Sản phẩm tiền gửi: đó là tài khoản thanh toán (VNĐ, ngoại tệ), tiền gửi có
kỳ hạn (VNĐ, ngoại tệ), tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (VNĐ, ngoại tệ), tiền gửi
tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm “ ổ trứng vàng”, tiết kiệm rút
dần, chứng chỉ tiền gửi dài hạn (VNĐ, ngoại tệ )…
- Sản phẩm tín dụng: đó là các khoản cho vay cá nhân ( cho vay hỗ trợ mua
nhà cửa, ô tô ), cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay các tổ chức kinh tế, cho vay
thi công lắp ráp…
- Sản phẩm và dịch vụ kinh doanh tiền tệ: đó là giao dịch giao ngay, giao dịch
kỳ hạn tiền tệ, giao dịch quyền chọn tiền tệ, nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ…
- Sản phẩm tài trợ thương mại: chuyển tiền đến, chuyển tiền đi, nhờ thu hối
phiếu trơn, phát hành hối phiếu, phát hành thư tín dụng (L/C), thông báo L/C, thông
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
phép để phát triển các sản phẩm phái sinh như quyền chọn giữa ngoại tệ và ngoại tệ,
quyền chọn giữa ngoại tệ và VND, sản phẩm tiền gửi cơ.
- BIDV cũng là Ngân hàng hàng đầu của Việt Nam trong việc quản lý tài sản.
BIDV đang thực hiện quản lý lượng tài sản từ nguồn phát hành trái phiếu quốc tế
của chính phủ.
- BIDV là một trong những Ngân hàng có uy tín cao trong hoạt động kinh
doanh đối ngoại.
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
18
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2.2. Triển vọng phát triển của BIDV
Theo phân tích, đánh giá của BIDV thì lĩnh vực Ngân hàng trong những năm
tới sẽ phát triển với những đặc điểm sau:
- Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng sẽ gia tăng phù hợp với BTA và WTO,
cạnh tranh từ các tổ chức tài chính nước ngoài cũng sẽ tăng.
- Các Ngân hàng thương mại vẫn là các tổ chức cung cấp nguồn vốn chính cho
nền kinh tế cho dù có thể chứng kiến sự giảm dần do các kênh dẫn vốn khác (thị
trường chứng khoán, đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp) được mở rộng hơn.
- Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các khách hàng
cá nhân sẽ tăng lên đáng kể và cho vay đối với doanh nghiệp Nhà Nước giảm đi.
- Các khách hàng lớn sẽ bắt đầu sử dụng các dịch vụ phòng ngừa rủi ro chất
lượng cao của Ngân hàng.
- Thị trường vốn trong nước được xây dựng hoàn chỉnh hơn. Tiến trình cổ
phần hoá sẽ mở rộng nguồn hàng trên thị trường chứng khoán. Thị trường này sẽ
dần đóng vai trò tích cực trong chuyển giao luồng vốn trực tiếp từ nhà đầu tư phục
vụ nhu cầu của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các thông tin tài chính của doanh
nghiệp dần trở nên công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các Ngân
hàng trong việc đánh giá chất lượng khách hàng và ra các quyết định đầu tư.
- Mô hình Ngân hàng được chuyển đổi dần cùng với quá trình hiện đại hoá
công nghệ và hệ thống thanh toán. Quy mô các chi nhánh sẽ từng bước được thu
2.1.4.1. Các sản phẩm dịch vụ mua bán ngoại tệ
BIDV với vai trò là nhà tạo lập thị trường trên thị trường ngoại tệ liên Ngân
hàng đã cam kết sẽ đáp ứng nhanh chóng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng với giá
cả cạnh tranh và thủ tục đơn giản. Ngoài ra, các khách hàng còn được tư vấn miễn
phí các phương án phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Mua bán ngoại tệ ngày càng trở thành một trong những hoạt động mũi nhọn
của BIDV thông qua các hoạt động quản lý nguồn ngoại tệ thanh toán, đáp ứng nhu
cầu của các chi nhánh, quản lý và đầu tư nguồn ngoại tệ nhàn rỗi.
Sau đây là các sản phẩm dịch vụ mua bán ngoại tệ tại BIDV:
- Mua bán ngoại tệ giao ngay.
Giao dịch hối đoái giao ngay là: giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một
lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán
trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo.
Lợi ích của khách hàng: có thủ tục đơn giản, có thể đạt được lợi nhuận kỳ
vọng lớn.
- Mua bán ngoại tệ kỳ hạn.
Giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau
một lượng ngoại tệ theo mức tỷ giá xác định tại ngày giao dịch và việc thanh toán sẽ
được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai.
Trong giao dịch này khách hàng được cố định giá ngay từ thời điểm giao dịch
để bảo hiểm rủi ro tỷ giá.
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Mua bán quyền chọn tiền tệ.
Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ là một giao dịch giữa bên mua và bên bán
quyền chọn, trong đó, bên mua quyền chọn có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua
hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng
thời gian thỏa thuận trước. Nếu bên mua quyền chọn lựa chọn thực hiện của mình,
bên bán có quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ
Chuyên đề tốt nghiệp
2 tại Việt Nam. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tập trung chủ yếu vào việc phục vụ
nhu cầu của khách hàng, tuân thủ các quy định của NHNN về trạng thái ngoại hối
trên cơ sở đối ứng trạng thái ngoại hối với các đối tác. Cụ thể doanh số mua bán đạt
13,8 tỷ USD, tăng 40% so với năm 2004. Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại
hối đạt 44 tỷ VND. Ngân hàng thực hiện giao dịch trên 15 loại ngoại tệ mạnh khác
nhau. Ngân hàng cũng đẩy mạnh các hoạt động giới thiệu tới khách hàng các loại
sản phẩm phái sinh như: quyền chọn tiền tệ, quyền chọn lãi suất, hoán đổi lãi suất…
để giúp khách hàng linh hoạt hơn trong việc quản lý rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất…
Sau đây là doanh số kinh doanh ngoại tệ năm 2005 của BIDV:
Hình 1.2
- Năm 2006: Đây là một năm BIDV có bước đột phá trong lĩnh vực kinh
doanh ngoại tệ cả về doanh số giao dịch và về thu ròng, là năm có tốc độ tăng
trưởng cao nhất từ trước tới nay. Hoạt động giao dịch ngoại tệ luôn đáp ứng kịp
thời, đầy đủ với giá cạnh tranh và phương thức giao dịch linh hoạt cho toàn bộ nhu
cầu giao dịch của khách hàng trên toàn bộ hệ thống BIDV hỗ trợ tích cực cho các
hoạt động nghiệp vụ khác như: tín dụng, thanh toán quốc tế, huy động tiền gửi
USD.
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình 1.3
- Năm 2007: Bên cạnh việc tăng cường hoạt động kinh doanh tiền tệ trên thị
trường liên Ngân hàng, hoạt động mua bán ngoại tệ của BIDV trong năm 2007 cũng
đảm bảo đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu giao dịch về ngoại tệ với giá cạnh tranh
cho các khách hàng trong toàn hệ thống, đảm bảo quản lý trạng thái ngoại tệ tuân
thủ đúng quy định của Nhà Nước. Doanh số mua bán ngoại tệ toàn hệ thống trong
năm 2007 đạt gần 23 tỷ USD quy đổi (tăng 17% so với cùng kỳ năm trước) với
chênh lệch thu chi đạt 112,3 tỷ VND – tăng 22,3% so với cùng kỳ năm trước. Nhằm
tăng cường quảng bá hình ảnh của BIDV đối với hoạt động kinh doanh tiền tệ trong
hàng. Trên thị trường liên Ngân hàng, BIDV cũng được đánh giá cao về độ chuyên
nghiệp cũng như vai trò trong việc góp phần hoàn thiện và tăng cường tính thanh
khoản cho thị trường. Và trong bối cảnh thị trường ngoại tệ có nhiều biến động, liên
tục đảo chiều như những tháng đầu năm 2008, BIDV đã tăng cường khả năng phân
tích, nhận định và nắm bắt thông tin để bám sát diễn biến thị trường để từ đó có
những hành xử linh hoạt vừa đáp ứng nhu cầu khách hàng, vừa đảm bảo cạnh tranh
trên cơ sở có lợi nhuận.
- Năm 2009: BIDV đã đăng ký hoạt động cung ứng các dịch vụ ngoại hối trên
thị trường quốc tế là tham gia các thị trường tiền tệ, thị trường phái sinh ở nước
ngoài trong phạm vi các nghiệp vụ hoạt động đầu tư tiền gửi (cho vay), nhận tiền
SV: Nguyễn Thị Kim Liên Lớp: Toán Tài chính
24
Chuyên đề tốt nghiệp
gửi (đi vay) trên thị trường quốc tế, hoạt động hoán đổi lãi suất, quyền chọn tiền tệ
giữa hai ngoại tệ, sản phẩm tiền gửi cơ cấu, hoạt động trung gian môi giới giao dịch
hợp đồng tương lai trên thị trường hàng hóa quốc tế. BIDV có trách nhiệm chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động cung
ứng dịch vụ ngoại hối.
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng về rủi ro tỷ giá tại BIDV
Kết quả trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm 2004 – 2006 được thể hiện
trong bảng sau:
Bảng: doanh số kinh doanh ngoại tệ
Đơn vị: triệu USD
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Doanh số kinh doanh ngoại tệ 9.900 13.800 18.230
Tăng trưởng (%) 30% 39% 49,61%
Bảng: giao dịch ngoại tệ năm 2005
Đơn vị: VND
Loại giao dịch